Thực hiện Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng về việc tuyển dụng viên chức giáo viên trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc phường Bạch Đằng năm học 2025 – 2026;
Ủy ban nhân dân (UBND) phường Bạch Đằng thông báo tuyển dụng viên chức giáo viên trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở công lập thuộc UBND phường Bạch Đằng năm học 2025 – 2026, như sau:
I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số cần tuyển: 49 người, cụ thể:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối mầm non: 18 giáo viên.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối Tiểu học: 20 giáo viên
– Giáo viên Văn hóa: 11 giáo viên;
– Giáo viên Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 03 giáo viên;
– Giáo viên Tin học: 02 giáo viên;
– Giáo viên Tổng phụ trách: 04 giáo viên.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối THCS: 11 giáo viên
– Giáo viên Toán: 03 giáo viên;
– Giáo viên Hóa học: 02 giáo viên;
– Giáo viên Lịch sử: 01 giáo viên;
– Giáo viên Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 03 giáo viên;
– Giáo viên Tổng phụ trách: 02 giáo viên.
(Theo biểu chi tiết gửi kèm)
II. ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010, cụ thể như sau:
1.1. Những người có đủ điều kiện sau đây được tham gia dự tuyển
Người được đăng ký dự tuyển viên chức không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu gửi kèm);
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Điều kiện dự tuyển
2.1. Giáo viên trường mầm non (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26)
Người đăng ký dự tuyển có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành Giáo dục mầm non hoặc Sư phạm mầm non.
2.2. Giáo viên trường tiểu học: (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29)
Người đăng ký dự tuyển có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.
Cụ thể như sau:
| STT | Giáo viên | Điều kiện |
| 1 | Văn hóa | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm tiểu học hoặc Giáo dục tiểu học. |
|
2 |
Ngoại ngữ (Tiếng Anh) | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tiếng Anh hoặc Đại học trở lên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
3 |
Tin học |
Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tin học,
hoặc Đại học trở lên ngành Công nghệ thông tin, Tin học có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
4 |
Tổng phụ trách |
Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành Giáo dục tiểu học hoặc Sư phạm tiểu học hoặc Đại học Sư phạm các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật hoặc Đại học các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về
công tác Đội phù hợp. |
2.3. Giáo viên trường trung học cơ sở (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32)
Người đăng ký dự tuyển phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm) hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật.
Cụ thể như sau:
| STT | Giáo viên | Điều kiện |
|
1 |
Toán |
Có bằng cử nhân sư phạm ngành Toán học trở lên hoặc có bằng cử nhân ngành Toán học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
2 |
Hóa học |
Có bằng cử nhân sư phạm trở lên một trong các ngành: Hóa học, Khoa học tự nhiên hoặc có bằng cử nhân trở lên các ngành phù hợp (Hóa học, Khoa học tự nhiên,…) và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
3 |
Lịch sử |
Có bằng cử nhân sư phạm ngành Lịch sử trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Lịch sử và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
4 |
Ngoại ngữ (Tiếng Anh) | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tiếng Anh hoặc Đại học trở lên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
5 |
Tổng phụ trách |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Sư phạm dùng chung cho bậc trung học cơ sở và có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội theo quy định hoặc Cử nhân trở lên ngành Tiếng Anh, có Chứng chỉ nghiệp vụ Sư phạm và Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác đội theo quy định. |
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
a. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ).
b. Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin cung cấp trong Phiếu (người dự tuyển ký, ghi rõ họ tên bằng mực xanh ở cuối mỗi chân trang của Phiếu).Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng trở lên hoặc khai không đúng sự thật sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển hoặc bị hủy kết quả xét tuyển theo quy định.
c. Người dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo:
(1) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;
(2) 02 ảnh màu cỡ 4×6 cm, ghi rõ họ, tên, ngày sinh phía sau;
(3) 02 phong bì có dán tem thư và ghi rõ địa chỉ liên lạc.
2. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là: 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng; chỉ nhận trong giờ hành chính các ngày làm việc.
3. Địa điểm, hình thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Văn hóa – Xã hội phường Bạch Đằng (Tầng 1, Trụ sở UBND phường Bạch Đằng), địa chỉ: số 23 đường Trần Quốc Bảo, Tổ dân phố Hoàng Tôn, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Phòng Văn hóa – Xã hội phường Bạch Đằng.
4. Lệ phí dự tuyển
Sau khi nhận được Thông báo triệu tập thí sinh của Hội đồng tuyển dụng viên chức, thí sinh nộp phí dự tuyển theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT- BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
* Lưu ý: Sau khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, thí sinh thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, kết quả tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026 của Uỷ ban nhân dân phường trên cổng thông tin điện tử của phường Bạch Đằng theo địa chỉ: https://bachdang.haiphong.gov.vn/
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
2. Nội dung xét tuyển:
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ- CP ngày 07/12/2023 thì được sử dụng thay thế. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.
Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí tuyển dụng. Thông báo triệu tập những thí sinh phải sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng và niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Vấn đáp
– Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi vấn đáp: 100 điểm.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.
3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023):
– Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
4.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a. Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b. Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b mục 4.1 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có).
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
4.3. Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức quy định tại điều này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
5. Thời gian, địa điểm xét tuyển
– Vòng 1: Dự kiến trong tháng 01/2026
– Vòng 2: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 theo quy định.
Địa điểm: Tại trường Trung học cơ sở Minh Đức, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ tình hình thực tế và quá trình triển khai thực hiện, Hội đồng tuyển dụng viên chức xem xét, thông báo thời gian tổ chức xét tuyển viên chức cho các thí sinh phù hợp, đảm bảo theo quy định pháp luật.
V. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Hồ sơ tuyển dụng: Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 (sửa đổi khoản 1 Điều 17, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020).
– Người trúng tuyển có một trong các hành vi sau sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển:
+ Không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định;
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của phường và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Trên đây là Thông báo về việc tuyển dụng viên chức giáo viên trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập thuộc phường Bạch Đằng năm học 2025 -2026. Văn bản này được thông báo công khai trên Báo Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng; đến các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng và niêm yết tại UBND phường Bạch Đằng (địa chỉ: Tổ dân phố Hoàng Tôn, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng)./.
KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức giáo viên trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc phường Bạch Đằng năm học 2025 – 2026
Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ Ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng; Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022;
Căn cứ Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về tạm giao biên chế, số người làm việc, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị và hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hải Phòng năm 2025 sau hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương;
Căn cứ Công văn số 2108/UBND-NVKTGS ngày 08/8/2025 của UBND thành phố Hải Phòng về việc thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất;
Căn cứ Công văn số 7452/SNV-CCVC ngày 22/9/2025 của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau hợp nhất; Công văn số 9119/SNV-CCVC ngày 07/11/2025 của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng về việc thực hiện tuyển dụng giáo viên.
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 28/8/2025 của Hội đồng nhân dân phường Bạch Đằng về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân phường năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân dân phường Bạch Đằng về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức; số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phường Bạch Đằng năm 2026;
Căn cứ Thông báo số 66-TB/ĐU, ngày 25/12/2025 của Thường trực Đảng ủy phường Bạch Đằng về chủ trương tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND phường Bạch Đằng.
Thực hiện Công văn số 10900/SNV-CCVC ngày 26/12/2025 của Sở Nội vụ thành phố phúc đáp Công văn số 1061/UBND-VHXH ngày 26/12/2025 của UBND phường Bạch Đằng về việc tuyển dụng viên chức năm 2026;
Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND phường năm học 2025 – 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG
1. Mục đích
Tuyển dụng giáo viên có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn phù hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ nhằm kịp thời bổ sung số viên chức còn thiếu so với số người làm việc được giao, đảm bảo quy định về danh mục vị trí việc làm.
2. Yêu cầu
Tuyển dụng giáo viên phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc được giao; đảm bảo về số lượng, chất lượng; đúng đối tượng, đủ điều kiện và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng.
3. Nguyên tắc tuyển dụng
Phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng, công bằng, cạnh tranh, đúng pháp luật; tuyển chọn được người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm.
II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số cần tuyển: 49 người, cụ thể:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối mầm non: 18 giáo viên.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối Tiểu học: 20 giáo viên
– Giáo viên Văn hóa: 11 giáo viên;
– Giáo viên Ngoại ngữ: 03 giáo viên;
– Giáo viên Tin học: 02 giáo viên;
– Giáo viên Tổng phụ trách: 04 giáo viên.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục khối THCS: 11 giáo viên
– Giáo viên Toán: 03 giáo viên;
– Giáo viên Hóa học: 02 giáo viên;
– Giáo viên Lịch sử: 01 giáo viên;
– Giáo viên Ngoại ngữ: 03 giáo viên;
– Giáo viên Tổng phụ trách: 02 giáo viên.
(Theo biểu chi tiết gửi kèm)
III. ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010, cụ thể như sau:
1.1. Những người có đủ điều kiện sau đây được tham gia dự tuyển
Người được đăng ký dự tuyển viên chức không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu gửi kèm);
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
Nếu phát hiện người đăng ký dự tuyển vi phạm các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Mục 1. này, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng sẽ hủy thông báo kết quả trúng tuyển.
2. Điều kiện dự tuyển
2.1. Giáo viên trường mầm non (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26)
Người đăng ký dự tuyển có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành Giáo dục mầm non hoặc Sư phạm mầm non.
2.2. Giáo viên trường tiểu học: (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29)
Người đăng ký dự tuyển có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.
Cụ thể như sau:
| STT | Giáo viên | Điều kiện |
| 1 | Văn hóa | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm tiểu học hoặc Giáo dục tiểu học. |
|
2 |
Ngoại ngữ (Tiếng Anh) | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tiếng Anh hoặc Đại học trở lên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
3 |
Tin học |
Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tin học, hoặc Đại học trở lên ngành Công nghệ thông tin, Tin học có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
4 |
Tổng phụ trách |
Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành Giáo dục tiểu học hoặc Sư phạm tiểu học hoặc Đại học Sư phạm các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật hoặc Đại học các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội
phù hợp. |
2.3. Giáo viên trường trung học cơ sở (chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32)
Người đăng ký dự tuyển phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm) hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật.
Cụ thể như sau:
| STT | Giáo viên | Điều kiện |
|
1 |
Toán |
Có bằng cử nhân sư phạm ngành Toán học trở lên hoặc có bằng cử nhân ngành Toán học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
2 |
Hóa học |
Có bằng cử nhân sư phạm trở lên một trong các ngành: Hóa học, Khoa học tự nhiên hoặc có bằng cử nhân trở lên các ngành phù hợp (Hóa học, Khoa học tự nhiên,…) và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
3 |
Lịch sử |
Có bằng cử nhân sư phạm ngành Lịch sử trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Lịch sử và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
| 4 | Ngoại ngữ (Tiếng Anh) | Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Sư phạm Tiếng Anh hoặc Đại học trở lên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm phù hợp. |
|
5 |
Tổng phụ trách |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Sư phạm dùng chung cho bậc trung học cơ sở và có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội theo quy định hoặc Cử nhân trở lên ngành Tiếng Anh, có Chứng chỉ nghiệp vụ Sư phạm và Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác đội theo quy định. |
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
2. Nội dung xét tuyển:
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 thì được sử dụng thay thế. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.
Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí tuyển dụng. Thông báo triệu tập những thí sinh phải sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Vấn đáp
– Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi vấn đáp: 100 điểm.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.
3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023):
– Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
4.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
4.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b mục 4.1 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có).
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
4.3. Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức quy định tại điều này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Thông báo tuyển dụng
– Thông báo tuyển dụng được đăng tải công khai công khai ít nhất 01 lần trên Báo Hải Phòng; đăng trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng theo quy định.
– Dự kiến trong tháng 12/2025
– Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
+ Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;
+ Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
+ Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.
+ Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là: 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng.
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Văn hóa – Xã hội phường Bạch Đằng, địa chỉ: Tổ dân phố Hoàng Tôn, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về địa chỉ: Phòng Văn hóa – Xã hội phường Bạch Đằng (Tổ dân phố Hoàng Tôn, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng).
3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng và Ban Giám sát kỳ xét tuyển viên chức
– Cơ quan thành lập: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường
– Cơ quan tham mưu: Phòng Văn hóa – Xã hội
– Thời gian: Dự kiến trong tháng 01/2026
3.1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức
– Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định Điều 8, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023).
3.2. Thành lập Ban Giám sát kỳ xét tuyển viên chức
– Số lượng: 03 thành viên, gồm: Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND phường.
– Ban Giám sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 26 Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
4. Thành lập các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng viên chức
4.1. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
– Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức quyết định thành lập Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Điều 5 Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
4.2. Thành lập các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng viên chức: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban kiểm tra sát hạch và Tổ thư ký giúp việc Hội đồng tuyển dụng viên chức (nếu có)…
– Cơ quan thành lập: Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Cơ quan tham mưu: Phòng Văn hóa – Xã hội.
– Thời gian: Dự kiến xong trước khi Hội đồng tổ chức xét tuyển.
– Các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng viên chức hoạt động theo Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
5. Tổ chức xét tuyển
– Vòng 1: Dự kiến trong tháng 01/2026
– Vòng 2: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 theo quy định.
Địa điểm: Tại trường THCS Minh Đức, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ tình hình thực tế và quá trình triển khai thực hiện, giao Hội đồng tuyển dụng viên chức xem xét, thông báo thời gian tổ chức xét tuyển viên chức cho các thí sinh phù hợp, đảm bảo theo quy định pháp luật.
6. Thông báo kết quả xét tuyển
– Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng viên chức phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng viên chức phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử phường Bạch Đằng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
7. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Uỷ ban nhân dân phường Bạch Đằng (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Hồ sơ tuyển dụng: Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 (sửa đổi khoản 1 Điều 17, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020).
– Người trúng tuyển có một trong các hành vi sau sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển:
+ Không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định;
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử phường và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
8. Lệ phí dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức đảm bảo quy định, Ủy ban nhân dân phường yêu cầu:
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức
Tổ chức xét tuyển viên chức đảm bảo đúng quy định pháp luật.
2. Phòng Văn hóa – Xã hội
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân phường và Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức triển khai xét tuyển viên chức theo đúng quy định pháp luật và đúng các nội dung trong Kế hoạch.
– Theo dõi, đôn đốc các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập thực hiện niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng viên chức năm học 2025
– 2026 của Ủy ban nhân dân phường tại đơn vị.
– Phối hợp với Báo Hải Phòng, cổng thông tin điện tử phường đăng tải công khai Thông báo tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Nhận hồ sơ và hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức tuyển dụng.
– Phối hợp với Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị lập dự toán kinh phí cho công tác tuyển dụng viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân phường quyết định để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
3. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội thẩm tra dự toán và quyết toán kinh phí; bố trí đảm bảo kinh phí phục vụ công tác tuyển dụng viên chức theo quy định.
4. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phường
– Thực hiện niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026 của Ủy ban nhân dân phường tại đơn vị và trên cổng thông tin điện tử phường: Thông báo tuyển dụng, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng và các văn bản khác theo đề nghị của Phòng Văn hóa – Xã hội và Hội đồng tuyển dụng để phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026.
– Tăng cường đưa tin, đăng bài phát sóng trên hệ thống phát thanh phường các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026.
– Thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
5. Công an phường
Đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trước, trong và sau kỳ tuyển dụng.
6. Trạm y tế phường
Chủ trì và đảm bảo các điều kiện về y tế và phòng chống dịch trong quá trình tổ chức xét tuyển viên chức (nếu có).
7. Trường THCS Minh Đức
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội bố trí địa điểm, cơ sở vật chất đảm bảo quy định để phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức.
8. Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
– Thực hiện niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 của Ủy ban nhân dân phường tại đơn vị.
– Thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
9. Các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội để triển khai tuyển dụng viên chức giáo viên bảo đảm chất lượng, tiến độ các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc phường Bạch Đằng năm học 2025 – 2026./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: bachdang.haiphong.gov.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hải Phòng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?
1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng.
Thực hiện giảng dạy
Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.
Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Nâng cao nghiệp vụ
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao
Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.
Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh
Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?
Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:
| Nội dung giáo dục | Số tiết trong một năm | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| I. Môn học bắt buộc | |||||
| 1. Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| 2. Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| 3. Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 4. Tự nhiên và xã hội | 70 | 70 | 70 | ||
| 5. Khoa học | 70 | 70 | |||
| 6. Lịch sử và Địa lý | 70 | 70 | |||
| 7. Nghệ thuật | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 8. Tin học và Công nghệ | 70 | 70 | 70 | ||
| 9. Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 10. Ngoại ngữ 1 | 140 | 140 | 140 | ||
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|||||
| 1. Hoạt động trải nghiệm
(Tích hợp thêm giáo dục địa phương) |
105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
|
III. Môn học tự chọn |
|||||
| 1. Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Ngoại ngữ 1 | 70 | 70 | |||
| Tổng số tiết trong một năm
(không tính tự chọn) |
875 | 875 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình trên tuần
(không tính tự chọn) |
25 | 25 | 28 | 30 | 30 |
3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:
Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
- Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:
- Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
- Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
- Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.
Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương
Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.
|
Hạng giáo viên |
Mức lương |
|
Giáo viên mầm non hạng III |
4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng II |
7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng I |
7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
2,34 |
4,212 triệu đồng/tháng |
|
2 |
2,67 |
4,806 triệu đồng/tháng |
|
3 |
3 |
5,4 triệu đồng/tháng |
|
4 |
3,33 |
5,994 triệu đồng/tháng |
|
5 |
3,66 |
6,588 triệu đồng/tháng |
|
6 |
3,99 |
7,182 triệu đồng/tháng |
|
7 |
4,32 |
7,776 triệu đồng/tháng |
|
8 |
4,65 |
8,370 triệu đồng/tháng |
|
9 |
4,98 |
8,964 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
4 |
7,2 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,34 |
7,812 triệu đồng/tháng |
|
3 |
4,68 |
8,424 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,02 |
9,036 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,36 |
9,648 triệu đồng/tháng |
|
6 |
5,7 |
10,26 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,04 |
10,872 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,38 |
11,484 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I
Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương |
|
1 |
4,4 |
7,92 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,74 |
8,532 triệu đồng/tháng |
|
3 |
5,08 |
9,144 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,42 |
9,756 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,76 |
10,368 triệu đồng/tháng |
|
6 |
6,1 |
10,980 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,44 |
11,592 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,78 |
12,204 triệu đồng/tháng |
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.
4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng III |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên. |
|
2 |
Hạng II |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. |
|
3 |
Hạng I |
- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I. |
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
- Trường Đại học Vinh
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Hải Phòng
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật
Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học
Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?
Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.
Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.
Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.
Yêu cầu khác
-
Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.
-
Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.
-
Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
|
Kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Giáo viên thực tập |
1 - 3 triệu/tháng |
|
1 – 5 năm |
5 - 12 triệu/tháng |
|
|
5 – 10 năm |
Trưởng bộ môn |
10 - 18 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan
-
Giáo viên mầm non: 8 - 12 triệu đồng/tháng (1 tháng)
-
Giáo viên tiểu học: 12 - 18 triệu đồng/tháng (1 tháng)
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm
Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.
2. Giáo viên Tiểu học
Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ.
>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.
3. Trưởng bộ môn
Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm
Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường.
>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.
Đọc thêm:
Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng