Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An thông báo tiếp nhận, tuyển dụng viên chức năm 2026. Cụ thể như sau:
I. VỊ TRÍ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG:
1. Xét tuyển viên chức:
| TT | Khoa Phòng Trung tâm | Số lượng | Trình độ chuyên môn tối thiểu |
| TỔNG | 192 | ||
| A | NHÓM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH Y TẾ VÀ LIÊN QUAN | 122 | |
| I | Lâm sàng và các chức danh liên quan | ||
| 1 | Khoa Cấp cứu | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| 2 | Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 3 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 3 | Khoa Tiêu hóa Huyết học lâm sàng | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 4 | Khoa Tim mạch | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 5 | Khoa Hô hấp | ||
| Bác sĩ hạng III | 6 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 4 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 2 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 6 | Khoa Thần kinh – Phục hồi chức năng | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Kỹ thuật y hạng III | 5 | Cử nhân kỹ thuật phục hồi chức năng/ vật lí trị liệu | |
| 7 | Khoa Bệnh nhiệt đới | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 8 | Khoa Nội nhi tổng hợp | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 9 | Khoa Tai mũi họng | ||
| Điều dưỡng hạng III | 3 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 10 | Khoa Răng hàm mặt | ||
| Điều dưỡng hạng III | 1 | Cử nhân điều dưỡng | |
| 11 | Khoa Ngoại | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 12 | Khoa Chấn thương chỉnh hình – Bỏng | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| 13 | Khoa Sản bệnh | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Hộ sinh hạng IV | 1 | Cao đẳng hộ sinh | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng hoặc Cao đẳng điều dưỡng phụ sản | |
| 14 | Khoa Đẻ | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Hộ sinh hạng III | 1 | Cử nhân hộ sinh | |
| Hộ sinh hạng IV | 2 | Cao đẳng hộ sinh | |
| 15 | Khoa Phụ nội tiết | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Hộ sinh hạng III | 1 | Cử nhân hộ sinh | |
| Hộ sinh hạng IV | 2 | Cao đẳng hộ sinh | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng hoặc Cao đẳng điều dưỡng phụ sản | |
| 16 | Khoa Sản – Kế hoạch hóa gia đình | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Hộ sinh hạng IV | 1 | Cao đẳng hộ sinh | |
| 17 | Khoa Khám bệnh | ||
| Bác sĩ hạng III | 3 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| 18 | Khoa Khám & Điều trị tự nguyện | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 1 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 19 | Trung tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh | ||
| Bác sĩ hạng III | 3 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Hộ sinh hạng IV | 2 | Cao đẳng hộ sinh | |
| 20 | Khoa Hồi sức cấp cứu sơ sinh | ||
| Bác sĩ hạng III | 4 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 4 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 2 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 21 | Khoa Sơ sinh | ||
| Bác sĩ hạng III | 2 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 22 | Khoa Hồi sức tích cực ngoại khoa | ||
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 2 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 23 | Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng III | 3 | Cử nhân điều dưỡng | |
| 24 | Phòng Vật tư kỹ thuật (chức danh liên quan) | ||
| Kỹ sư hạng III (Trang thiết bị y tế) | 2 | Kỹ sư ngành điện tử y sinh; trang thiết bị y tế; điện, điện tử | |
| Kỹ thuật viên hạng IV (Trang thiết bị y tế) | 2 | Cao đẳng ngành điện tử y sinh; trang thiết bị y tế; điện, điện tử | |
| 25 | Phòng Hành chính quản trị (chức danh liên quan) | ||
| Kỹ sư hạng III | 2 | Kỹ sư ngành điện, điện tử | |
| Kỹ thuật viên hạng IV | 3 | Cao đẳng ngành điện, điện tử; điện lạnh | |
| II | Nhóm Cận lâm sàng | 16 | |
| 1 | Khoa Chẩn đoán hình ảnh | ||
| Kỹ thuật y hạng III | 1 | Cử nhân kỹ thuật hình ảnh y học | |
| Kỹ thuật y hạng IV | 1 | Cao đẳng kỹ thuật hình ảnh y học | |
| 2 | Khoa Thăm dò chức năng | ||
| Bác sĩ hạng III | |||
| Điều dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân điều dưỡng | |
| Điều dưỡng hạng IV | 2 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 3 | Khoa Huyết học Vi sinh | ||
| Kỹ thuật y hạng III | 4 | Cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học | |
| Kỹ thuật y hạng IV | 1 | Cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học | |
| 4 | Khoa Sinh hóa Giải phẫu bệnh | ||
| Kỹ thuật y hạng III | 4 | Cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học | |
| Kỹ thuật y hạng IV | 1 | Cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học | |
| III | Nhóm Dược, kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh dưỡng | 21 | |
| 1 | Khoa Dược | ||
| Dược sĩ hạng III | 10 | Dược sĩ đại học | |
| Dược sĩ hạng IV | 3 | Dược sĩ cao đẳng | |
| 2 | Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | ||
| Bác sĩ YHDP hạng III | 1 | Bác sĩ y học dự phòng | |
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Điều dưỡng hạng IV | 3 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| 3 | Khoa Dinh dưỡng tiết chế | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Dinh dưỡng hạng III | 2 | Cử nhân dinh dưỡng | |
| B | NHÓM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG | 33 | |
| 1 | Phòng Hành chính quản trị | ||
| Chuyên viên hành chính văn phòng | 3 | Đại học ngành Hành chính; Quản lý nhà nước; Kế toán; Tài chính | |
| Cán sự hành chính văn phòng | 3 | Cao đẳng ngành Hành chính; quản lý nhà nước, Kế toán, Quản trị kinh doanh | |
| 2 | Phòng Vật tư kỹ thuật | ||
| Chuyên viên về đấu thầu | 1 | Đại học ngành: kinh tế, kế toán; tài chính | |
| Dược sĩ hạng III | 2 | Dược sĩ đại học | |
| 3 | Phòng Kế hoạch tổng hợp | ||
| Bác sĩ hạng III | 3 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Bác sĩ YHDP hạng III | 1 | Bác sĩ y học dự phòng | |
| Chuyên viên về tổng hợp | 1 | Đại học ngành: kinh tế; luật; quản trị kinh doanh | |
| 4 | Phòng Nghiên cứu khoa học đào tạo và chỉ đạo tuyến | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Bác sĩ YHDP hạng III | 1 | Bác sĩ y học dự phòng | |
| 5 | Phòng Công nghệ thông tin | ||
| Công nghệ thông tin hạng III | 4 | Đại học ngành công nghệ thông tin | |
| 6 | Phòng Tài chính kế toán | ||
| Kế toán viên | 5 | Đại học ngành kế toán; tài chính; kiểm toán | |
| 7 | Phòng Quản lý chất lượng | ||
| Bác sĩ hạng III | 1 | Bác sĩ y khoa, đa khoa | |
| Bác sĩ YHDP hạng III | 1 | Bác sĩ y học dự phòng | |
| 8 | Phòng Công tác xã hội và Chăm sóc khách hàng | ||
| Chuyên viên về truyền thông | 1 | Đại học ngành: Truyền thông, báo chí | |
| Chuyên viên chăm sóc khách hàng | 5 | Đại học ngành: Y tế công cộng; Công tác xã hội; Luật; Kế toán; Tài chính; Kinh tế | |
| C | NHÓM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ |
2. Tiếp nhận thuyên chuyển công tác
| TT | Khoa Phòng Trung tâm | Số lượng | Trình độ chuyên môn tối thiểu |
| 1 | Khoa Dinh dưỡng tiết chế | ||
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | Cao đẳng điều dưỡng |
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển:
– Người có đủ điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc; nam, nữ; tôn giáo; tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển: Có Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; từ đủ 18 tuổi trở lên; có đơn đăng ký dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm; Đủ sức khỏe để thực hiện công việc.
– Không tuyển dụng những người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Đối tượng ưu tiên: Theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Gồm 02 vòng:
* Vòng 1:
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm;
– Kiểm tra kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ của các thí sinh không có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ.
* Vòng 2:
– Thực hiện xét tuyển bằng hình thức vấn đáp;
– Nội dung vấn đáp: kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo đúng vị trí việc làm.
IV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Đối với xét tuyển viên chức:
– Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ);
2. Đối với tiếp nhận thuyên chuyển công tác:
Những người đang là viên chức trong các cơ quan Nhà nước được thực hiện theo hình thức tiếp nhận thuyên chuyển.
– Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ);
– Đơn xin tiếp nhận vào làm việc;
– Công văn đồng ý cho thuyên chuyển của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;
– Bản sao Quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức;
– Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác, được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ;
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tiếp nhận thuyên chuyển;
– Bản sao Quyết định nâng lương gần nhất;
– Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội, bản sao Giấy khai sinh;
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ;
– Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ
1. Thời gian nộp hồ sơ:
Từ ngày 14/04/2026 đến hết ngày 13/05/2026 (vào giờ hành chính).
2. Lệ phí: Theo quy định hiện hành.
3. Địa điểm nhận hồ sơ:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, Số 19 – Đường Tôn Thất Tùng, phường Trường Vinh, Nghệ An; ĐT liên hệ: 0944.124.962 (Chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ – Liên hệ trong giờ hành chính).
Nguồn tin: www.sannhinghean.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Nghệ An. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân viên chăm sóc khách hàng là gì?
1. Nhân viên chăm sóc khách hàng là gì?
Nhân viên chăm sóc khách hàng là người có trách nhiệm tiếp nhận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công việc của họ bao gồm tiếp nhận yêu cầu, giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại, cung cấp thông tin và hỗ trợ cho khách hàng. Mục tiêu của Nhân viên chăm sóc khách hàng là đảm bảo khách hàng có trải nghiệm tốt và hài lòng với sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Bên cạnh đó những công việc như Nhân viên quan hệ khách hàng, Nhân viên dịch vụ khách hàng,... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Các vị trí chăm sóc khách hàng phổ biến hiện nay
| Vị trí | Mô tả công việc |
| Nhân viên chăm sóc khách hàng | Nhân viên chăm sóc khách hàng thường xuyên tiếp nhận và xử lý các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng qua các kênh như điện thoại, email, chat trực tuyến hoặc trực tiếp. Họ cần đảm bảo rằng khách hàng được hỗ trợ nhanh chóng và đầy đủ thông tin, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng. |
| Chuyên viên hỗ trợ khách hàng | Chuyên viên hỗ trợ khách hàng tập trung vào việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật hoặc các sự cố liên quan đến sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng gặp phải. Họ cần có kiến thức chuyên môn về sản phẩm để đưa ra các hướng giải quyết nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo khách hàng hài lòng với dịch vụ. |
| Quản lý chăm sóc khách hàng | Quản lý chăm sóc khách hàng chịu trách nhiệm giám sát và điều hành đội ngũ chăm sóc khách hàng. Họ lên kế hoạch, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình để nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, họ cũng phải giải quyết các vấn đề phức tạp và xử lý khiếu nại của khách hàng. |
| Tư vấn viên khách hàng | Tư vấn viên khách hàng giúp khách hàng tìm ra các giải pháp phù hợp với nhu cầu của họ. Họ cung cấp thông tin về sản phẩm/dịch vụ, hỗ trợ quyết định mua sắm và giải đáp những câu hỏi liên quan đến việc sử dụng sản phẩm. Tư vấn viên cần phải hiểu rõ sản phẩm và khả năng cung cấp giá trị cho khách hàng. |
| Giám sát chăm sóc khách hàng | Giám sát chăm sóc khách hàng chịu trách nhiệm theo dõi chất lượng công việc của đội ngũ chăm sóc khách hàng, đảm bảo các tiêu chuẩn và quy trình được tuân thủ. Họ cũng sẽ thu thập phản hồi từ khách hàng để đưa ra các cải tiến trong quy trình làm việc, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. |
3. Học ngành gì để làm Nhân viên chăm sóc khách hàng?

5. Làm chăm sóc khách hàng có tương lai không?
Nhân viên chăm sóc khách hàng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân viên chăm sóc khách hàng
Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên chăm sóc khách hàng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên chăm sóc khách hàng?
Yêu cầu tuyển dụng của Chăm sóc khách hàng
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Nhân viên chăm sóc khách hàng cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Kiến thức chuyên môn
- Kiến thức về sản phẩm hoặc dịch vụ: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần hiểu rõ về sản phẩm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp. Điều này bao gồm các tính năng, ưu điểm, cách sử dụng và hướng dẫn cho khách hàng.
- Kiến thức về quy trình và chính sách: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần nắm vững quy trình và chính sách của công ty liên quan đến việc xử lý yêu cầu, khiếu nại, đổi trả, bảo hành và các vấn đề khác liên quan đến khách hàng.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần có khả năng giao tiếp một cách rõ ràng, lưu loát và hiệu quả. Họ phải có khả năng lắng nghe và hiểu rõ yêu cầu của khách hàng, đồng thời truyền đạt thông tin một cách dễ hiểu và chính xác.
- Kỹ năng lắng nghe: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần có khả năng lắng nghe tốt để hiểu rõ yêu cầu và thắc mắc của khách hàng. Họ phải biết cách đặt câu hỏi và tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng để khám phá thêm thông tin.
- Kỹ năng thuyết phục: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần có khả năng thuyết phục và tư vấn khách hàng một cách hiệu quả. Họ phải biết cách trình bày lợi ích và giải pháp của sản phẩm hoặc dịch vụ để thuyết phục khách hàng.
- Kỹ năng xử lý xung đột: Nhân viên chăm sóc khách hàng cần có khả năng xử lý xung đột và khiếu nại từ khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Họ phải biết cách giải quyết vấn đề và tìm kiếm giải pháp hài hòa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Kinh nghiệm, kỹ năng khác
- Ngoại hình và giọng nói không phải là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với một Nhân viên chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, chúng cũng đóng một vai trò nhất định trong việc tạo ấn tượng đầu tiên và giúp Chăm sóc khách hàng thành công trong công việc.
- Đã từng có kinh nghiệm ở vị trí Nhân viên chăm sóc khách hàng từ 2 - 3 năm và thực hiện thành công nhiều vị trí trong dịch vụ
- Có khả năng làm việc các thiết bị công nghệ các quy trình làm việc trong dịch vụ
- Biết sử dụng công cụ quản lý thời gian công việc, tính toán, biết chăm sóc và hiểu biết các dịch vụ về các khách hàng để làm việc một cách hiệu quả để tránh mắc các lỗi khi làm việc
- Có khả năng quản lý thời gian hiệu quả để đáp ứng được tiến độ công việc.
Lộ trình nghề nghiệp của Nhân viên Chăm sóc khách hàng
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh chăm sóc khách hàng | 1.500.000 - 5.000.000 đồng/tháng |
| 1 - 3 năm | Nhân viên chăm sóc khách hàng | 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 5 năm | Trưởng nhóm Chăm sóc khách hàng | 11.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 10 năm | Giám đốc dịch vụ khách hàng | 18.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Nhân viên Chăm sóc khách hàng và các ngành liên quan:
- Nhân viên quan hệ khách hàng: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Nhân viên dịch vụ khách hàng: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
1. Thực tập sinh chăm sóc khách hàng
Mức lương: 1,5 - 5 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 0 - 1 năm
Thực tập sinh Chăm sóc khách hàng đóng vai trò hỗ trợ các nhiệm vụ cơ bản trong tư vấn, hỗ trợ khách hàng. Họ giúp thực hiện các công việc như thu thập dữ liệu khách hàng, hỗ trợ đội ngũ trong việc giải đáp thắc mắc và khiếu nại của khách hàng, cũng như tham gia vào việc chuẩn bị các báo cáo cơ bản. Đây là cơ hội để các thực tập sinh làm quen với các quy trình chăm sóc khách hàng, phát triển kỹ năng giao tiếp và tổ chức, đồng thời học hỏi từ những người có kinh nghiệm trong ngành.
>> Đánh giá: Vị trí thực tập sinh chăm sóc khách hàng (Customer Service Intern) là một bước quan trọng giúp bạn bắt đầu sự nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng. Với vị trí thực tập sinh bạn sẽ được làm quen với công việc và học hỏi những kỹ năng, kiến thức cơ bản.
>> Xem thêm: Việc làm Thực tập sinh Chăm sóc khách hàng mới nhất
2. Nhân viên chăm sóc khách hàng
Mức lương: 7 - 10 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 1 - 3 năm
Nhân viên chăm sóc khách hàng chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Công việc bao gồm giải quyết các khiếu nại và vấn đề của khách hàng, cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ, và thu thập phản hồi để cải thiện chất lượng dịch vụ. Họ là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, làm việc trực tiếp để đảm bảo khách hàng hài lòng và duy trì mối quan hệ lâu dài. Sự hiểu biết về sản phẩm và kỹ năng giao tiếp tốt là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này.
>> Đánh giá: Việc làm Nhân viên chăm sóc khách hàng là một công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn, kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề tốt. Dù có những áp lực và thách thức, nhưng đây cũng là một công việc mang lại nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng và thăng tiến trong sự nghiệp. Nếu bạn yêu thích giao tiếp và giúp đỡ người khác, vị trí này có thể là sự lựa chọn phù hợp cho bạn.
3. Trưởng nhóm chăm sóc khách hàng
Mức lương: 11 - 18 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 2 - 5 năm
Trưởng nhóm Chăm sóc khách hàng là người chịu trách nhiệm quản lý đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, đảm bảo rằng tất cả các quy trình được thực hiện đúng cách và đạt tiêu chuẩn chất lượng. Họ giám sát và đào tạo đội ngũ nhân viên, phân tích hiệu suất công việc, và đề xuất các cải tiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Trưởng nhóm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các chiến lược chăm sóc khách hàng, xử lý các vấn đề nghiêm trọng, và báo cáo kết quả cho ban quản lý.
>> Đánh giá: Vai trò này yêu cầu khả năng lãnh đạo xuất sắc, kỹ năng quản lý đội nhóm và khả năng phát triển chiến lược để nâng cao chất lượng dịch vụ. Trưởng nhóm cần có khả năng phân tích dữ liệu, xử lý các vấn đề nghiêm trọng và đào tạo nhân viên để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc. Kỹ năng giao tiếp, tổ chức và giải quyết vấn đề là rất quan trọng để quản lý đội ngũ và cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng. Cơ hội việc làm Trưởng nhóm Chăm sóc khách hàng với mức lương hấp dẫn và cơ hội thăng tiến rộng mở.
4. Giám đốc dịch vụ khách hàng
Mức lương: 18 - 30 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 5 - 10 năm
Đây là vị trí cao nhất trong lĩnh vực Chăm sóc khách hàng. Với vai trò này, bạn sẽ định hướng chiến lược toàn diện cho việc quản lý và phát triển dịch vụ khách hàng của công ty. Nếu bạn có khả năng lãnh đạo xuất sắc, đam mê với dịch vụ khách hàng và sẵn sàng đối mặt với các thách thức, đây có thể là vị trí lý tưởng để bạn phát triển sự nghiệp.
>> Đánh giá: Vị trí Giám đốc dịch vụ khách hàng đều đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển các hoạt động của bộ phận Chăm sóc khách hàng. Giám đốc dịch vụ khách hàng chính là người chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược và định hướng dài hạn cho chiến lược khách hàng. Việc làm Giám đốc dịch vụ khách hàng dành cho những ai có kỹ năng lãnh đạo, phân tích, và chiến lược xuất sắc, cùng với tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cao.
5 bước giúp Nhân viên chăm sóc khách hàng thăng tiến nhanh trong trong công việc
Hoàn thành tốt công việc
Hoàn thành tốt và đạt chất lượng cao những công việc đang đảm nhiệm là một trong những cơ sở quan trọng để sếp có thể đánh giá năng lực làm việc của bạn. Hãy tận dụng tootis đa các kiến thức và kỹ năng để làm việc được giao ở hiện tại thật tốt. Khi đạt hiệu quả công việc, bạn sẽ được cấp trên công nhận và giao phó những công việc quan trọng hơn.
Trau dồi kiến thức chuyên môn
Với công việc chăm sóc khách hàng bạn cần hiểu rõ về tâm lý khách hàng, cách tư vấn... chuyên môn tốt sẽ giúp ích cho công việc của bạn. Có kiến thức sâu rộng khi nói chuyện với khách hàng bạn sẽ có tâm thế chủ động, tự tin.
Thái độ làm việc tích cực, học hỏi
"Thái độ hơn trình độ" là một câu nói phổ biến thường được nghe khi đi làm, bất cứ kiến thức hay kỹ năng nào đều cần được học hỏi và trau dồi mới có được. Với một thái độ tích cực và luôn học hỏi bạn sẽ nâng cao trình độ và sớm có thăng tiến.
Nắm bắt cơ hội
Tận dụng mọi cơ hội trong quá trình làm việc là điều bạn nên làm. Đặc biệt khi công ty tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, hãy tham gia để nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết cho bản thân.
Ngoài ra, trong quá trình làm việc, khi cơ hội xuất hiện, bạn cần biết cách nắm bắt. Đừng ngần ngại nếu đồng nghiệp hay cấp trên cần sự hỗ trợ từ bạn. Không có gì là điều không thể làm được, chỉ cần bạn có sự kiên trì tìm hiểu, nghiên cứu và dành thời gian học hỏi, chắc chắn bạn sẽ hỗ trợ mọi người giải quyết mọi thứ một cách hoàn hảo.
Xây dựng các mối quan hệ
Các mối quan hệ sẽ là một yếu tố giúp bạn có những nguồn thông tin hay các cơ hội mới. Quan hệ không bao giờ thừa, đặc biệt trong môi trường công sở. Khi giữ được quan hệ tích cực lành mạnh với đồng nghiệp công việc của bạn sẽ có thể nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình hơn.
>> Xem thêm: Việc làm Nhân viên quan hệ khách hàng mới nhất
>> Xem thêm: Việc làm Chuyên viên phát triển khách hàng đang tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Quản lý mối quan hệ cao cấp thu nhập tốt