Review Highlights
Cập nhật 16/07/2025
Ưu điểm
Nhược điểm
1. Đối tượng tuyển dụng
Các nhà khoa học trẻ xuất sắc, các nhà khoa học đầu ngành đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu đều có thể tham gia ứng tuyển Chương trình VNU350.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
a) Có trình độ Tiến sĩ: ưu tiên các ứng viên có học hàm, có chuyên môn liên quan đến các ngành, lĩnh vực thuộc vị trí tuyển dụng; đã học tập, công tác ở nước ngoài.
b) Đảm bảo các giá trị cốt lõi của ĐHQG-HCM: xuất sắc, tiên phong, chính trực, trách nhiệm, cộng đồng. Các ứng viên cần có khả năng giảng dạy, nghiên cứu độc lập; có khát vọng, hoài bão, mong muốn đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp phát triển của ĐHQG-HCM nói riêng và giáo dục đại học Việt Nam nói chung.
c) Ứng viên đăng ký tham gia Chương trình VNU350 phải đảm bảo sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được thông báo trúng tuyển.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
a) Đối với nhà khoa học trẻ, cần đáp ứng 01 trong 04 tiêu chí sau
(1) Có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí, hội nghị uy tín; (2) hoặc có bằng phát minh, sáng chế đã được đăng ký thành công; (3) hoặc có sản phẩm khoa học – công nghệ đã được chuyển giao; (4) hoặc có hướng nghiên cứu mới, triển vọng, phù hợp với Chiến lược phát triển ĐHQG-HCM.
b) Đối với nhà khoa học đầu ngành, cần đáp ứng đủ 05 tiêu chí sau
Có kinh nghiệm và năng lực: (1) đứng đầu nhóm nghiên cứu hoặc Trưởng phòng thí nghiệm; (2) chủ trì đề tài, dự án khoa học – công nghệ; (3) có công trình công bố trên các tạp chí khoa học uy tín hoặc sở hữu bằng độc quyền phát minh, sáng chế; (4) có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu sinh; (5) có mối quan hệ, hợp tác trong nước và quốc tế (là thành viên của các tổ chức khoa học – công nghệ quốc tế; tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; biên tập, phản biện bài báo cho các tạp chí quốc tế).
4. Chính sách thu hút chung
Các nhà khoa học trẻ xuất sắc, các nhà khoa học đầu ngành tham gia Chương trình VNU350 sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ từ ĐHQG-HCM và chính sách hỗ trợ cụ thể của từng đơn vị tuyển dụng. Các chính sách chung bao gồm:
a) Được đảm bảo cơ sở vật chất và môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, công bằng, bố trí công việc phù hợp với năng lực.
b) Được tiếp cận và sử dụng chung phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu, thư viện của các đơn vị trong hệ thống nhằm phục vụ công tác nghiên cứu theo quy định.
c) Được tạo điều kiện tham gia cộng đồng nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạo và phát triển quan hệ với các nhà khoa học trong ĐHQG-HCM cùng các nhà khoa học hàng đầu trong và ngoài nước.
d) Được hỗ trợ đăng ký đề tài các cấp, bao gồm các đề tài dự án quốc tế, của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia (KC), Nafosted, các đề tài của Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương, doanh nghiệp…
đ) Được đảm bảo tham gia giảng dạy, hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh.
e) Được ưu tiên đăng ký nhà công vụ, nếu đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
5. Chính sách thu hút của ĐHQG-HCM
a) Đối với các nhà khoa học trẻ
– Trong thời gian 03 năm đầu: được cấp 01 đề tài nghiên cứu khoa học loại C (kinh phí tối đa 200.000.000 đồng). Trong thời gian này, hoàn thành xong đề tài nghiên cứu khoa học đã cấp, được ưu tiên xét cấp đề tài nghiên cứu khoa học tiếp theo dựa theo năng lực (kinh phí tối đa 1.000.000.000 đồng) hoặc hỗ trợ nhà khoa học để xin cấp đề tài cấp cao hơn.
– Năm thứ tư: được hỗ trợ đầu tư phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh phí tối đa 10 tỷ đồng.
– Năm thứ năm: được hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục, quy trình xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo sư cấp Nhà nước.
b) Đối với các nhà khoa học đầu ngành
– Trong thời gian 02 năm đầu: được cấp 01 đề tài nghiên cứu khoa học loại B (kinh phí tối đa 1.000.000.000 đồng). Trong thời gian này, hoàn thành xong đề tài nghiên cứu khoa học đã cấp, được ưu tiên xét cấp đề tài nghiên cứu khoa học tiếp theo (kinh phí tối đa 1.000.000.000 đồng) hoặc hỗ trợ nhà khoa học để xin cấp đề tài cấp cao hơn.
– Các năm tiếp theo: (1) được hỗ trợ đầu tư phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh phí tối đa 30 tỷ đồng; (2) được hỗ trợ thành lập nhóm nghiên cứu mạnh; (3) được hỗ trợ đăng ký chủ trì đề tài các cấp.
6. Chỉ tiêu và chính sách của các đơn vị
6.1 Trường Đại học Bách khoa
a) Đối với ứng viên người Việt Nam
– Thu nhập trung bình của Tiến sĩ:
Thâm niên công tác tại Trường dưới 03 năm: 35.000.000 đồng/tháng.
Thâm niên công tác tại Trường từ 03 năm trở lên: 45.000.000 đồng/tháng.
– Thu nhập trung bình của Phó Giáo sư/Giáo sư có thâm niên làm việc tại Trường từ 03 năm trở lên: 85.000.000 đồng/tháng.
– Mức thu nhập bao gồm:
(1) Lương theo vị trí việc làm: Tiến sĩ từ 32.000.000 đồng/tháng; Phó Giáo sư từ 42.500.000 đồng/tháng; Giáo sư từ 47.500.000 đồng/tháng.
(2) Phúc lợi, lễ, Tết: Trung bình hơn 2.000.000 đồng/tháng, mức chi trả suất phúc lợi được điều chỉnh hằng năm, phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Trường.
(3) Thưởng cuối năm: Mức thưởng hấp dẫn, trung bình 20% của lương theo vị trí việc làm.
(4) Chương trình hỗ trợ trong nghiên cứu khoa học: Có cơ hội chủ nhiệm, tham gia các dự án, đề tài lớn, hợp tác quốc tế; không gian làm việc, nghiên cứu; hỗ trợ tham gia hội nghị/hội thảo; hỗ trợ tuyển nghiên cứu viên, nghiên cứu sinh; hỗ trợ kinh phí cho các hợp tác quốc tế; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,…
(5) Chương trình hỗ trợ công bố: Các tạp chí quốc tế, sở hữu trí tuệ,…
(6) Bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, … theo quy định; Hỗ trợ khám sức khỏe tổng quát định kỳ 01 lần/năm được tổ chức bởi các bệnh viện hàng đầu Việt Nam; Đối với viên chức, người lao động là nữ được khám định kỳ 02 lần/năm.
b) Đối với ứng viên người nước ngoài
– Lương vị trí việc làm gấp 03 lần so với mức lương vị trí việc làm tương ứng của ứng viên người Việt Nam.
– Hỗ trợ 02 vé máy bay khứ hồi/năm.
– Hỗ trợ điều kiện ổn định ăn, ở trong 03 tháng đầu tiên. Hỗ trợ các hồ sơ, thủ tục trong quá trình nhân sự làm việc tại Trường.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Bách khoa tuyển dụng 36 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, ngành Điện tử – Viễn thông: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Vi mạch bán dẫn: 04 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Tự động hóa: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Khoa học dữ liệu, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin: 10 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ khí: 04 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 04 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Toán ứng dụng: 03 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật hạt nhân: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật đường sắt/Phương tiện tự hành AV: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật hóa học: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Quản trị kinh doanh: 02 chỉ tiêu.
6.2 Trường Đại học Khoa học tự nhiên
a) Đối tượng và điều kiện ứng tuyển
– Ứng viên là công dân Việt Nam, chưa phải là viên chức hoặc người lao động của Trường tại thời điểm nộp hồ sơ.
– Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí tuyển dụng, đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
– Có định hướng phát triển lâu dài trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đóng góp cho cộng đồng học thuật.
b) Chế độ đãi ngộ
– Lương cơ bản: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, được điều chỉnh theo thâm niên công tác. Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Trường.
– Mức lương khởi điểm theo vị trí việc làm: 20.000.000 đồng/tháng, áp dụng cho viên chức trúng tuyển, được hưởng tối đa trong thời gian 05 năm. Từ năm làm việc thứ hai, giảng viên được đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
(1) Yêu cầu bắt buộc: Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định về chế độ làm việc đối với viên chức, người lao động của Trường Đại học Khoa học tự nhiên.
(2) Yêu cầu về kết quả nghiên cứu (đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau): Tác giả chính của 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí thuộc danh mục Scopus Q2; tác giả chính của 01 báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị xếp hạng Rank B; tác giả chính của 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí thuộc danh mục Scopus Q3; tác giả chính của 02 báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị xếp hạng Rank C.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Khoa học tự nhiên tuyển dụng 35 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, Khoa Vật lý – Vật lý kỹ thuật (ngành Công nghệ bán dẫn, Vi mạch, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật Y sinh, Cơ điện tử, Tự động hóa, AI robot,…): 03 chỉ tiêu.
– Giảng viên – Nhà nghiên cứu Hải dương học, Khí tượng và Thủy văn: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông:
+ Ngành Thiết kế vi mạch: 02 chỉ tiêu.
+ Ngành Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông: 03 chỉ tiêu.
+ Ngành Điện tử Y khoa: 01 chỉ tiêu
– Giảng viên, Khoa Khoa học Liên ngành:
+ Ngành Công nghệ giáo dục: 02 chỉ tiêu.
+ Ngành Năng lượng tái tạo (Kỹ thuật điện): 01 chỉ tiêu.
+ Ngành Năng lượng tái tạo (Năng lượng sinh khối): 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Toán Giải tích/Phương trình vi phân và Phương trình đạo hàm riêng: 06 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Khoa học tính toán: 03 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Thống kê – Tài chính định lượng – Quản lý rủi ro: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên – Nhà nghiên cứu, ngành Công nghệ sinh học và Khoa học sự sống: 04 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Trí tuệ nhân tạo và Máy học trong Khoa học – Công nghệ vật liệu: 01 vị trí.
– Giảng viên, Khoa Công nghệ thông tin (ngành Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, An toàn thông tin): 03 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Sinh thái môi trường: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường: 01 chỉ tiêu.
6.3 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
a) Đối với ứng viên người Việt Nam
– Lương cơ bản theo quy định của Nhà nước, được điều chỉnh theo thâm niên công tác.
– Lương theo vị trí việc làm: 15.000.000 đồng/tháng.
– Chính sách thu hút ứng viên mới về Trường
+ Giáo sư: 200.000.000 đồng.
+ Phó Giáo sư: 150.000.000 đồng.
+ Tiến sĩ: 100.000.000 đồng.
b) Đối với ứng viên người nước ngoài
– Hưởng các chính sách tương tự ứng viên người Việt Nam.
– Lương vị trí việc làm gấp 02 lần so với mức lương vị trí việc làm tương ứng của ứng viên người Việt Nam.
– Hỗ trợ 02 vé máy bay khứ hồi/năm.
– Hỗ trợ các hồ sơ, thủ tục trong quá trình nhân sự làm việc tại Trường.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tuyển dụng 22 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, ngành Ngôn ngữ Đức: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Tôn giáo học: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Giáo dục học: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Tâm lý học: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Ngôn ngữ học: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Châu Á học: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Hàn Quốc học: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Lịch sử: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Triết học: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Báo chí và Truyền thông: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Quản lý tài nguyên và môi trường: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Du lịch: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Tâm lý học giáo dục: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Quản lý giáo dục: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Văn hóa học: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Quản trị nhân lực: 01 chỉ tiêu.
6.4 Trường Đại học Quốc tế
– Thu nhập trung bình của Tiến sĩ khoảng: 32.000.000 đồng/tháng
– Thu nhập trung bình của Phó Giáo sư khoảng: 45.000.000 đồng/tháng
– Thu nhập trung bình của Giáo sư khoảng: 50.000.000 đồng/tháng.
– Mức thu nhập bao gồm:
(1) Lương cơ bản theo quy định của Nhà nước được điều chỉnh theo thâm niên công tác và Thu nhập theo vị trí việc làm.
(2) Phúc lợi, lễ, Tết (theo Quy chế Chi tiêu nội bộ).
(3) Thưởng cuối năm (điều chỉnh mỗi năm phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Trường).
(4) Hỗ trợ trong nghiên cứu khoa học (đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, công bố xuất bản trên các tạp chí uy tín quốc tế,…).
(5) Khám sức khỏe tổng quát định kỳ 01 lần/năm (25 hạng mục cho nam, 30 hạng mục cho nữ bao gồm tầm soát đa ung thư, xét nghiệm chuyên sâu).
(6) Bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe toàn diện (phẫu thuật và nằm viện do bệnh tật, thai sản 42.000.000 đồng/năm, điều trị ngoại trú do bệnh và thai sản, nha khoa, khám thai 6.300.000 đồng/năm, chi phí y tế do tai nạn 25.000.000 đồng/năm, tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do bệnh, thai sản 100.000.000 đồng, tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn 105.000.000 đồng).
– Đối với ứng viên người nước ngoài: Được hỗ trợ các hồ sơ, thủ tục, chi phí trong quá trình xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Quốc tế tuyển dụng 17 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật Y sinh: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật Hóa học: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật và Quản lý công nghiệp/Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Ngôn ngữ Anh: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Quản lý xây dựng/Kỹ thuật xây dựng: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kinh tế/Tài chính – Ngân hàng/Kế toán: 06 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Toán/Thống kê: 03 chỉ tiêu.
6.5 Trường Đại học Công nghệ thông tin
– Lương cơ bản theo quy định của Nhà nước, được điều chỉnh theo thâm niên công tác.
– Lương theo vị trí việc làm: 22.100.000 đồng/tháng.
– Chính sách thu hút giảng viên/nghiên cứu viên mới về Trường:
+ Giáo sư: 300.000.000 đồng.
+ Phó Giáo sư: 200.000.000 đồng.
+ Tiến sĩ: 150.000.000 đồng.
– Được hỗ trợ các bài báo khoa học thuộc danh mục ISI/Scopus, mức hỗ trợ tối đa 200.000.000 đồng/năm.
– Trong 01 năm đầu, được cấp 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường (kinh phí 35.000.000 đồng).
– Hỗ trợ kinh phí khi đạt chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư:
+ Giáo sư: 100.000.000 đồng.
+ Phó Giáo sư: 70.000.000 đồng.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Công nghệ thông tin tuyển dụng 13 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, ngành Phát triển phần mềm: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Truyền thông đa phương tiện: 01 chỉ tiêu
– Giảng viên/Nghiên cứu viên, ngành Khoa học máy tính: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên/Nghiên cứu viên, ngành Hệ thống thông tin: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Thương mại điện tử: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Mạng máy tính: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Thiết kế vi mạch: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Kỹ thuật máy tính: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Khoa học dữ liệu: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Thiết bị di động và Công nghệ Website: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, ngành Toán học: 02 chỉ tiêu.
6.6 Trường Đại học Kinh tế – Luật
– Tổng thu nhập trung bình đối với Tiến sĩ dao động từ 35.000.000 – 55.000.000 đồng/tháng, Phó Giáo sư từ 55.000.000 – 75.000.000 đồng/tháng, Giáo sư từ
65.000.000 – 80.000.000 đồng/tháng.
– Chính sách thu hút nhân sự mới về Trường:
+ Giáo sư: 350.000.000 đồng.
+ Phó Giáo sư: 250.000.000 đồng.
+ Tiến sĩ: 150.000.000 đồng.
– Hỗ trợ kinh phí khi đạt chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư:
+ Giáo sư: 150.000.000 đồng.
+ Phó Giáo sư: 100.000.000 đồng.
– Chính sách khuyến khích và thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học triển khai thông qua cơ chế thưởng cho các công bố khoa học, mức thưởng lên đến 160.000.000 đồng cho mỗi bài đăng trên tạp chí SSCI/SCIE Q1, 120.000.000 đồng cho mỗi bài đăng trên tạp chí SSCI/SCIE Q2 cùng các mức thưởng tương ứng đối với các công trình được công bố trên những tạp chí uy tín trong nước và quốc tế khác
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Luật tuyển dụng 05 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh, Quản lý: 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, lĩnh vực Luật: 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, lĩnh vực Hệ thống thông tin: 01 chỉ tiêu
– Giảng viên, lĩnh vực Toán ứng dụng: 01 chỉ tiêu
6.7 Trường Đại học An Giang
a) Đối với ứng viên người Việt Nam
– Tổng thu nhập tối thiểu: 15.000.000 đồng/tháng.
– Chính sách thu hút ứng viên mới về Trường: 60.000.000 đồng/người.
b) Đối với ứng viên người nước ngoài
– Tổng thu nhập tối thiểu: 20.000.000 đồng/tháng.
– Hưởng tất cả các chính sách dành cho ứng viên người Việt Nam.
– Hỗ trợ 02 vé máy bay khứ hồi/năm.
– Được bố trí phòng lưu trú tại Nhà khách Quốc tế của Trường và hỗ trợ các hồ sơ, thủ tục trong quá trình nhân sự làm việc tại Trường.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học An Giang tuyển dụng 14 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, Khoa Công nghệ thông tin (ngành Tự động hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0): 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Ngoại ngữ (các ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học ứng dụng): 02 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Sư phạm (các ngành Hóa học hữu cơ, Hóa học vô cơ, Giáo dục mầm non, Hán nôm, Lịch sử và Vật lý): 06 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh (các ngành thuộc lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng): 01 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Nông nghiệp – Tài nguyên thiên nhiên:
+ Ngành Cơ khí Nông nghiệp: 01 chỉ tiêu.
+ Ngành Công nghệ Gen thực vật: 01 chỉ tiêu.
+ Ngành Di truyền học động vật: 01 chỉ tiêu.
+ Ngành Nuôi trồng Thủy sản: 01 chỉ tiêu.
6.8 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
– Lương cơ bản theo quy định của Nhà nước.
– Lương theo vị trí việc làm: từ 10.500.000 – 15.500.000 đồng/tháng, theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe tuyển dụng 20 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Giảng viên, Khoa Y: 05 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Răng Hàm Mặt: 03 chỉ tiêu
– Giảng viên, Khoa Y học cổ truyền: 03 chỉ tiêu.
– Giảng viên, Khoa Điều dưỡng: 03 chỉ tiêu
– Giảng viên, Khoa Dược: 06 chỉ tiêu.
6.9 Viện Môi trường và Tài nguyên
– Lương cơ bản theo quy định của Nhà nước, được điều chỉnh theo thâm niên công tác.
– Thu nhập tăng thêm: hưởng quyền lợi chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và chỉ đóng góp phí quản lý theo quy định của Viện: ước tính 14.000.000 đồng/tháng.
– Đối với những trường hợp đặc biệt: lãnh đạo Viện sẽ xem xét phê duyệt mức lương phù hợp với chuyên môn, có thể cao hơn từ 1,5 – 2 lần so với mức lương của Tiến sĩ mới về Viện được hưởng.
Chỉ tiêu:
Trong năm 2026, Viện Môi trường và Tài nguyên tuyển dụng 05 chỉ tiêu cho các lĩnh vực sau đây (chi tiết được mô tả trong Phụ lục):
– Nghiên cứu viên, lĩnh vực Sinh học môi trường: 01 chỉ tiêu.
– Nghiên cứu viên, lĩnh vực Quản lý Môi trường và Tài nguyên: 02 chỉ tiêu.
– Nghiên cứu viên, lĩnh vực Kỹ thuật môi trường: 02 chỉ tiêu.
7. Đăng ký tham dự
7.1. Hồ sơ tham dự
Ứng viên chuẩn bị một bộ hồ sơ năng lực theo yêu cầu như sau:
– Thư trình bày nguyện vọng.
– Thư giới thiệu từ đơn vị cũ hoặc thư giới thiệu từ những thầy/cô hướng dẫn hoặc những chuyên gia có uy tín.
– Lý lịch khoa học.
– Kế hoạch phát triển của cá nhân trong 05 năm nếu trúng tuyển.
– Thuyết minh đề tài theo mẫu của ĐHQG-HCM.
– Các tài liệu minh chứng năng lực, kinh nghiệm công tác, thành tích phù hợp với yêu cầu vị trí thu hút.
7.2. Phương thức đăng ký tham dự
Ứng viên chuẩn bị hồ sơ và gửi về ĐHQG-HCM thông qua một trong hai phương thức:
a) Trực tiếp tại website: vnu350.vnuhcm.edu.vn.
b) Thư điện tử: vnu350@vnuhcm.edu.vn.
c) Nếu lĩnh vực mà ứng viên quan tâm, không có trong danh mục tuyển dụng của các đơn vị, ứng viên có thể nộp trực tiếp cho ĐHQG-HCM.
d) Ứng viên có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị và đăng ký tham gia theo Chương trình VNU350 của ĐHQG-HCM.
đ) Ứng viên chỉ đăng ký ở một vị trí, một đơn vị phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực của mình. Hồ sơ đã đăng ký không hoàn trả lại.
Ghi chú: ứng viên chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ minh chứng kèm theo. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả và xử lý theo quy định.
ĐHQG-HCM sẽ thông báo kết quả tại website: vnu350.vnuhcm.edu.vn./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: hcmussh.edu.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Là một hệ thống đại học trong top đầu châu Á, Đại học quốc gia HCM (VNUHCM) nhiều năm liên tiếp được Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds Asia xếp hạng thuộc top 150 ĐH hàng đầu châu lục này. Từ năm 2019, ĐHQG-HCM duy trì thứ hạng thuộc top 701-750 do Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) Anh quốc đánh giá trên 1.000 trường đại học hàng đầu thuộc 82 quốc gia. Gắn kết và phục vụ cộng đồng là một trong những giá trị cốt lõi mà ĐHQG-HCM xây dựng. Từ năm 2016 đến nay, toàn ĐHQG-HCM thực hiện trên 3.000 hợp đồng chuyển giao công nghệ với tổng doanh thu trung bình hằng năm đạt khoảng 250 tỷ đồng. Cùng mạng lưới đối tác học thuật quốc tế là các tổ chức giáo dục hàng đầu từ châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Úc, ĐHQG-HCM đã chủ động cập nhật các xu hướng giáo dục tiến bộ nhất trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhằm nâng cao vị thế và uy tín trong cộng đồng học thuật quốc tế.
Cập nhật 16/07/2025
Ưu điểm
Nhược điểm
làm trợ giảng (sinh viên) ở trường đại học chủ yếu trải nghiệm
Trợ giảng cho Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh
Công việc tốt nhưng lương không cao lắm
Giảng viên tin học (Informatics lecturer) là những người đã hoàn thành chương trình học Sư phạm tin học, có đầy đủ năng lực chuyên môn để tham gia chương trình giảng dạy môn Tin học tại những cơ sở đào tạo như Cao đẳng, Đại học.. Giảng viên tin học sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống khoa học về tin học máy tính, tin học văn phòng, cách xây dựng phần mềm, khối kiến thức về khoa học giáo dục.
Theo quy định hiện nay, để trở thành giảng viên tin học, bạn cần có bằng cử nhân hoặc cao học chuyên ngành tin học hoặc các ngành liên quan như công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính… Ngoài ra, bạn cũng cần có chứng chỉ giảng dạy hoặc chứng chỉ chuyên môn trong lĩnh vực tin học để có thể đảm nhiệm công việc giảng dạy.
Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường. Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..
Các trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính tốt nhất Việt Nam hiện nay:
Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành Sư phạm riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm giảng viên tin học thì bạn nên ưu tiên chọn chuyên ngành liên quan đến sư phạm.

Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Giảng viên tin học, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Giảng viên tin học. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Giảng viên tin học theo số năm kinh nghiệm:
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) là người hỗ trợ cho giảng viên đứng lớp, dạy chính trong buổi học. Họ sẽ điều phối, quản lý lớp, theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho sinh viên xuyên suốt quá trình học. Với mức lương từ 5.000.000 - 10.000.000 triệu/tháng. Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) là người có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,... Với mức lương khá cao từ 3.000.000 - 6.000.000 triệu/tháng. Với kinh nghiệm từ 2 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) là vị trí thăng tiến sau chuyên viên, với vị trí quản lý làm công việc lãnh đạo và quản lý nhóm Nhân viên An ninh, phát triển và triển khai chiến lược an ninh tổ chức, và tham gia vào quản lý tổng thể của an ninh. Theo khảo sát mức lương của Giảng viên Tin học hạng I từ 8.000.000 - 12.000.000 triệu/tháng.
Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) là người có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...Với mức lương khá cao từ 12.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng.
Công việc chính của giảng viên là dạy học cho học sinh. Tuy nhiên, không phải đối tượng và cấp độ nào cũng có thể dạy được. Tùy vào trình độ chuyên môn, khả năng hiểu biết, kinh nghiệm giảng dạy của từng giảng viên mà lựa chọn đối tượng dạy cho phù hợp.
Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung và khung chương trình đào tạo; xây dựng giáo trình, bài giảng đầy đủ trước khi lên lớp; giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên; bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.
Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy với mục tiêu học tập cụ thể và thực hiện các công việc giảng dạy bộ môn theo sự phân công của Khoa. Tổ chức các hoạt động dạy và học theo hướng giúp phát triển năng lực cho học sinh. Tham gia các hoạt động, sự kiện khác của nhà trường (nếu có)
Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, ở giai đoạn ôn tập để thi cử, giảng viên tin học sẽ cùng học sinh hệ thống lại kiến thức của cả một học kỳ, ghi chú những kiến thức quan trọng, ôn luyện có hệ thống để đảm bảo đạt kết quả cuối kỳ tốt nhất có thể. Với giảng viên dạy các môn năng khiếu, gia sư sẽ hướng dẫn học sinh làm quen - học - thành thạo từng bước một, từ cơ bản đến nâng cao của lĩnh vực đang phụ trách.
Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội.
Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên.
Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,…
Bên cạnh những yêu cầu về phẩm chất đạo đức thì kiến thức chuyên môn liên quan đến vị trí việc làm là điều quan trọng. Đối với những vị trí việc làm khác nhau thì đòi hỏi những chuyên môn cũng khác nhau. Ví dụ như giảng viên tin học thì cần được đào tạo về giảng viên tin học để phù hợp với vị trí việc làm của mình …
Sự phát triển là luôn luôn tất yếu do đó giáo viên cần phải cập nhật và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình để thực hiện tốt các công việc của mình và đảm bảo được chất lượng giảng dạy.
Sức khỏe là một vấn đề vô cùng quan trọng nên để thực hiện được công việc của mình thì giáo viên cần đảm bảo yếu tố sức khỏe để phục vụ cho công việc của mình. Nghề giáo thường đi kèm với khối lượng công việc khổng lồ, bao gồm việc chuẩn bị giáo án, bài giảng, và kiểm tra, đánh giá học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và công sức để đảm bảo mỗi bài học đều chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật
Lương cơ bản
Lương bổ sung
Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên tin học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Giảng viên tin học cần có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giảng dạy môn Tin tại các cấp học
Bên cạnh những kiến thức cơ bản và khối kiến thức chuyên môn, giáo viên tin học cần được trang bị đầy đủ những kỹ năng sau:
Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có kỹ năng thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ và chuyển đổi nghề nghiệp.
Đối với vị trí giảng viên đòi hỏi các bạn phải có tính kiên nhẫn, khả năng kiềm chế cảm xúc, sự nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và luôn vui vẻ, hòa đồng, thân thiện tạo bầu không khí chung thoải mái cho các học viên và nhân viên của cơ sở đào tạo.
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Mức lương bình quân của Giảng viên tin học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
Mức lương: 3 - 6 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,...
Mức lương: 8 - 12 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 6 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng II. Công việc chính của bạn là đứng lớp, phụ trách ít nhất 1 môn chuyên ngành, hướng dẫn khóa luận/ đồ án. Yêu cầu cao hơn thế nữa là bạn sẽ chủ trì (thay vì chỉ tham gia) các dự án nghiên cứu khoa học, đánh giá nghiên cứu,...
Mức lương: 12 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 6 - 15 năm
Có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...
>> Xem thêm:
Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật