Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2020/NĐ-CP); Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 85/2023/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường mầm non công lập; số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; số 08/2023/TT- BGDĐT ngày 14/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT;
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố: số 62/2022/QĐ- UBND ngày 02/11/2022 ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng; số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; số 3154/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 về tạm giao biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị và Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hải Phòng năm 2025 sau hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương;
Căn cứ Công văn số 2108/UBND-NVKTGS ngày 08/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất;
Căn cứ Công văn số 7452/SNV-CCVC ngày 22/9/2025 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau hợp nhất;
Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 06/8/2025 của UBND xã Bắc Thanh Miện về việc tạm giao chỉ tiêu biên chế công chức trong cơ quan hành chính và số người làm việc, hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã năm 2025;
Thực hiện Công văn số 9119/SNV-CCVC ngày 07/11/2025 của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng về việc thực hiện tuyển dụng giáo viên;
Căn cứ Thông báo số 46-TB/ĐU ngày 01/12/2025 của Ban Thường vụ Đảng uỷ Bắc Thanh Miện về chủ trương tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và đào tạo xã Bắc Thanh Miện năm 2025;
Trên cơ sở thực trạng, yêu cầu, cơ cấu, số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân thành phố giao năm 2025, số người làm việc hiện có và nhu cầu sử dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo thuộc xã; Ủy ban nhân dân xã Bắc Thanh Miện xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Việc tuyển dụng giáo viên thuộc các cơ sở giáo dục công lập ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm tuyển dụng đủ chỉ tiêu biên chế được giao; chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để bổ sung, tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành Giáo dục và Đào tạo của xã.
2. Yêu cầu
a) Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao của từng cơ sở giáo dục công lập để tuyển dụng những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm cần tuyển dụng.
b) Việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên các cơ sở giáo dục công lập ngành Giáo dục và Đào tạo được triển khai, thực hiện công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng quy định.
II. NỘI DUNG
1. Nhu cầu, điều kiện đăng ký tuyển dụng
1.1. Số lượng biên chế tại các trường công lập
– Số lượng viên chức hiện có: 279/295 biên chế.
– Số lượng viên chức cần tuyển dụng: dự kiến 16 chỉ tiêu.
1.2. Số lượng dự tuyển ở từng vị trí việc làm
a) Bậc học mầm non: 05 giáo viên mầm non hạng III, số lượng tuyển dụng:
– Mầm non Lam Sơn: 02;
– Mầm non Hồng Quang: 02;
– Mầm non Lê Hồng: 01.
b) Bậc học Tiểu học: 05 giáo viên tiểu học hạng III, số lượng tuyển dụng:
– Trường Tiểu học Hồng Quang: 04 (2 giáo viên văn hóa, 2 giáo viên Tiếng anh)
– Trường Tiểu học Lê Hồng: 01 giáo viên văn hóa.
c) Bậc học THCS: 06 giáo viên THCS hạng III, số lượng tuyển dụng:
– Trường THCS Hồng Quang: 04 (01 giáo viên Toán; 01 giáo viên Địa lý; 01 giáo viên Thể dục; 01 giáo viên Tin học).
– Trường THCS Lam Sơn: 01 giáo viên Văn.
– Trường THCS Lê Hồng: 01 giáo viên Toán.
1.3. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
a) Điều kiện, tiêu chuẩn chung:
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức.
b) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể:
– Đối với giáo viên Mầm non: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm Mầm non trở lên.
– Đối với giáo viên Tiểu học, Trung học cơ sở: Có bằng Đại học sư phạm trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; Đối với những người dự tuyển vào vị trí việc làm giáo viên ngoại ngữ: cấp Tiểu học thì phải có năng lực ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.
2. Hình thức, nội dung tuyển dụng, ưu tiên trong tuyển dụng và xác định người trúng tuyển
2.1. Hình thức, nội dung tuyển dụng
Tổ chức tuyển dụng viên chức theo hình thức xét tuyển, được thực hiện theo 02 vòng như sau:
* Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự Vòng 2.
* Vòng 2: Tổ chức thi viết.
+ Căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; UBND xã tổ chức xây dựng các đề thi hoặc có thể hợp đồng với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc được giao nhiệm vụ xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Nội dung thi: Người dự tuyển làm bài thi viết theo Đề thi về nội dung kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút. Thang điểm: 100 điểm.
2.2. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 06 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2.3. Xác định người trúng tuyển
– Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ- CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận phiếu dự tuyển
– Từ ngày 05/12/2025 đến hết ngày 03/01/2026 Thông báo tuyển dụng được niêm yết tại trụ sở UBND xã và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã, trang fanpage xã, đăng trên Báo Hải Phòng 02 số liên tiếp về số lượng cần tuyển, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển, số điện thoại liên hệ, hình thức, nội dung, thời gian, địa điểm tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu) trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Phòng Văn hóa – Xã hội xã. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử của xã (đối với Phiếu dự tuyển gửi theo đường bưu chính, thời gian được tính trên dấu bưu chính).
Trường hợp thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định.
2. Thành lập Hội đồng tuyển dụng (xét tuyển):
Căn cứ quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Số lượng: từ 05 – 07 thành viên:
– Thành phần gồm có:
+ Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND xã;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND xã;
+ Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo các phòng: Phòng Văn hóa – Xã hội, Văn phòng HĐND và UBND xã, Phòng Kinh tế xã, Hiệu trưởng trường được bố trí điểm thi.
+ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là lãnh đạo Phòng Văn hóa – Xã hội.
– Hội đồng tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 85/2020/NĐ-CP.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức thành lập các Ban như: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi (nếu có), Ban Coi thi, Ban kiểm tra Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc.
3. Thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức:
Căn cứ quy định tại Điều 26 quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức.
4. Tổ chức xét tuyển
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển.
+ Thời gian nhận phiếu dự kiến từ ngày 05/12/2025 đến ngày 03/01/2026 (ngày 03/01/2026, thứ bẩy; UBND xã bố trí người trực tại trụ sở để nhận phiếu đăng ký).
+ Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tiến hành kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển; tổng hợp danh sách thí sinh đủ điều kiện tiêu chuẩn được dự vòng 2 để báo cáo Hội đồng tuyển dụng viên chức. Hội đồng tuyển dụng viên chức họp thống nhất danh sách những người đủ điều kiện tham dự vòng 2 chậm nhất vào ngày 06/01/2026. Thông báo cho người dự tuyển đủ điều kiện tham gia vòng 2 chậm chất vào ngày 07/01/2026.
– Vòng 2: Tổ chức thi
+ Thời gian dự kiến ngày 11/01/2026 (chủ nhật).
+ Địa điểm: dự kiến tại Trường THCS Hồng Quang (xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng).
+ Chấm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành: Tổ chức chấm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành từ ngày 12/01/2026 đến ngày 14/01/2026; thông báo cho các thí sinh kết quả chấm thi chậm nhất vào ngày 15/01/2026; nhận đơn phúc khảo từ ngày 16/01/2026 đến hết ngày 30/01/2026; chấm phúc khảo từ ngày 02/02/2026 và thông báo kết quả chấm phúc khảo chậm nhất trong ngày 04/02/2026.
5. Thông báo kết quả
Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận kết quả xét tuyển; Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển chậm nhất ngày 05/02/2026.
– Ngày 05/02/2026 niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách người dự kiến trúng tuyển tại trụ sở UBND xã và đăng trên Cổng thông tin điện tử của xã và gửi Thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển theo địa chỉ người dự tuyển đăng ký để yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
6. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Hồ sơ tuyển dụng: Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
– Người trúng tuyển có một trong các hành vi sau sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển:
+ Không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định;
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển có một trong những hành vi sau thì UBND xã thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử xã và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo:
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
7. Thống nhất xếp lương
Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo đúng yêu cầu, UBND xã tổng hợp kết quả trúng tuyển và dự kiến xếp lương, gửi xin ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
8. Ký hợp đồng làm việc và nhận việc đối với viên chức
– Sau khi có văn bản của Sở Nội vụ thẩm định thống nhất kết quả tuyển dụng và xếp lương đối với người trúng tuyển, UBND xã ra Quyết định tuyển dụng, thông báo cho người trúng tuyển và đơn vị có người trúng tuyển biết để thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển theo quy định.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người trúng tuyển viên chức phải đến đơn vị được phân công công tác để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.
– Trường hợp người trúng tuyển viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định thì UBND xã hủy bỏ Quyết định tuyển dụng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội xã
– Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND xã và Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức triển khai tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định của pháp luật và nội dung tại Kế hoạch này; sau kỳ tuyển dụng tổng hợp kết quả báo cáo Sở Nội vụ thành phố.
– Tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban giám sát, Ban kiểm tra phiếu, Ban đề thi (nếu có), Tổ thư ký… phục vụ công tác tuyển dụng.
– Phối hợp với Báo Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử xã đăng tải công khai Thông báo tuyển dụng viên chức của UBND xã theo quy định.
– Cử công chức nhận hồ sơ và hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
– Tham mưu, trình Chủ tịch UBND xã ban hành Quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; hủy bỏ kết quả trúng tuyển (nếu có) theo quy định.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.
2. Văn phòng HĐND và UBND xã
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội xã triển khai, thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức của UBND xã và thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.
3. Phòng Kinh tế xã
Bố trí kinh phí phục vụ công tác tuyển dụng theo quy định.
4. Các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng viên chức
Niêm yết, tuyên truyền công khai Thông báo tuyển dụng viên chức tại đơn vị; thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển; thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
5. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công xã
Phát thanh nội dung Thông báo tuyển dụng trong chương trình phát thanh hàng ngày trên hệ thống Đài phát thanh của xã; đăng tải trên trang fanpage xã.
6. Trường THCS Hồng Quang
Phối hợp với Phòng Văn hoá xã hội chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển dụng viên chức theo quy định.
7. Công an xã: Xây dựng phương án đảm bảo ANTT và công tác an toàn cho kỳ thi.
8 Trạm Y tế xã: Đảm bảo công tác sơ cấp cứu khi có tình huống về sức khoẻ của thí sinh.
9. Các cơ quan, đơn vị liên quan: Căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội để triển khai kỳ tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo bảo đảm theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo xã Bắc Thanh Miện năm 2025. Đề nghị các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả./.
Nguồn tin: bacthanhmien.haiphong.gov.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hải Phòng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?
1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng.
Thực hiện giảng dạy
Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.
Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Nâng cao nghiệp vụ
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao
Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.
Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh
Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?
Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:
| Nội dung giáo dục | Số tiết trong một năm | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| I. Môn học bắt buộc | |||||
| 1. Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| 2. Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| 3. Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 4. Tự nhiên và xã hội | 70 | 70 | 70 | ||
| 5. Khoa học | 70 | 70 | |||
| 6. Lịch sử và Địa lý | 70 | 70 | |||
| 7. Nghệ thuật | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 8. Tin học và Công nghệ | 70 | 70 | 70 | ||
| 9. Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 10. Ngoại ngữ 1 | 140 | 140 | 140 | ||
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|||||
| 1. Hoạt động trải nghiệm
(Tích hợp thêm giáo dục địa phương) |
105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
|
III. Môn học tự chọn |
|||||
| 1. Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Ngoại ngữ 1 | 70 | 70 | |||
| Tổng số tiết trong một năm
(không tính tự chọn) |
875 | 875 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình trên tuần
(không tính tự chọn) |
25 | 25 | 28 | 30 | 30 |
3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:
Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
- Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:
- Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
- Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
- Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.
Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương
Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.
|
Hạng giáo viên |
Mức lương |
|
Giáo viên mầm non hạng III |
4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng II |
7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng I |
7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
2,34 |
4,212 triệu đồng/tháng |
|
2 |
2,67 |
4,806 triệu đồng/tháng |
|
3 |
3 |
5,4 triệu đồng/tháng |
|
4 |
3,33 |
5,994 triệu đồng/tháng |
|
5 |
3,66 |
6,588 triệu đồng/tháng |
|
6 |
3,99 |
7,182 triệu đồng/tháng |
|
7 |
4,32 |
7,776 triệu đồng/tháng |
|
8 |
4,65 |
8,370 triệu đồng/tháng |
|
9 |
4,98 |
8,964 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
4 |
7,2 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,34 |
7,812 triệu đồng/tháng |
|
3 |
4,68 |
8,424 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,02 |
9,036 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,36 |
9,648 triệu đồng/tháng |
|
6 |
5,7 |
10,26 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,04 |
10,872 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,38 |
11,484 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I
Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương |
|
1 |
4,4 |
7,92 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,74 |
8,532 triệu đồng/tháng |
|
3 |
5,08 |
9,144 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,42 |
9,756 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,76 |
10,368 triệu đồng/tháng |
|
6 |
6,1 |
10,980 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,44 |
11,592 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,78 |
12,204 triệu đồng/tháng |
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.
4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng III |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên. |
|
2 |
Hạng II |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. |
|
3 |
Hạng I |
- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I. |
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
- Trường Đại học Vinh
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Hải Phòng
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật
Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học
Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?
Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.
Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.
Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.
Yêu cầu khác
-
Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.
-
Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.
-
Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
|
Kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Giáo viên thực tập |
1 - 3 triệu/tháng |
|
1 – 5 năm |
5 - 12 triệu/tháng |
|
|
5 – 10 năm |
Trưởng bộ môn |
10 - 18 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan
-
Giáo viên mầm non: 8 - 12 triệu đồng/tháng (1 tháng)
-
Giáo viên tiểu học: 12 - 18 triệu đồng/tháng (1 tháng)
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm
Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.
2. Giáo viên Tiểu học
Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ.
>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.
3. Trưởng bộ môn
Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm
Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường.
>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.
Đọc thêm:
Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng