Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng; Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của UBND
thành phố Hải Phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về tạm giao biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị và Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hải Phòng năm 2025 sau hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương;
Căn cứ Công văn số 10291/SNV-CCVC ngày 11/12/2025 của Sở Nội vụ về việc phúc đáp Công văn số 1220/UBND-VHXH ngày 03/12/2025 của Ủy ban nhân dân xã Nghi Dương;
Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 12/12/2025 của Ủy ban nhân dân xã Nghi Dương về việc tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục xã Nghi Dương năm 2025;
Ủy ban nhân dân xã Nghi Dương thông báo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục xã Nghi Dương năm 2025, cụ thể như sau:
I. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức, cụ thể như sau:
1.1. Những người có đủ điều kiện sau đây được tham gia dự tuyển.
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (nếu có).
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Đối tượng ưu tiên
Căn cứ Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ, đối tượng được cộng điểm ưu tiên cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2;
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo các quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
II. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
Số lượng người làm việc cần tuyển dụng là 23 người, cụ thể:
1. Yêu cầu chung
– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
– Có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với vị trí việc làm tương đương chức danh nghề nghiệp hạng III; trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với vị trí việc làm tương đương chức danh nghề nghiệp hạng IV) hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
2. Số lượng và yêu cầu cụ thể đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng
2.1. Bậc Mầm non: 08 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm (giáo dục) mầm non trở lên (MN Kiến Quốc: 04 người, MN Ngũ Phúc: 04 người).
2.2. Bậc Tiểu học: 10 người, trong đó:
– Giáo viên Văn hóa: 03 người, có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm tiểu học hoặc giáo dục tiểu học (TH và THCS Du Lễ: 01 người, TH Kiến Quốc: 02 người).
– Giáo viên Ngoại ngữ: 03 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên một trong các ngành: Sư phạm Tiếng Anh hoặc có bằng Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm quy định (TH và THCS Du Lễ: 01 người, TH Kiến Quốc: 01 người, TH Ngũ Phúc: 01 người).
– Giáo viên Thể dục: 04 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Giáo dục thể chất hoặc chuyên ngành Sư phạm khác và có chứng chỉ Giáo dục thể chất theo quy định (TH và THCS Du Lễ: 01 người, TH Kiến Quốc: 02 người, TH Ngũ Phúc: 01 người).
2.3. Bậc THCS: 05 người, trong đó:
– Giáo viên Toán: 02 người, yêu cầu có bằng cử nhân sư phạm ngành Toán trở lên hoặc có bằng cử nhân ngành Toán trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định (TH và THCS Du Lễ: 01 người, THCS Kiến Phúc: 01 người).
– Giáo viên Ngoại ngữ: 01 người, yêu cầu có bằng cử nhân sư phạm ngành Tiếng Anh trở lên hoặc có bằng cử nhân ngành Tiếng Anh trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định (THCS Kiến Phúc: 01 người).
– Giáo viên Văn: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên một trong các ngành: Ngữ văn, Ngữ văn – Địa lý, Văn – GDCD, Văn – Đoàn đội hoặc có bằng Đại học chuyên ngành Ngữ văn và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định (THCS Kiến Phúc: 01 người).
– Giáo viên Tổng phụ trách: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành sư phạm, có chứng chỉ nghiệp vụ công tác Đoàn – Đội theo quy định (THCS Kiến Phúc: 01 người).
III. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng kí dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (có đính kèm theo Thông báo này).
– Phiếu đăng ký dự tuyển không được tẩy xóa, điền đầy đủ nội dung, thông tin theo đúng mẫu quy định, nộp kèm theo giấy chứng nhận ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có).
– Không trả lại phiếu đăng ký dự tuyển cho người đăng ký dự tuyển nhưng không trúng tuyển.
– Thí sinh không được đăng ký 02 nguyện vọng vì không áp dụng hình thức thi viết theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
2. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày Thông báo tuyển dụng được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, 15/12/2025 đến hết ngày 13/01/2026
– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu.
– Sau khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, thí sinh thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, kết quả tuyển dụng viên chức năm 2025 của UBND xã Nghi Dương trên Cổng thông tin điện tử của xã Nghi Dương theo địa chỉ https://nghiduong.haiphong.gov.vn/.
3. Địa chỉ và địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Địa điểm tiếp nhận trực tiếp: Phòng Văn hóa – Xã hội xã Nghi Dương.
– Địa chỉ: Thôn 4, xã Nghi Dương, thành phố Hải Phòng.
4. Hình thức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính về địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (thời gian gửi/nhận tính từ ngày gửi Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo dấu bưu điện trên phong bì Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức).
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức: Xét tuyển
2. Nội dung xét tuyển:
Việc xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Thông báo triệu tập những thí sinh phải sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm (nếu có).
– Tổ chức sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm (nếu có).
2.2. Vòng 2
a) Hình thức thi: Vấn đáp.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, thời gian thi có thông báo cụ thể sau.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
d) Thang điểm: 100 điểm.
e) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi vấn đáp tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
3.3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
3.4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
V. LỆ PHÍ DỰ TUYỂN
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN
Căn cứ vào tình hình thực tế và quá trình triển khai kỳ tuyển dụng viên chức, giao Hội đồng tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định thời gian, địa điểm thi phù hợp, đảm bảo việc tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp có vấn đề gì chưa rõ, các cá nhân có nhu cầu liên hệ Phòng Văn hóa – Xã hội xã Nghi Dương trong giờ làm việc, địa chỉ thôn 4, xã Nghi Dương, thành phố Hải Phòng để được giải đáp./.
Nguồn tin: nghiduong.haiphong.gov.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hải Phòng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?
1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng.
Thực hiện giảng dạy
Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.
Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Nâng cao nghiệp vụ
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao
Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.
Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh
Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?
Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:
| Nội dung giáo dục | Số tiết trong một năm | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| I. Môn học bắt buộc | |||||
| 1. Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| 2. Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| 3. Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 4. Tự nhiên và xã hội | 70 | 70 | 70 | ||
| 5. Khoa học | 70 | 70 | |||
| 6. Lịch sử và Địa lý | 70 | 70 | |||
| 7. Nghệ thuật | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 8. Tin học và Công nghệ | 70 | 70 | 70 | ||
| 9. Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 10. Ngoại ngữ 1 | 140 | 140 | 140 | ||
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|||||
| 1. Hoạt động trải nghiệm
(Tích hợp thêm giáo dục địa phương) |
105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
|
III. Môn học tự chọn |
|||||
| 1. Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Ngoại ngữ 1 | 70 | 70 | |||
| Tổng số tiết trong một năm
(không tính tự chọn) |
875 | 875 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình trên tuần
(không tính tự chọn) |
25 | 25 | 28 | 30 | 30 |
3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:
Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
- Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:
- Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
- Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
- Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.
Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương
Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.
|
Hạng giáo viên |
Mức lương |
|
Giáo viên mầm non hạng III |
4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng II |
7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng I |
7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
2,34 |
4,212 triệu đồng/tháng |
|
2 |
2,67 |
4,806 triệu đồng/tháng |
|
3 |
3 |
5,4 triệu đồng/tháng |
|
4 |
3,33 |
5,994 triệu đồng/tháng |
|
5 |
3,66 |
6,588 triệu đồng/tháng |
|
6 |
3,99 |
7,182 triệu đồng/tháng |
|
7 |
4,32 |
7,776 triệu đồng/tháng |
|
8 |
4,65 |
8,370 triệu đồng/tháng |
|
9 |
4,98 |
8,964 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
4 |
7,2 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,34 |
7,812 triệu đồng/tháng |
|
3 |
4,68 |
8,424 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,02 |
9,036 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,36 |
9,648 triệu đồng/tháng |
|
6 |
5,7 |
10,26 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,04 |
10,872 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,38 |
11,484 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I
Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương |
|
1 |
4,4 |
7,92 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,74 |
8,532 triệu đồng/tháng |
|
3 |
5,08 |
9,144 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,42 |
9,756 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,76 |
10,368 triệu đồng/tháng |
|
6 |
6,1 |
10,980 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,44 |
11,592 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,78 |
12,204 triệu đồng/tháng |
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.
4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng III |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên. |
|
2 |
Hạng II |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. |
|
3 |
Hạng I |
- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I. |
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
- Trường Đại học Vinh
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Hải Phòng
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật
Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học
Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?
Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.
Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.
Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.
Yêu cầu khác
-
Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.
-
Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.
-
Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
|
Kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Giáo viên thực tập |
1 - 3 triệu/tháng |
|
1 – 5 năm |
5 - 12 triệu/tháng |
|
|
5 – 10 năm |
Trưởng bộ môn |
10 - 18 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan
-
Giáo viên mầm non: 8 - 12 triệu đồng/tháng (1 tháng)
-
Giáo viên tiểu học: 12 - 18 triệu đồng/tháng (1 tháng)
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm
Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.
2. Giáo viên Tiểu học
Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ.
>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.
3. Trưởng bộ môn
Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm
Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường.
>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.
Đọc thêm:
Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng