179 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 5 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 13 ngày trước
10 - 15 triệu
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 13 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Nam,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nam Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Điện Biên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắk Nông,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bạc Liêu,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tuyển dụng Giảng viên năm 2026
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 12 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Đại học Điện lực
Trường Đại học Điện lực tuyển dụng viên chức năm 2026
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 23/04/2026
Hạn nộp hồ sơ: 23/05/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 85
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Phòng Tổ chức – Hành chính, tầng 2, nhà B, Trường Đại học Điện lực, số 235 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 024.22153509.

Trường Đại học Điện lực là trường công lập trực thuộc Bộ Công Thương. Trường Đại học Điện lực có trụ sở chính tại số 235 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội. Căn cứ Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026, Trường Đại học Điện lực trân trọng thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:

1. Vị trí việc làm và số lượng tuyển dụng:

– Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 61 chỉ tiêu.

– Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 24 chỉ tiêu.

(Chi tiết nêu trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm).

2. Yêu cầu và điều kiện dự tuyển

2.1. Yêu cầu

Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp ứng viên trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật;

Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại một đơn vị;

Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho kỳ tuyển dụng lần sau;

Không tiếp nhận các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.

2.2. Điều kiện chung

a. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

Từ đủ 18 tuổi trở lên;

Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

Có lý lịch rõ ràng;

Có văn bằng, kết quả học tập, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Quản lý Chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

b. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2.3. Điều kiện cụ thể

Người đăng ký dự tuyển phải đồng thời đạt tiêu chuẩn, điều kiện như sau:

– Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của từng vị trí việc làm nêu chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Thông báo này.

– Đối với các ứng viên có trình độ chuyên môn là Thạc sĩ khi dự tuyển vào vị trí giảng viên thì bằng tốt nghiệp Đại học phải đạt loại Khá trở lên. Đối với vị trí dự tuyển giảng viên môn Giáo dục quốc phòng – An ninh thì có bằng tốt nghiệp Đại học loại Khá trở lên.

– Về trình độ ngoại ngữ, tin học: Ứng viên phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Đăng ký dự tuyển

3.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 3 đính kèm).

Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu.

Bản Sơ yếu lý lịch (theo mẫu tại Phụ lục 4 đính kèm).

Người đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật và Nhà trường về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển và Bản sơ yếu lý lịch.

Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Bản photo văn bằng, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp và bảng điểm toàn khóa đào tạo phù hợp với vị trí dự tuyển.

Bản photo Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có).

Bản photo Giấy khai sinh.

3.2. Phí tuyển dụng

Phí tuyển dụng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

4. Hình thức, nội dung tuyển dụng

4.1. Hình thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển.

4.2. Nội dung xét tuyển: Việc xét tuyển được tiến hành theo 2 vòng.

4.2.1.Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nếu ứng viên không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Nội dung sát hạch gồm 30 câu hỏi tiếng Anh theo yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu người dự tuyển trả lời đúng từ 50% câu hỏi trở lên thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.

Nếu ứng viên không có văn bằng, chứng chỉ tin học phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Nội dung sát hạch gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về tin học.

Nếu đáp ứng đủ yêu cầu về điều kiện dự tuyển thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

4.2.2.Vòng 2: Kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành của người dự tuyển:

– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Thời gian kiểm tra:

+ Đối với vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: Thực hiện 01 giờ giảng 50 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi) để kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm, khả năng sư phạm của ứng viên.

+ Đối với vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: Thực hiện vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi) về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100.

– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.

5. Điều kiện được miễn kiểm tra, sát hạch ngoại ngữ, tin học

* Về ngoại ngữ: Ứng viên đáp ứng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được miễn sát hạch ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

– Đã có chứng chỉ ngoại ngữ đúng hoặc tương đương theo yêu cầu của vị trí việc làm. Các chứng chỉ ngoại ngữ có thời hạn sử dụng thì yêu cầu phải còn thời hạn sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ.

* Về tin học: Ứng viên đáp ứng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được miễn kiểm tra, sát hạch tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

– Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin;

– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn đạt chuẩn đầu ra về tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ tin học.

6. Đối tượng và điểm ưu tiên

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.

Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a, b, c, d Mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

7. Xác định người trúng tuyển

– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có kết quả điểm vấn đáp hoặc thực hành vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

+ Có số điểm vấn đáp hoặc thực hành vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 6 (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả điểm vấn đáp hoặc thực hành cao hơn (nếu có). Trường hợp vẫn không xác định được thì Hiệu trưởng quyết định người trúng tuyển.

– Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

8. Hình thức, địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:

Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp (chỉ nhận trong giờ hành chính) hoặc gửi theo đường Bưu điện (thời gian nộp hồ sơ tính ngày theo dấu bưu điện, thời gian nộp hồ sơ phải đúng theo quy định).

Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển: 30 ngày kể từ ngày phát hành Thông báo tuyển dụng.

Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức – Hành chính, tầng 2, nhà B, Trường Đại học Điện lực, số 235 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 024.22153509.

Tất cả hồ sơ đựng trong phong bì khổ A4, ngoài phong bì ghi rõ:

Hồ sơ dự tuyển viên chức;

Họ tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026, Trường Đại học Điện lực thông báo để các cá nhân biết, tham gia dự tuyển./.

*****Tệp đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: epu.edu.vn

Nguồn: www.tuyencongchuc.vn

Khu vực
Báo cáo

Trường Đại học Điện lực
Trường Đại học Điện lực Xem trang công ty
Quy mô:
Dưới 25 nhân viên
Địa điểm:
số 235 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội

Trường Đại học Điện lực là cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu ứng dụng đa ngành về lĩnh vực về công nghệ kỹ thuật và kinh tế, trong đó ưu tiên lĩnh vực năng lượng; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và các giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ tăng trưởng và hội nhập, góp phần xây dựng đất nước công nghiệp theo hướng hiện đại

 


Công việc của Giảng viên tin học là gì?

1. Giảng viên tin học là gì?

Giảng viên tin học (Informatics lecturer) là những người đã hoàn thành chương trình học Sư phạm tin học, có đầy đủ năng lực chuyên môn để tham gia chương trình giảng dạy môn Tin học tại những cơ sở đào tạo như Cao đẳng, Đại học..  Giảng viên tin học sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống khoa học về tin học máy tính, tin học văn phòng, cách xây dựng phần mềm, khối kiến thức về khoa học giáo dục. 

2. Giảng viên tin học cần học những gì?

Theo quy định hiện nay, để trở thành giảng viên tin học, bạn cần có bằng cử nhân hoặc cao học chuyên ngành tin học hoặc các ngành liên quan như công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính… Ngoài ra, bạn cũng cần có chứng chỉ giảng dạy hoặc chứng chỉ chuyên môn trong lĩnh vực tin học để có thể đảm nhiệm công việc giảng dạy.

Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..

Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường. Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..

Các trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính tốt nhất Việt Nam hiện nay:

Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành Sư phạm riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm giảng viên tin học thì bạn nên ưu tiên chọn chuyên ngành liên quan đến sư phạm.

Vì sao ngành Sư phạm Tin học hút thí sinh những năm gần đây?

3. Lương của Giảng viên tin học tính thế nào?

Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Giảng viên tin học, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Giảng viên tin học. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Giảng viên tin học theo số năm kinh nghiệm:

Số năm kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

0 - 2 năm

Giảng viên Tin học hạng III

3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng

2 - 6 năm

Giảng viên Tin học hạng II 

8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng

6 - 15 năm

Giảng viên Tin học hạng I

12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Mức lương Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng)

Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) là người hỗ trợ cho giảng viên đứng lớp, dạy chính trong buổi học. Họ sẽ điều phối, quản lý lớp, theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho sinh viên xuyên suốt quá trình học. Với mức lương từ 5.000.000 - 10.000.000 triệu/tháng. Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.

Mức lương Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính)

Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) là người có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,... Với mức lương khá cao từ 3.000.000 - 6.000.000 triệu/tháng. Với kinh nghiệm từ 2 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.

Mức lương Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp)

Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) là vị trí thăng tiến sau chuyên viên, với vị trí quản lý làm công việc lãnh đạo và quản lý nhóm Nhân viên An ninh, phát triển và triển khai chiến lược an ninh tổ chức, và tham gia vào quản lý tổng thể của an ninh. Theo khảo sát mức lương của Giảng viên Tin học hạng I từ  8.000.000 - 12.000.000 triệu/tháng.

Mức lương Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)

Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)  là người có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...Với mức lương khá cao từ 12.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng.

4. Công việc chính của các giảng viên tin học

Công việc chính của giảng viên là dạy học cho học sinh. Tuy nhiên, không phải đối tượng và cấp độ nào cũng có thể dạy được. Tùy vào trình độ chuyên môn, khả năng hiểu biết, kinh nghiệm giảng dạy của từng giảng viên mà lựa chọn đối tượng dạy cho phù hợp.

Giảng dạy lý thuyết và thực hành

Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung và khung chương trình đào tạo; xây dựng giáo trình, bài giảng đầy đủ trước khi lên lớp; giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên; bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.

Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy

Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy với mục tiêu học tập cụ thể và thực hiện các công việc giảng dạy bộ môn theo sự phân công của Khoa. Tổ chức các hoạt động dạy và học theo hướng giúp phát triển năng lực cho học sinh. Tham gia các hoạt động, sự kiện khác của nhà trường (nếu có)

Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục

Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, ở giai đoạn ôn tập để thi cử, giảng viên tin học sẽ cùng học sinh hệ thống lại kiến thức của cả một học kỳ, ghi chú những kiến thức quan trọng, ôn luyện có hệ thống để đảm bảo đạt kết quả cuối kỳ tốt nhất có thể. Với giảng viên dạy các môn năng khiếu, gia sư sẽ hướng dẫn học sinh làm quen - học - thành thạo từng bước một, từ cơ bản đến nâng cao của lĩnh vực đang phụ trách.

5. Những khó khăn của công việc Giảng viên tin học

Áp lực xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. 

Soạn giáo án vất vả

Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên. 

Khắt khe về chuẩn mực

Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,… 

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí 

Bên cạnh những yêu cầu về phẩm chất đạo đức thì kiến thức chuyên môn liên quan đến vị trí việc làm là điều quan trọng. Đối với những vị trí việc làm khác nhau thì đòi hỏi những chuyên môn cũng khác nhau. Ví dụ như giảng viên tin học thì cần được đào tạo về giảng viên tin học để phù hợp với vị trí việc làm của mình …

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Sự phát triển là luôn luôn tất yếu do đó giáo viên cần phải cập nhật và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình để thực hiện tốt các công việc của mình và đảm bảo được chất lượng giảng dạy.

Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

Sức khỏe là một vấn đề vô cùng quan trọng nên để thực hiện được công việc của mình thì giáo viên cần đảm bảo yếu tố sức khỏe để phục vụ cho công việc của mình. Nghề giáo thường đi kèm với khối lượng công việc khổng lồ, bao gồm việc chuẩn bị giáo án, bài giảng, và kiểm tra, đánh giá học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và công sức để đảm bảo mỗi bài học đều chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng 

>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng 

>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật

Giảng viên tin học có mức lương bao nhiêu?

130 - 260 triệu /năm
Tổng lương
120 - 240 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
10 - 20 triệu
/năm

Lương bổ sung

130 - 260 triệu

/năm
130 M
260 M
65 M 650 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giảng viên tin học

Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên tin học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giảng viên tin học
130 - 260 triệu/năm
Giảng viên tin học

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
42%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên tin học?

Yêu cầu của tuyển dụng đối với giảng viên tin học 

Giảng viên tin học cần có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giảng dạy môn Tin tại các cấp học

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
  • Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường.
  • Người giáo viên cũng cần có hệ thống kiến thức tin học, đảm bảo giảng dạy có chất lượng môn Tin học cũng như kiến thức để phổ biến việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học khác ở trường THPT.
  • Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..

Yêu cầu về kỹ năng

Bên cạnh những kiến thức cơ bản và khối kiến thức chuyên môn, giáo viên tin học cần được trang bị đầy đủ những kỹ năng sau:

  • Giáo viên có đầy đủ kỹ năng sư phạm và biết vận dụng các thành tựu mới của khoa học giáo dục để hoàn thành tốt những nhiệm vụ của nhà giáo trong sự nghiệp đổi mới giáo dục;
  • Có thể sử dụng thành thạo máy tính với các phần mềm thông dụng, nhất là các phần mềm được đưa vào giảng dạy ở trường THPT, có kĩ năng khai thác các phần mềm mới;
  • Biết lắp ráp, bảo trì, nâng cấp hệ thống máy tính, mạng máy tính ở trường phổ thông, các cơ quan, xí nghiệp, công ty cũng như biết cách khai thác, sử dụng tốt các phương tiện dạy học hiện đại.
  • Có kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác khi giải quyết các vấn đề chuyên môn và kỹ thuật thuộc lĩnh vực CNTT, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, biết gắn kết nội dung giảng dạy với thực tế cuộc sống;

Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có kỹ năng thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ và chuyển đổi nghề nghiệp.

Các yêu cầu khác 

Đối với vị trí giảng viên đòi hỏi các bạn phải có tính kiên nhẫn, khả năng kiềm chế cảm xúc, sự nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và luôn vui vẻ, hòa đồng, thân thiện tạo bầu không khí chung thoải mái cho các học viên và nhân viên của cơ sở đào tạo.

Lộ trình thăng tiến của giảng viên tin học

Số năm kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

0 - 2 năm

Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng)

3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng

2 - 6 năm

Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính)

8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng

6 - 15 năm

Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp)

12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Mức lương bình quân của Giảng viên tin học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

1. Giảng viên hạng III (Trợ giảng)

Mức lương: 3 - 6 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm

Có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,...

>> Đánh giá: Giảng viên hạng III (Trợ giảng) có nhiều cơ hội thăng tiến nếu họ tích cực cải thiện trình độ học vấn và kỹ năng chuyên môn. Họ có thể thăng tiến lên hạng Giảng viên II hoặc I bằng cách hoàn thành chương trình đào tạo, tham gia nghiên cứu khoa học, và đóng góp tích cực vào giảng dạy. Tham gia vào các dự án nghiên cứu và hợp tác quốc tế, cùng với việc cải thiện kỹ năng giảng dạy và tích cực hoạt động trong các tổ chức chuyên môn, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự thăng tiến.

2. Giảng viên hạng II (Giảng viên chính)

Mức lương: 8 - 12 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 6 năm

Có bằng Thạc sĩ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng II. Công việc chính của bạn là đứng lớp, phụ trách ít nhất 1 môn chuyên ngành, hướng dẫn khóa luận/ đồ án. Yêu cầu cao hơn thế nữa là bạn sẽ chủ trì (thay vì chỉ tham gia) các dự án nghiên cứu khoa học, đánh giá nghiên cứu,...

>> Đánh giá: Giảng viên hạng II (Giảng viên chính) sẽ học được cách nâng cao kỹ năng giảng dạy, nghiên cứu và quản lý trong môi trường giáo dục. Họ sẽ học cách phát triển và áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến, tổ chức và dẫn dắt các dự án nghiên cứu, cũng như tham gia vào việc xây dựng chương trình học và phát triển giáo trình. Đồng thời, họ cũng sẽ cải thiện khả năng lãnh đạo và quản lý nhóm nghiên cứu, tham gia vào các hoạt động chuyên môn và công tác quản lý học thuật, mở rộng mối quan hệ trong cộng đồng học thuật và nghề nghiệp.

3. Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)

Mức lương: 12 - 15 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 6 - 15 năm

Có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...

>> Đánh giá: Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) có sức hút lớn nhờ vai trò lãnh đạo và ảnh hưởng trong môi trường học thuật. Họ không chỉ là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy, mà còn có khả năng định hình chương trình học và chiến lược phát triển giáo dục của cơ sở đào tạo. Sự công nhận từ cộng đồng học thuật, cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu quốc tế, và khả năng dẫn dắt các nhóm nghiên cứu hoặc bộ môn lớn đều là những yếu tố thu hút. Ngoài ra, giảng viên cao cấp còn có cơ hội đóng góp vào chính sách giáo dục và nâng cao uy tín cá nhân trong ngành.

5 bước giúp Giảng viên tin học thăng tiến nhanh trong trong công việc

Nâng cao trình độ chuyên môn

Đầu tiên, giảng viên cần liên tục cập nhật và nâng cao kiến thức về các công nghệ và xu hướng mới trong lĩnh vực tin học. Tham gia các khóa học chuyên sâu, chứng chỉ công nghệ mới và các hội thảo chuyên ngành giúp duy trì sự cạnh tranh và chuyên môn.

Tích cực tham gia nghiên cứu và xuất bản

Đóng góp vào các nghiên cứu khoa học và công bố các bài báo trên các tạp chí uy tín là rất quan trọng. Tham gia vào các dự án nghiên cứu hoặc hợp tác nghiên cứu với các tổ chức trong và ngoài nước không chỉ nâng cao uy tín cá nhân mà còn mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

Cải thiện kỹ năng giảng dạy và phát triển chương trình học

Đầu tư vào việc phát triển kỹ năng giảng dạy, áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo và công nghệ giáo dục mới. Đề xuất và xây dựng chương trình học, giáo trình mới và cập nhật kiến thức để đáp ứng nhu cầu của sinh viên và xu hướng của ngành.

Tham gia vào hoạt động quản lý và lãnh đạo

Tìm kiếm cơ hội để đảm nhận các vai trò quản lý trong khoa hoặc trường, chẳng hạn như trưởng bộ môn, trưởng khoa hoặc các ủy ban giáo dục. Kinh nghiệm trong quản lý và lãnh đạo giúp nâng cao khả năng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự thăng tiến.

Xây dựng mối quan hệ chuyên môn và tham gia cộng đồng

Tích cực tham gia vào các tổ chức chuyên môn, hiệp hội ngành và các hoạt động cộng đồng. Xây dựng mạng lưới quan hệ với đồng nghiệp, chuyên gia và cựu học viên để mở rộng cơ hội hợp tác và học hỏi, cũng như nâng cao uy tín cá nhân trong ngành.

>> Xem thêm: 

Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật

Việc làm Giảng viên quản lý giáo dục đang tuyển dụng

Việc làm Giảng viên kinh tế đang tuyển dụng

Nhắn tin Zalo