2,918 việc làm
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Eurofins Human Genetics & Prenatal Medicine
Invoicing Staff
Eurofins Humangenetik
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY TNHH GAMELOFT
Senior Accountant
GAMELOFT
3.4
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty TNHH Việt Nam Samho
Junior Accountant
Samho
3.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Điện Biên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tây Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Dương,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Long An,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Cạn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nghệ An,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kiên Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn
Sở GD&ĐT Lạng Sơn tuyển dụng viên chức năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cao Bằng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hậu Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hòa Bình,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nam Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bến Tre,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang
Sở GD&ĐT tỉnh An Giang tuyển dụng viên chức năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 21/01/2026
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 16
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Sở Giáo dục và Đào tạo, Địa chỉ: Số 131 Đống Đa, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và luật viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo Lao động – Thương binh và xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Thông tư số 41/2025/TT-BYT ngày 03/11/2015 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ; Công văn số 7583/BNV-TCBC ngày 23/12/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung vướng mắc trong việc xây dựng Đề án và phê duyệt vị trí việc làm;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư và Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội vụ, quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện; Thông tư số 15/2025/TT- BVHTTDL ngày 25/11/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa công sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học; Căn cứ Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và theo quy định hiện hành;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang;
Căn cứ Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 25/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương tỉnh, biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh An Giang năm 2025 sau khi sắp xếp;
Căn cứ nhu cầu tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026 theo vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 với những nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc tuyển dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập nhằm tiếp tục tuyển dụng đủ chỉ tiêu biên chế viên chức được giao; tuyển dụng những người có đủ phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp vị trí cần tuyển dụng.
2. Tuyển dụng viên chức trên cơ sở căn cứ vào nhu cầu, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật. Việc tuyển dụng viên chức phải gắn kết lộ trình tinh giản biên chế theo đúng Kế hoạch, Đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
II. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Số lượng người làm việc
1.1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Tổng số lượng người làm việc được giao của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 6.625 người.
– Tổng số lượng người làm việc hiện có của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 5.891 người.
– Tổng số lượng người làm việc chưa tuyển dụng của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 734 người.
– Tổng số đơn vị sự nghiệp cần tuyển dụng viên chức: 96 đơn vị.
– Số lượng viên chức cần tuyển dụng: 421 chỉ tiêu.
Sau khi tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo lộ trình tinh giản biên chế theo đúng quy định.
1.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
– Tổng số lượng người làm việc được giao của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 35.828 người.
– Tổng số lượng người làm việc hiện có của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 33.351 người.
– Tổng số lượng người làm việc chưa tuyển dụng của các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng: 2.477 người.
– Tổng số đơn vị (xã, phường, đặc khu) cần tuyển dụng viên chức: 97 đơn vị.
– Số lượng viên chức cần tuyển dụng: 2.209 chỉ tiêu.
Sau khi tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo lộ trình tinh giản biên chế theo đúng quy định.
2. Nhu cầu tuyển dụng:
a) Vị trí việc làm cần tuyển dụng: 16 vị trí cụ thể:
– Giáo viên trung học phổ thông hạng III.
– Giáo viên trung học cơ sở hạng III.
– Giáo viên tiểu học hạng III.
– Giáo viên mầm non hạng III.
– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp.
– Thiết bị, thí nghiệm.
– Giáo vụ.
– Thư viện viên hạng IV.
– Văn thư viên trung cấp.
– Thủ quỹ.
– Kế toán.
– Viên chức tư vấn học sinh hạng III.
– Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
– Nhân viên y tế trường học.
b) Số lượng cần tuyển dụng: 2.630 người cụ thể
– Chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) tuyển 274 người (các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo).
– Chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) tuyển 447 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 37 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 410 người).
– Chức danh nghề nghiệp Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) tuyển 632 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 03 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 629 người).
– Chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) tuyển 745 người (các đơn vị trực thuộc UBND các xã, phường, đặc khu).
– Giáo viên Giáo dục nghề nghiệp (mã số V.09.02.07) tuyển 20 người (thuộc Trường Trung cấp nghề An Giang 1, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú An Giang, Trung tâm GDNN&GDTX Thoại Sơn).
– Chức danh nghề nghiệp Viên chức Thiết bị, thí nghiệm (mã số V.07.07.20) tuyển 59 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 15 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 44 người).
– Chức danh nghề nghiệp Viên chức Giáo vụ (mã số V.07.07.21) tuyển 29 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 09 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 20 người).
– Chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng IV (mã số V.10.02.07) tuyển 138 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 18 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 120 người).
– Chức danh nghề nghiệp Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) tuyển 110 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 13 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 97 người).
– Chức danh nghề nghiệp Thủ quỹ (mã số 01.005) tuyển 01 người (thuộc Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt).
– Chức danh nghề nghiệp Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) tuyển 76 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 16 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 60 người).
– Viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) tuyển 20 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 05 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 15 người).
– Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (mã số V.07.06.16) tuyển 02 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 01 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 01 người).
– Nhân viên y tế trường học trung cấp (mã số V.08.03.07) tuyển 77 người (trong đó, các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo là 09 người; UBND các xã, phường, đặc khu là 68 người).
Tất cả các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng đối với vị trí việc làm có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau được tuyển dụng vào các đơn vị sử dụng khác nhau, cùng Hội đồng tuyển dụng, cùng áp dụng hình thức thi viết theo hình thức tự luận (vòng 2) và chung đề thi và được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo Phụ lục 2).
III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển (quy định tại Điều 22 Luật Viên chức)
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Có đơn đăng ký dự tuyển (nay là phiếu đăng ký dự tuyển);
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm theo Phụ lục 2;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
2. Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển theo quy định tại bảng nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2026 (phụ lục 2 kèm theo kế hoạch này).
3. Hồ sơ
a) Hồ sơ đăng ký
– Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ nội dung tại phiếu đăng ký (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức).
– Hai tấm ảnh 3×4 (ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh).
– Hai (02) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, dán tem.
– Hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh được bỏ vào túi hồ sơ kích thước 250 x 340 x 5mm.
b) Hồ sơ tuyển dụng hoàn thiện sau khi trúng tuyển
Hồ sơ tuyển dụng được thực hiện sau khi có thông báo trúng tuyển của cơ quan tuyển dụng theo quy định.
4. Địa điểm nhận hồ sơ
Tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang, số 131 Đống Đa, Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang hoặc gửi theo đường bưu chính.
5. Lệ phí dự tuyển
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và theo quy định hiện hành.

IV. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG, NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo nguyên tắc cạnh tranh.
2. Nội dung và hình thức: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Đối với vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ, nếu người dự tuyển có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (Phụ lục 3).
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức: Thi viết theo hình thức tự luận.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi viết: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển: Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 4 Mục IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại tiết 2 điểm a khoản này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng tuyển dụng, cùng áp dụng hình thức thi viết theo hình thức tự luận (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại tiết 1 điểm a khoản này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức: Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức cụ thể:
a) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2
b) Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo đúng quy trình, quy định của pháp luật và nội dung Kế hoạch này.
1. Phân công thực hiện
1.1. Hội đồng tuyển dụng viên chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xét tuyển viên chức theo đúng quy định của pháp luật về xét tuyển viên chức và nội dung Kế hoạch này.
1.2. Phòng Tổ chức cán bộ
– Tham mưu cho Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển dụng, thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, Ban giám sát và các nội dung khác theo đúng quy định của pháp luật về xét tuyển viên chức.
– Là cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển dụng viên chức; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
– Tham mưu Hội đồng tuyển dụng viên chức thành lập bộ phận giúp việc gồm: Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi và các bộ phận giúp việc khác cho Hội đồng theo đúng quy định của pháp luật về xét tuyển viên chức.
1.3. Phòng Giáo dục Phổ thông
– Tham gia Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Cử công chức tham gia các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng viên chức khi có yêu cầu.
– Phối hợp phòng Tổ chức cán bộ giúp Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
1.4. Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin
– Tham gia Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Tham mưu công tác thẩm định văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của pháp luật.
– Cử công chức tham gia các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng viên chức khi có yêu cầu.
– Phối hợp phòng Tổ chức cán bộ giúp Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
1.5. Phòng Kế hoạch – Tài chính
– Tham gia Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Tham mưu công tác chuẩn bị kinh phí phục vụ tổ chức Kỳ xét tuyển dụng viên chức; hướng dẫn công tác thanh, quyết toán kinh phí xét tuyển dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật.
– Cử công chức tham gia các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng viên chức khi có yêu cầu.
– Phối hợp phòng Tổ chức cán bộ giúp Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
1.6. Văn phòng Sở
– Tham gia ban giám sát.
– Cử công chức tham gia các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng viên chức khi có yêu cầu.
– Phối hợp phòng Tổ chức cán bộ giúp Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
1.7. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
– Đăng ký nhu cầu tuyển dụng viên chức theo tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm đảm bảo lộ trình tinh giản biên chế khi thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Cử công chức, viên chức tham gia các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng viên chức khi có yêu cầu.
2. Thời gian, địa điểm xét tuyển
a) Thời gian: Dự kiến tổ chức kỳ xét tuyển trong quý I năm 2026 (Thời gian cụ thể sẽ có thông báo sau).
b) Địa điểm:
– Địa điểm ôn tập: Sở Giáo dục và Đào tạo, Địa chỉ: Số 131 Đống Đa, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.
– Địa điểm xét tuyển cụ thể Hội đồng tuyển dụng viên chức sẽ có thông báo sau.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Sở Nội vụ xem xét cho ý kiến, để Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện./.

*****Tệp đính kèm:

– Phụ lục I

– Phụ lục II

– Phụ lục III

– Phụ lục IV

Nguồn tin: thptnguyenhuucanh.angiang.edu.vn

Nguồn: www.tuyencongchuc.vn 

 
Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang
Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang

  • Địa điểm: Số 12 – Lê Triệu Kiết – Phường Mỹ Bình – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang

  • Điện thoại: 0296.3852578 - Fax: 02963852578

  • Email: banbientap@angiang.edu.vn

  • Website: http://sogddt.angiang.gov.vn

  • Giám đốc: Bà Trần Thị Ngọc Diễm

Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang luôn đẩy mạnh chất lượng giáo dục học sinh bằng việc tổ chức khen thưởng cho các học sinh giỏi, có thành tích cao trong học tập. Hỗ trợ cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo vượt khó.


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Kế Toán Dịch Vụ (3 việc làm) Việc làm Kế toán bán hàng (59 việc làm) Việc làm Kế toán nội bộ (114 việc làm) Việc làm Kế toán thuế (91 việc làm) Việc làm Kế toán thanh toán (110 việc làm) Việc làm Nhân viên kế toán (451 việc làm) Việc làm Kế toán công (83 việc làm) Việc làm Nhân viên Dự toán (68 việc làm) Việc làm Kế toán tổng hợp (307 việc làm) tuyển dụng việc làm trên máy tính tuyển dụng kế toán khu trường chinh kế toán làm online parttime tại nhà accountant english job đơn vị sự nghiệp tuyển dụng kế toán tuyển dụng trợ lý kế toán bình dương thực tập sinh kế toán đà nẵng accountant job remote kế toán giá thành tuyển dụng tuyển dụng việc làm kế toán tại vĩnh cửu, đồng nai Kế toán không kinh nghiệm việc làm văn phòng tại hồ chí minh tuyển dụng biên hòa tuyển dụng việc làm tiền giang tuyển dụng việc làm tp vinh tuyển dụng việc làm long khánh tuyển dụng viec lam 24h ứng tuyển kế toán đại học tuyển dụng manpower vietnam review việc làm Kế toán tiếng Trung Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại việc làm quận 7 Việc làm tại việc làm quận 1 Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9 Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế Việc làm tại tuyển dụng việc làm bến tre Việc làm tại tuyển dụng việc làm tây ninh Việc làm tại việc làm kcn Tân Tạo Việc làm tại Hoàng Diệu 2 tuyển dụng ứng tuyển kế toán đại học cần thơ tuyển dụng kế toán công chứng ứng tuyển kế toán cho trường đại học

Công việc của Kế Toán Dịch Vụ là gì?

1. Kế toán dịch vụ là gì?

Kế toán dịch vụ là một loại hình kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm Kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ. Kế toán dịch vụ có nhiệm vụ cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán trong doanh nghiệp sau khi thành lập công ty. Kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó những công việc như Kế toán thuế, Kế toán nội bộKế toán công,... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự. 

2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán dịch vụ hiện nay

Mức lương của Kế toán dịch vụ hiện nay

Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kế toán dịch vụ , trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kế toán dịch v. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kế toán dịch vụ  theo số năm kinh nghiệm. Mức lương từ 8.000.000 đồng – 18.000.000 đồng/tháng:

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Thực tập sinh kế toán 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
2 - 4 năm Kế toán dịch vụ 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng
5 - 7 năm Phó phòng kế toán 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Trên 7 năm Kế toán trưởng 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Mô tả công việc của Kế toán dịch vụ

Thu thập thông tin

Mỗi ngày, kế toán sẽ thu thập thông tin từ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong doanh nghiệp và đưa vào chứng từ kế toán dưới dạng phiếu thu, phiếu chi tiền, phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng,…Đảm nhận việc quản lý mọi khoản thu, chi phát sinh theo quy định của tổ chức, quỹ tiền mặt và chứng từ đính kèm.

Tiếp nhận và kiểm soát chứng từ kế toán 

Kế toán có trách nhiệm kiểm soát các chứng từ có liên quan đến hoạt động thu, chi phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác của các hoạt động này.

Ghi chép vào sổ sách kế toán 

Hàng ngày, kế toán cần tổng hợp và ghi chép lại một cách cụ thể, đầy đủ, chính xác và kịp thời số liệu của các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Đến cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp lại các số liệu này và đưa chúng vào sổ kế toán.

Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính

Mỗi tháng, nhân viên kế toán có trách nhiệm tổng hợp lại tất cả số liệu từ các sổ kế toán đã ghi chép và lập thành các báo cáo chi tiết để trình lên ban lãnh đạo doanh nghiệp. Những thông tin trong báo cáo kế toán sẽ là căn cứ quan trọng để ban lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh cho các hoạt động phát triển của doanh nghiệp.

3. Các nghiệp vụ quan trọng của kế toán dịch vụ mà bạn cần biết

Kế toán trong công ty dịch vụ thường thực hiện 5 nghiệp vụ sau:

Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với nghiệp vụ này, kế toán dịch vụ sẽ hạch toán bằng phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Đối với việc xuất vật liệu từ kho, kế toán ghi: Nợ TK (chi phí nguyên vật liệu), có TK 152 (nguyên vật liệu).
  • Đối với việc các nguyên vật liệu sử dụng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), nợ TK 1331 (thuế GTGT được khấu trừ và có TK 111, 112, 331 v.vv..
  • Đến cuối tháng, nguyên vật liệu không sử dụng hết và đem nhập kho lại, kế toán dịch vụ ghi: Nợ  152 (nguyên vật liệu), có TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
  • Nếu sử dụng các nguyên vật liệu thừa cho tháng sau, kế toán ghi: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi bút toán đỏ, giảm chi phí), có TK 152 (nguyên vật liệu).
  • Đến tháng sau, kế toán ghi tăng chi phí như bình thường: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có TK 152 (nguyên vật liệu).

Tổng hợp chi phí nhân công 

Khi tổng hợp chi phí nhân công, kế toán dịch vụ ghi như sau:

  • Nợ TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp).
  • Có TK 334 (phải trả công nhân viên).
  • Có TK 3382 (kinh phí công đoàn).
  • Có TK 3383 (bảo hiểm xã hội).
  • Có TK 3389 (bảo hiểm thất nghiệp).

Tiến hành phản ánh doanh thu dịch vụ

  • Bình thường, kế toán dịch vụ ghi: Có TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp), nợ 111, 112, 131.
  • Nếu phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao vào tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán), có TK 153 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Khi kết chi phí, giá vốn, kế toán dịch vụ ghi: Nợ TK 911 (xác định kết quả kinh doanh), có TK 632 (giá vốn hàng bán), có TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Khi kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán và ghi: Nợ TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), có TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
  • Khi kết chuyển lãi, kế toán hạch toán và ghi: Nợ TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối), có TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
  • Khi kết chuyển lỗ, kế toán ghi: Nợ TK 911 (xác định kết quả kinh doanh), có TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối).

Tổng hợp chi phí sản xuất chung

  • Bình thường, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), có TK 334 (phải trả công nhân viên), có TK 338 (phải trả phải nộp khác), có TK 152 (nguyên vật liệu), có TK 153 (công cụ dụng cụ), có TK 214 (hao mòn tài sản cố định), có 141 (tạm ứng), có TK 111, 112.
  • Nếu phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung); có TK 142, 242 (chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn).
  • Nếu trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), có TK 335 (chi phí phải trả).
  • Đối với những hóa đơn dùng cho sản xuất chung điện nước, điện thoại kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 1331 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), có TK 111, 112, 331.
  • Nếu có phát sinh giảm chi phí sản xuất chung ghi: Có TK 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 152 (nguyên vật liệu), nợ TK 111, 112.
  • Vào cuối kỳ, kế toán phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ ghi: Có 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

4. Yêu cầu đặc trưng đối với ngành kế toán dịch vụ

Bên cạnh các nghiệp vụ kế toán thông thường, nhân viên kế toán dịch vụ cần nắm được các yêu cầu đặc trưng cũng như nhiệm vụ kế toán dịch vụ cần làm những gì, cụ thể:

  • Kiến thức chuyên môn vững chắc: Người làm kế toán phải sở hữu kiến thức sâu rộng về lĩnh vực của mình để có thể cung cấp các gói dịch vụ đa dạng, phục vụ nhu cầu của nhiều ngành nghề khác nhau. Điều này không chỉ bao gồm việc nắm rõ các quy trình kế toán cơ bản mà còn phải có khả năng phân tích và áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn kinh doanh.
  • Nắm vững nghiệp vụ ngành nghề: Kế toán viên cần có sự hiểu biết sâu về các nghiệp vụ liên quan đến từng ngành nghề cụ thể. Điều này giúp họ phản ánh kịp thời các chi phí và nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động. Việc tính toán giá thành sản phẩm và dịch vụ phải được thực hiện một cách chính xác, nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là đúng đắn.
  • Quản lý hiệu quả nguyên liệu sử dụng: Kế toán viên cần có khả năng quản lý tốt lượng nguyên liệu để tối ưu hóa chi phí và thúc đẩy năng suất lao động. Sự quản lý hiệu quả không chỉ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn cải thiện hiệu quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp. Một kế toán viên giỏi sẽ biết cách tối ưu hóa quy trình sử dụng nguyên liệu, từ đó giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5. Cơ hội việc làm & mức lương của Kế toán dịch vụ

Để có thể đánh giá được tiềm năng phát triển của ngành Kế toán dịch vụ, chúng ta hãy đi tìm hiểu cơ hội việc làm, thách thức và sự thăng tiến trong ngành nghề này

Cơ hội việc làm 

Doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện nghiệp vụ kế toán, báo cáo tài chính. Tuy nhiên, những tổ chức nhỏ lẻ, công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có ngân sách hạn chế và công việc kế toán phải giải quyết không nhiều. Vì thế, việc thuê một nhân viên kế toán chính thức mỗi tháng sẽ khá lãng phí.

Thay vào đó, các công ty, doanh nghiệp này thường thuê kế toán dịch vụ để đảm bảo về nghiệp vụ mà vẫn tiết kiệm được chi phí, tránh lãng phí. Hơn nữa, thuê kế toán dịch vụ giúp sổ  sách được đảm bảo đúng luật và bảo mật số liệu. 

Theo báo Việt Nam Plus, tính đến năm 2022, Việt Nam có khoảng 870.000 doanh nghiệp, trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 98%. Vì thế, nhu cầu sử dụng kế toán dịch vụ là rất lớn. Đây chính là cơ hội để ngành Kế toán dịch vụ phát triển.

Thách thức 

Tuy nhiên, ngành Kế toán dịch vụ cũng có nhiều thách thức. Đó là các cá nhân, hội nhóm, tổ chức, công ty cung cấp dịch vụ mọc lên ngày càng nhiều tạo nên sự cạnh tranh lớn. 

Hơn nữa, về lâu dài chi phí thuê kế toán dịch vụ sẽ cao hơn mức lương phải trả cho nhân viên kế toán chính thức. Nhân viên kế toán chính thức có thể bám sát sao tình hình của doanh nghiệp hơn. Do đó, nếu công ty dần đi vào ổn định và phát triển hơn, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng không sử dụng kế toán dịch vụ nữa mà thay bằng tuyển nhân viên kế toán chính thức.

Đọc thêm: Việc làm Kế toán dịch vụ tuyển dụng

Đọc thêm: Việc làm kế toán kho tuyển dụng

Đọc thêm: Việc làm kế toán tổng hợp mới cập nhật

Kế Toán Dịch Vụ có mức lương bao nhiêu?

104 - 195 triệu /năm
Tổng lương
96 - 180 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 15 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 195 triệu

/năm
104 M
195 M
52 M 389 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Kế Toán Dịch Vụ

Tìm hiểu cách trở thành Kế Toán Dịch Vụ, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Thực tập sinh Kế toán
39 - 52 triệu/năm
Kế Toán Dịch Vụ
104 - 195 triệu/năm
Nhân viên kế toán
91 - 130 triệu/năm
Phó phòng kế toán
520 - 650 triệu/năm
Kế toán trưởng
221 - 325 triệu/năm
Kế Toán Dịch Vụ

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
38%
2 - 4
43%
5 - 7
14%
8+
5%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế Toán Dịch Vụ?

Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán dịch vụ

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, Kế toán dịch vụ còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
  • Kiến thức chuyên môn: Kế toán dịch vụ phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
  • Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán dịch vụ có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...

Yêu cầu về kỹ năng 

  • Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
  • Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán dịch vụ phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
  • Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán dịch vụ, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có. 
  • Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...  

Các yêu cầu khác

  • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
  • Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
  • Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác

Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán dịch vụ

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Thực tập sinh kế toán 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
2 - 4 năm Kế toán dịch vụ 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng
5 - 7 năm Phó phòng kế toán 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Trên 7 năm Kế toán trưởng 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Mức lương trung bình của Kế toán dịch vụ và các ngành liên quan:

Lộ trình thăng tiến của Kế toán dịch vụ có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:

1. Thực tập sinh kế toán

Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm

Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.

>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.

2. Kế toán dịch vụ

Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm

Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vị trí Kế toán dịch vụ. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.

>> Đánh giá: Kế toán dịch vụ có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận dịch vụ dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm kế toán dịch vụ có tỉ lệ cạnh tranh khá cao vì nguồn nhân lực dồi dào. 

3. Phó phòng kế toán

Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm

Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.

>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.

4. Kế toán trưởng

Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.

>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở. 

5 bước giúp Kế toán dịch vụ thăng tiến nhanh trong công việc

Nâng cao kiến thức chuyên môn

Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một Kế toán dịch vụ, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn. 

Xây dựng các mối quan hệ

Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.

Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao

Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một Kế toán dịch vụ, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn. 

Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt

Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Kế toán dịch vụ tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này. 

Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc

Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi Kế toán dịch vụ phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.

Nhắn tin Zalo