Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019.
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Căn cứ Quyết định số 2388/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của UBND phường Trấn Biên về việc ủy quyền Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND phường và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND phường thực hiện một số nội dung về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
Căn cứ Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của UBND phường Trấn Biên về việc ban hành Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Trấn Biên.
Căn cứ Quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của UBND phường Trấn Biên về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên.
Căn cứ Kế hoạch số 15/KH-TTDVTH ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên về việc tuyển dụng viên chức năm 2026.
Căn cứ Tờ trình số 39/TTr-TTDVTH ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp.
Căn cứ Tờ trình số 589/TTr-PVHXH ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Phòng Văn hoá – Xã hội phường Trấn Biên về việc xin chủ trương tuyển dụng Viên chức Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên năm 2026.
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực UBND phường Trấn Biên, UBND phường xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Trấn Biên năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức làm việc tại Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Trấn Biên đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, phù hợp vị trí việc làm và số lượng người làm việc được giao của cơ quan nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao của cơ quan, đảm bảo đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trong tình hình mới.
2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các quy định pháp luật hiện hành.
Người được tuyển dụng phải có trình độ chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí cần tuyển, trong chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền giao.
3. Nguyên tắc
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được giao và đúng cơ cấu, chỉ tiêu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, dân chủ, chất lượng và đúng pháp luật để lựa chọn được những người có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của những văn bằng, chứng chỉ ghi trong phiếu đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai gian, giả mạo sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và bị xử lý theo quy định pháp luật.
II. SỐ LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Số lượng viên chức được giao và số lượng viên chức chưa sử dụng
– Số lượng viên chức xây dựng tại Đề án vị trí việc làm: 22 người
– Số lượng viên chức hiện có: 16 người
– Số lượng viên chức chưa sử dụng: 06 người
2. Số lượng viên chức cần tuyển dụng (04 người)
|
Stt |
Danh mục Vị
trí việc làm |
Điều kiện cụ thể theo
từng vị trí |
Ngoại ngữ |
Tin học |
Số lượng cần tuyển |
|
1 |
Vị trí việc làm quản lý thương mại, dịch vụ; quản lý tài sản công. |
Tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Kinh tế, Luật, Điện, xây dựng. Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh hoặc ngành chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác. |
Trình độ ngoại ngữ theo quy định hiện hành |
Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản |
01 |
|
2 |
Vị trí việc làm Di sản viên |
Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành lĩnh vực di sản văn hóa. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. |
Trình độ ngoại ngữ theo quy định hiện hành |
Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản |
01 |
|
3 |
Vị trí việc làm Thư viện viên |
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp Đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện. |
Trình độ ngoại ngữ theo quy định hiện hành |
Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản |
01 |
|
4 |
Vị trí việc làm Chuyên viên giám sát kỹ thuật |
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành Xây dựng, Kiến trúc, Quản lý đất, nông nghiệp, Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, Điện, Công nghệ môi trường hoặc ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác. |
Trình độ ngoại ngữ theo quy định hiện hành |
Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản |
01 |
3. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
3.1. Điều kiện chung đăng ký dự tuyển viên chức
a. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển vào viên chức:
– Có Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
– Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động hiện hành.
– Có phiếu đăng ký dự tuyển, có lý lịch rõ ràng.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề và có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.
– Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
c. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 (một) nguyện vọng dự tuyển vào 01 (một) vị trí làm việc tại đơn vị có chỉ tiêu cần tuyển dụng.
3.2. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b. Trường hợp người dự dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: thông qua hình thức xét tuyển theo quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
2. Nội dung xét tuyển: Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng yêu cầu thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
– Hình thức thi: Phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 2 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển trong các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
IV. LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
Người đăng ký dự tuyển được xét duyệt đủ điều kiện xét tuyển có trách nhiệm nộp lệ phí xét tuyển theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT- BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức: 500.000 đồng/thí sinh
V. THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Thông báo tuyển dụng
1.1. Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên các phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của UBND phường.
1.2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
– Số lượng người làm việc cần tuyển dụng ứng với từng vị trí việc làm;
– Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;
– Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
– Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của các nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức. Đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung, thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển và tính hợp pháp đối vơi các văn bằng, chứng chỉ.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì UBND phường Trấn Biên thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
3. Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển.
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức của người đăng ký dự tuyển trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp thông báo tuyển dụng viên chức được đăng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp thuộc UBND phường Trấn Biên (Địa chỉ: Số 12 Hoàng Minh Châu, Phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai).
VI. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng và các bộ phận giúp việc
1.1. Hội đồng tuyển dụng viên chức: Chủ tịch UBND phường Trấn Biên uỷ quyền cho Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định.
Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên thành lập Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ. Hội đồng tuyển dụng viên chức có 05 hoặc 07 thành viên, gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là viên chức giúp việc về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
1.2. Thành lập các bộ phận giúp việc: Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào hình thức tuyển dụng và yêu cầu công việc quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch (đối với trường hợp tổ chức thực hiện vấn đáp hoặc thực hành tại vòng 2). Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc.
2. Tổ chức xét tuyển.
2.1. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan.
2.2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng xét tuyển
– Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch UBND phường Trấn Biên quyết định thành lập.
– Hội đồng xét tuyển thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn tại Điều 8, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
– Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu, tài khoản của UBND phường Trấn Biên đối với các hoạt động của Hội đồng.
2. Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp
– Thông báo, niêm yết công khai tại trụ sở UBND phường Trấn Biên và đăng tải trên các trang thông tin điện tử về Kế hoạch, Thông báo việc tuyển dụng viên chức năm 2026 và các văn bản hướng dẫn liên quan của UBND phường Trấn Biên.
– Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc; phân công người hướng dẫn tập sự; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ viên chức đối với những người trúng tuyển theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp phường Trấn Biên năm 2026./.
Nguồn tin: tranbien.dongnai.gov.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Đồng Nai. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Quản lý kỹ thuật sản phẩm là gì?
1. Quản lý kỹ thuật sản phẩm là gì?
Quản lý kỹ thuật sản phẩm (Technical Product Manager) là người quyết định các tính năng của một chương trình phần mềm, trực tiếp làm việc với lập trình viên, UI UX Designer để xây dựng và phát triển các tính năng đó. Đây là vị trí rất quan trọng với một công ty, nhà quản lý kỹ thuật sản phẩm phải đảm bảo đưa ra chiến lược phát triển phù hợp, tạo ưu thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
2. Mô tả công việc của Quản lý kỹ thuật sản phẩm
Công việc của Quản lý kỹ thuật sản phẩm chiếm một vị trí quan trọng trong bất kỳ công ty nào, tác động nhiều đến ưu thế cạnh tranh của công ty. Với trọng trách đảm bảo đưa ra chiến lược phát triển phù hợp cho công ty, một Quản lý kỹ thuật sản phẩm sẽ đảm nhận những công việc chính sau đây.
Nghiên cứu thị trường
Đây là một vai trò rất quan trọng của Technical Product Manager. Các nhà quản lý sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường, đồng thời cập nhật xu hướng công nghệ mới nhất để tìm ra hướng đi tiềm năng cho nhóm phát triển nói riêng và cả doanh nghiệp nói chung.Bên cạnh đó, các nhà quản lý kỹ thuật sản phẩm cũng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Từ đó, các quản lý sẽ tìm ra con đường phù hợp để phát triển các sản phẩm phần mềm tốt hơn.
Phát hiện và xử lý rủi ro
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn xây dựng, phát triển các chương trình phần mềm và gây ra những mối đe dọa đáng kể với chất lượng sản phẩm cuối cùng. Điều này có thể khiến tiến độ công việc bị chậm trễ, ngân sách tồn đọng, khách hàng khiếu nại…
Thế nên, các nhà quản lý kỹ thuật sản phẩm phải đưa ra kế hoạch dự phòng cho các trường hợp rủi ro thường gặp và cách xử lý hiệu quả. Kế hoạch dự phòng này có thể được tùy chỉnh và sửa đổi tùy theo mỗi chương trình phần mềm.
Xây dựng và quản lý lộ trình phát triển cho sản phẩm công nghệ
Tạo lộ trình sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý kỹ thuật sản phẩm. Nó có thể được hiểu như một bản kế hoạch chi tiết về những gì cần phải có của một chương trình phần mềm và cách để thực hiện thành công. Dựa vào yêu cầu từ phía khách hàng, Technical Product Manager sẽ phân công chi tiết nhiệm vụ của từng nhóm, từng cá nhân, thời gian thực hiện và mục tiêu cần đạt được.
Phân tích và trình bày kết quả
Khi một sản phẩm hay tính năng mới ra mắt và xuất hiện trước khách hàng, Người quản lý sản phẩm thường chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo lại tính hiệu quả của sản phẩm cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Họ tận dụng một số công cụ và báo cáo phân tích khác nhau để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các kỳ vọng đặt ra ở giai đoạn nghiên cứu và tính chính xác cao.

3. Vì sao quản lý sản phẩm (Product management) lại quan trọng?
Quản lý sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm và trải nghiệm mới cho người dùng. Họ như một cầu nối giữa khách hàng mục tiêu với đội ngũ bên trong công ty, chẳng hạn như Kỹ thuật, Thiết kế, hay ban lãnh đạo. Điều này nhằm giúp tạo ra sự kết dính giữa mục đích của doanh nghiệp với nhu cầu của khách hàng.
Nếu không có tiếng nói của đội ngũ Quản lý sản phẩm, các nhóm này sẽ gặp khó khăn trong việc phản hồi và đáp ứng lại những mối quan tâm khác nhau của khách hàng trên thị trường. Quan trọng nhất, các nhà quản lý sản phẩm có thể xác định được yếu tố thành công chính cho mỗi sản phẩm; đồng thời vạch ra chiến lược phát triển có tác động tốt nhất đến khách hàng và mục tiêu của công ty.
4. Các vai trò/ vị trí trong ngành quản lý sản phẩm
Mặc dù chức năng cơ bản của một Product Manager (Người quản lý sản phẩm) là tương tự như nhau. Tuy nhiên, tùy vào kinh nghiệm, lĩnh vực chuyên môn mà ngành quản lý sản phẩm cũng có nhiều chức danh chuyên biệt.
Growth Product Manager (Người nghiên cứu tăng trưởng sản phẩm)
Vị trí quản lý sản phẩm này chủ yếu tập trung vào nhiệm vụ tăng trưởng hơn nữa những dữ liệu cụ thể mà công ty đã đặt ra để đo lường sự phát triển của sản phẩm và doanh nghiệp. Thông thường họ sẽ làm việc chặt chẽ với những bộ phận Truyền thông hoặc Phát triển kinh doanh để đảm bảo các sáng kiến phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
Hầu hết các Growth Product Manager sẽ thường xuyên chạy các chiến dịch ngắn hạn, nghiên cứu cách tiếp cận thích hợp, giá thích hợp và không ngừng đổi mới sản phẩm để mở rộng hơn thị trường mục tiêu.
Data Product Manager (Người quản lý dữ liệu sản phẩm)
Vai trò quản lý sản phẩm này chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ các dữ liệu được sử dụng để đo lường tính hiệu quả trong suốt vòng đời của một sản phẩm. Họ hoạt động như một chuyên gia dữ liệu trong một tổ chức và thường được tuyển với yêu cầu kiến thức nền tảng vững chắc hoặc được đào tạo về khoa học dữ liệu.
Chức năng chính của người quản lý dữ liệu sản phẩm là đảm bảo rằng những tương tác của khách hàng với một sản phẩm được theo dõi kỹ lưỡng bằng các số liệu. Từ đó, họ có thể cung cấp cho các bên liên quan những phân tích chi tiết về cách người dùng đón nhận và sử dụng sản phẩm đó như thế nào. Thông qua những dữ liệu đó, họ có thể điều chỉnh chiến lược quản lý sản phẩm và đóng góp những giải pháp toàn diện hơn.
Technical Product Manager (Người quản lý kỹ thuật sản phẩm)
Như tên gọi của chức danh đã thể hiện, nền tảng về kỹ thuật luôn là yêu cầu bắt buộc với những vai trò này. Đó là vì vị trí này sẽ phải phối hợp với các nhóm Kỹ thuật/Công nghệ để cải thiện những yếu tố bên trong như chức năng cốt lõi của sản phẩm, tính bảo mật hoặc thành phần/tính năng kỹ thuật khác của sản phẩm. Các vai trò quản lý sản phẩm này sẽ ít tập trung hơn vào hình thức bên ngoài của một sản phẩm. Thay vào đó, họ chuyên tâm vào việc đảm bảo rằng các hoạt động bên trong của nó là tốt nhất và vững chắc nhất.
5. Khó khăn của công việc Quản lý kỹ thuật sản phẩm
Công việc của Quản lý kỹ thuật sản phẩm gặp phải một số khó khăn lớn, bao gồm:
Áp lực về thời gian
Quản lý kỹ thuật sản phẩm thường phải làm việc dưới áp lực thời gian, đặc biệt khi có sự cố xảy ra cần phải khắc phục nhanh chóng. Việc đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và giảm thiểu thời gian gián đoạn đòi hỏi khả năng làm việc dưới stress.
Cập nhật công nghệ mới
Công nghệ thay đổi nhanh chóng, và nhân viên quản lý kỹ thuật hệ thống cần liên tục học hỏi và cập nhật kiến thức để có thể áp dụng vào công việc. Điều này đòi hỏi họ phải có khả năng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Quản lý sự cố và bảo trì hệ thống
Trong khi vận hành hệ thống, các sự cố bất ngờ có thể phát sinh. Quản lý các sự cố này không chỉ đòi hỏi kỹ năng kỹ thuật mà còn yêu cầu khả năng phối hợp tốt với các bộ phận khác để đảm bảo rằng các vấn đề được giải quyết kịp thời.
Tính phức tạp trong việc điều phối và giám sát
Quản lý kỹ thuật sản phẩm phải điều phối giữa các nhóm kỹ thuật khác nhau để duy trì hoạt động của hệ thống. Việc giám sát hiệu quả và đồng bộ hóa các hoạt động này có thể là một thách thức, đặc biệt khi làm việc với các hệ thống lớn và phức tạp. Việc phát triển sản phẩm có thể mất rất nhiều thời gian và tài nguyên. Các dự án lớn có thể kéo dài nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm, đòi hỏi sự kiên nhẫn và cam kết dài hạn.
Áp lực và cạnh tranh khốc liệt
Ngành công nghiệp phát triển sản phẩm thường rất cạnh tranh. Để nổi bật, Chuyên viên phát triển sản phẩm phải luôn tiếp cận với những ý tưởng sáng tạo và nắm vững xu hướng thị trường. Ngoài ra, đối mặt với áp lực về tiến độ và đảm bảo chất lượng là điều không thể tránh khỏi. Công việc này có thể yêu cầu làm việc nhiều giờ liền và đối mặt với những thời điểm căng thẳng.
>> Xem thêm: Việc làm Quản lý kỹ thuật sản phẩm mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Trưởng phòng kỹ thuật mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Nhân viên kỹ thuật sản phẩm mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Giám đốc kỹ thuật tuyển dụng
Quản lý kỹ thuật sản phẩm có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
351 - 585 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Quản lý kỹ thuật sản phẩm
Tìm hiểu cách trở thành Quản lý kỹ thuật sản phẩm, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Quản lý kỹ thuật sản phẩm?
Yêu cầu tuyển dụng Quản lý kỹ thuật sản phẩm
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
Để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng Technical Product Manager, các ứng viên phải trải qua một quá trình đào tạo bài bản.
Để trở thành Quản lý kỹ thuật sản phẩm, bạn cần những điều sau:
- Nền tảng về phát triển phần mềm, kỹ thuật hoặc lĩnh vực kỹ thuật khác.
- Hiểu biết về quá trình phát triển sản phẩm .
- Kiến thức về phương pháp phát triển sản phẩm và phần mềm.
- Có kinh nghiệm ở vai trò lãnh đạo hoặc quản lý.
- Bằng cử nhân về kỹ thuật, khoa học máy tính , công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực liên quan.
- Có ít nhất hai năm kinh nghiệm ở vị trí kỹ thuật.
- Ưu tiên có ít nhất một năm kinh nghiệm ở vai trò cấp cao hoặc lãnh đạo.
- Khả năng cân bằng việc phát triển sản phẩm và trách nhiệm thiết kế cụ thể.
Yêu cầu về kỹ năng
Để có nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, bên cạnh những kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn thì cũng đòi hỏi một Senior Technical Product Manager những những kỹ năng quan trọng như:
- Kỹ năng nghiên cứu để phân tích xu hướng thị trường, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và tương tác giữa người dùng và sản phẩm.
- Kiến thức về cách thiết kế và thực hiện lộ trình sản phẩm.
- Kiến thức chuyên môn về các tính năng và thành phần sản phẩm của công ty.
- Làm quen với các công cụ và kỹ thuật phát triển phần mềm phổ biến.
- Có kinh nghiệm thử nghiệm beta và thu thập phản hồi của người dùng.
Ngoài các kỹ năng trên, một số kỹ năng quan trọng khác mà Technical Product Manager cần phát triển là:
- Cởi mở với phản hồi để thông báo các quyết định về sản phẩm cùng với các khuyến nghị của khách hàng .
- Cách tiếp cận chu đáo để thiết kế các sản phẩm có đạo đức và dễ tiếp cận .
- Kỹ năng giao tiếp tốt để chia sẻ mục tiêu sản phẩm và mục tiêu thiết kế với nhân viên sản phẩm và kỹ thuật.
- Phương pháp tiếp cận đa ngành để đáp ứng nhu cầu về tiếp thị, bán hàng, đảm bảo chất lượng và các lĩnh vực khác.
- Kỹ năng quản lý thời gian xuất sắc để yêu cầu các nhóm chịu trách nhiệm đáp ứng thời hạn sản phẩm.
Lộ trình thăng tiến của Quản lý kỹ thuật sản phẩm
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
1 - 3 năm |
Nhân viên kỹ thuật sản phẩm |
7.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
|
3 - 5 năm |
Chuyên viên kỹ thuật sản phẩm |
10.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng |
|
5 - 7 năm |
Quản lý kỹ thuật sản phẩm |
15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
|
7 - 10 năm |
Trưởng phòng kỹ thuật |
20.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
|
10 - 12 năm |
Giám đốc kỹ thuật |
25.000.000 - 50.000.000 đồng/tháng |
Mức lương bình quân của Quản lý kỹ thuật sản phẩm có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Quản lý kinh doanh: 14 - 20 triệu đồng/tháng
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ: 15 - 22 triệu đồng/tháng
1. Nhân viên kỹ thuật sản phẩm
Mức lương: 7 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Nhân viên kỹ thuật sản phẩm là người có trách nhiệm thực hiện quy trình nghiên cứu - phát triển - thiết kế - nâng cao sản phẩm. Một trong những công việc vô cùng quan trọng đối với ngành sản xuất sẽ sản xuất và thử nghiệm sản phẩm mới.
2. Chuyên viên kỹ thuật sản phẩm
Mức lương: 10 - 20 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Chuyên viên kỹ thuật sản phẩm là người có trình độ chuyên môn cao về kỹ thuật sản phẩm và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật. Họ thường đảm nhiệm việc nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nước, để nắm vững và hiểu thật kỹ về các sản phẩm hiện tại của công ty, chịu trách nhiệm biên tập các tài liệu sản phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước gửi khách hàng và nhà phân phối.
>> Đánh giá: Các Chuyên viên thường phải thích nghi với công nghệ tiên tiến và áp dụng chúng vào việc phát triển sản phẩm. Điều này mang lại sự thú vị và cơ hội học hỏi liên tục trong môi trường công nghiệp luôn biến đổi. Ứng dụng những công nghệ này, họ có thể tạo ra các sản phẩm có tác động xã hội tích cực. Chuyên viên kỹ thuật sản phẩm có thể tham gia vào việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường thông qua việc phát triển các sản phẩm bền vững và có lợi ích xã hội.
3. Quản lý kỹ thuật sản phẩm
Mức lương: 15 - 25 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm
Quản lý kỹ thuật sản phẩm (Technical Product Manager) là người quyết định các tính năng của một chương trình phần mềm, trực tiếp làm việc với lập trình viên, UI UX Designer để xây dựng và phát triển các tính năng đó. Đây là vị trí rất quan trọng với một công ty, nhà quản lý kỹ thuật sản phẩm phải đảm bảo đưa ra chiến lược phát triển phù hợp, tạo ưu thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
4. Trưởng phòng kỹ thuật
Mức lương: 20 - 30 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 7 - 10 năm
Trưởng phòng kỹ thuật là người đứng đầu phòng kỹ thuật trong một doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chính về các hoạt động kỹ thuật của công ty. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống kỹ thuật, góp phần vào sự thành công chung của doanh nghiệp.
>> Đánh giá: Cũng giống như hầu hết các trưởng phòng khác, đảm nhận nhiều chức năng khác nhau. So với công việc kinh doanh, sản xuất,... thì Trưởng phòng kỹ thuật có đặc thù riêng biệt hơn, có chức năng phối hợp với các phòng ban khác nhằm theo dõi, rà soát, kiểm tra số lượng, chất lượng vật tư trong xuất nhập.
5. Giám đốc kỹ thuật
Mức lương: 25 - 50 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 10 - 12 năm
Giám đốc Kỹ thuật là một vị trí quản lý cao cấp trong một tổ chức hoặc công ty, đặc biệt là trong các công ty công nghệ, công ty phần mềm, hay các ngành liên quan đến kỹ thuật và công nghệ. Vị trí này có trách nhiệm quản lý và định hình chiến lược kỹ thuật của tổ chức, đảm bảo rằng các dự án kỹ thuật được triển khai một cách hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn.
>> Xem thêm: Việc làm Quản lý kinh doanh tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Quản lý kỹ thuật sản phẩm mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Trưởng phòng kỹ thuật mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Nhân viên kỹ thuật sản phẩm mới cập nhật
>> Xem thêm: Việc làm Giám đốc kỹ thuật tuyển dụng