474 việc làm
Thỏa thuận
Lâm Đồng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Mầm Non (BRIS TÂN PHÚ)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
8 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 3 ngày trước
CÔNG TY TNHH ILA VIỆT NAM
Giáo viên mầm non - ILO Tân Định
Trung tâm Anh ngữ ILA
3.8
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 5 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN KIWOOZA EDUTAINMENT VIETNAM
Expat Kindergarten Teacher Job Recruitment
CÔNG TY CỔ PHẦN KIWOOZA EDUTAINMENT VIETNAM
1.0
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 5 ngày trước
Vietnam Australia International School (Vas)
Giáo Viên Mầm Non (Năm học 2026-2027)
Giáo Dục Quốc Tế Việt Úc - Trường Quốc tế Việt Úc VAS
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 6 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VIỆT MỸ
Giáo viên mầm non
Giáo dục Việt Mỹ - ME School
8 - 11 triệu
Hà Nội
Đăng 12 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Mầm Non (BRIS GÒ VẤP)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
8 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 16 ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 18 ngày trước
Him Lam International School - Trường Quốc Tế Him Lam
Giáo viên Mầm non
Trường Quốc Tế Him Lam
Thỏa thuận
Bắc Ninh
Đăng 21 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 24 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 25 ngày trước
Công ty Cổ phần Tập đoàn Trần Anh Long An
Giáo viên mầm non
Công ty Cổ phần Tập đoàn Trần Anh Long An
7 - 10 triệu
Hồ Chí Minh, Long An
Đăng 27 ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo viên Mầm non (Bến Cát - Bình Dương)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
8 - 12 triệu
Bình Dương
Đăng 27 ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo viên Mầm non (Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
8 - 12 triệu
Đắk Lắk
Đăng 27 ngày trước
7 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 28 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo viên mầm non (Thủ Đức)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
7 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 28 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo viên mầm non (Quận 9 - Chung cư Him Lam)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
7 - 9 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 28 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Quản Nhiệm Mầm Non (Bris Tân Bình)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 10 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30 ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Lâm Đồng năm 2024
Sở GD&ĐT Lâm Đồng tiếp nhận vào làm viên chức năm 2025
Công chức Lâm Đồng
13 việc làm 1 lượt xem
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 02/12/2025
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 1
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành

Thực hiện Kế hoạch số 55/KH-SGDĐT ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp nhận vào làm viên chức năm 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tiếp nhận vào làm viên chức năm 2025 như sau:

I. CHỈ TIÊU TIẾP NHẬN
1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (Chi tiết theo Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm)
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (Chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm)
II. ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
Những người đang ký hợp đồng lao động đủ từ 05 năm trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí việc làm giáo viên trong chỉ tiêu biên chế chưa tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
1.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
– Đang ký hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí việc làm giáo viên trong chỉ tiêu biên chế chưa tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh; có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ chuẩn được đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn).

1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với vị trí việc làm tiếp nhận vào làm viên chức
a) Giáo viên mầm non hạng

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
Trình độ đào tạo Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) – Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–  Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.

 

–  Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em;

–  Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–  Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

b) Giáo viên tiểu học hạng III

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

 

 

 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–   Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

c) Giáo viên THCS hạng

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–   Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

d) Giáo viên THPT hạng

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–  Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

đ) Giáo viên Giáo dục nghề nghiệp

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

–  Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề hoặc trung cấp trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn về kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp theo quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp;

 

–   Có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm theo quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, – Nắm vững kiến thức của mô-đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về các mô-đun liên quan của nghề được

 

 
nghiệp vụ phân công giảng dạy;

 

–  Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng dạy;

–   Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ của chức danh giáo viên giáo dục nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm;

–   Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môđun được phân công giảng dạy; biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy.

2. Điều kiện đăng ký tiếp nhận
2.1. Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp tại điểm 1.2 khoản 1 mục III Thông báo này và có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển.
g) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
h) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2.2. Những người sau đây không được đăng ký tiếp nhận vào làm viên chức
a) Không cư trú tại Việt Nam.
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
IV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
1. Toàn bộ hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức đựng trong túi bìa cứng, ngoài bìa hồ sơ ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC” và thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ liên lạc), đơn vị, vị trí đề nghị tiếp nhận, điện thoại và địa chỉ liên lạc. Số lượng hồ sơ: 01 bộ/ứng viên.
Hồ sơ gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển;
b) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
đ) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (Lưu ý: Người đứng đầu đơn vị nơi giáo viên công tác chỉ xác nhận hồ sơ đối với trường hợp đang hợp đồng ở vị trí việc làm giáo viên trong chỉ tiêu biên chế chưa tuyển dụng tại đơn vị, phù hợp với vị trí việc làm cần tiếp nhận với điều kiện mỗi chỉ tiêu biên chế chỉ được xác nhận cho 01 hồ sơ);
e) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc Tờ rời quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với thời gian công tác tại vị trí việc làm đăng ký tiếp nhận vào làm viên chức;
g) Hồ sơ minh chứng kèm theo (nếu thuộc đối tượng ưu tiên tại mục V Kế hoạch 55/KH-SGDĐT ngày 01/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo).
Mẫu hồ sơ kèm theo Phụ lục 6 Thông báo này.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Từ ngày 01/12/2025 đến hết ngày 31/12/2025, trong giờ Hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần).
3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Phòng Tổ chức cán bộ. Địa chỉ: Tầng 9 – Sở Giáo dục và Đào tạo, số 36-Trần Phú, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; điện thoại: 0329487986.
4. Lưu ý: Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện và không hoàn lại hồ sơ nếu không được tiếp nhận. Thí sinh có thể liên hệ Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Tổ chức cán bộ) để được cung cấp mẫu hồ sơ hoặc in trực tiếp từ biểu mẫu kèm theo thông báo này.
V. KIỂM TRA, SÁT HẠCH, XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
1. Kiểm tra, sát hạch

1.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
1.2. Vòng 2: Kiểm tra, sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.
– Thời gian tổ chức kiểm tra, sát hạch: Sẽ có văn bản thông báo sau
– Hình thức kiểm tra, sát hạch: thi viết (bằng hình thức trắc nghiệm).
– Thời gian làm bài kiểm tra, sát hạch: 180 phút (không kể thời gian phát đề).
– Thang điểm: 100 điểm.
2. Xác định người được tiếp nhận vào làm viên chức
Có kết quả điểm tại vòng 2 cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 50 điểm trở lên.
3. Tài liệu ôn tập
Danh mục tài liệu ôn tập theo Phụ lục 5 Thông báo này.
VI. THÔNG TIN VỀ TIẾP NHẬN VIÊN CHỨC NĂM 2025
Thông báo người đủ điều kiện, thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra, sát hạch, các thông tin liên quan sẽ được niêm yết công khai tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị sự nghiệp công lập có người đề nghị tiếp nhận vào làm viên chức và đăng tải tại website Sở Giáo dục và Đào tạo: http://lamdong.edu.vn./.

 

Kế hoạch

Căn cứ Luật viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của luật cán bộ, công chức và luật viên chức năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTТBХH ngày 28/8/2023 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2025 trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 1868/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các cơ sở giáo dục và đào tạo;
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch tiếp nhận vào làm viên chức năm 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
– Tiếp nhận vào làm viên chức nhằm tuyển chọn người có phẩm chất đạo đức tốt, có kinh nghiệm công tác trong ngành Giáo dục cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Tiếp nhận người có trình độ chuẩn được đào tạo, đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào làm viên chức theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành Giáo dục.
2. Yêu cầu
– Việc tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
– Việc tiếp nhận vào làm viên chức bảo đảm theo Đề án vị trí việc làm và nhu cầu, vị trí việc làm còn thiếu của từng đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (cấp xã) và Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
– Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.
II. ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
Những người đang ký hợp đồng lao động đủ từ 05 năm trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí việc làm giáo viên trong chỉ tiêu biên chế chưa tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
III. CHỈ TIÊU, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
1. Chỉ tiêu tuyển dụng
1.1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm)
1.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm)
2. Điều kiện, tiêu chuẩn
2.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
– Đang ký hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở vị trí việc làm giáo viên trong chỉ tiêu biên chế chưa tuyển dụng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh; có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ chuẩn được đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn).
2.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với vị trí việc làm tiếp nhận vào làm viên chức
a) Giáo viên mầm non hạng

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
Trình độ đào tạo Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) – Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–  Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.

 

–  Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em;

–  Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–  Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

b) Giáo viên tiểu học hạng III

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–   Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

c) Giáo viên THCS hạng III

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–   Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

d) Giáo viên THPT hạng III

 

 
Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
 

 

Bồi dưỡng, chứng chỉ

–  Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

 

nghiệp vụ.

–  Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định.

Kinh nghiệm (thành tích công tác) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
 

 

 

 

 

 

Phẩm chất cá nhân

–    Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.

 

–   Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.

–  Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

–  Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

đ) Giáo viên Giáo dục nghề nghiệp

Nhóm yêu cầu Yêu cầu cụ thể
 

 

 

 

Trình độ đào tạo, bồi dưỡng

–  Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề hoặc trung cấp trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn về kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp theo quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp;

 

–   Có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm theo quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, – Nắm vững kiến thức của mô-đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về các mô-đun liên quan của nghề được
nghiệp vụ phân công giảng dạy;

 

–  Hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp và nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề được phân công giảng dạy;

–   Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ của chức danh giáo viên giáo dục nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm;

–   Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môđun được phân công giảng dạy; biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy.

IV. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp tại mục 2.2 và có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển.
g) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
h) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Không cư trú tại Việt Nam.
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
V. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Đối tượng và điểm ưu tiên
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.

 

2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
VI. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
Tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: thi viết (bằng hình thức trắc nghiệm).
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: thi viết 180 phút (không kể thời gian phát đề).
d) Thang điểm: 100 điểm.
VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
2. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức quy định tại mục này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VIII. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
1) Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2) Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm vụ sau:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức và nội dung sát hạch trước khi thực hiện.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết; Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp vị trí việc làm không yêu cầu về trình độ ngoại ngữ thì không phải thực hiện sát hạch ngoại ngữ.
Báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo thẩm quyền.
IX. HỒ SƠ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
1. Toàn bộ hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức đựng trong túi bìa cứng, ngoài bìa hồ sơ ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC” và thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ liên lạc), đơn vị, vị trí đề nghị tiếp nhận, điện thoại và địa chỉ liên lạc. Số lượng hồ sơ: 01 bộ/ứng viên.
Hồ sơ gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển;
b) Văn bản đề nghị tiếp nhận vào làm viên chức của đơn vị nơi người lao động đang hợp đồng;
c) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
e) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
g) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc Tờ rời quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển:
Từ ngày 01/12/2025 đến hết ngày 31/12/2025, trong giờ Hành chính các ngày làm việc trong tuần (các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần).
3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Phòng Tổ chức cán bộ. Địa chỉ: Tầng 9 – Sở Giáo dục và Đào tạo, số 36-Trần Phú, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; điện thoại: 0944100202 hoặc 0329487986.
4. Lưu ý: Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện và không hoàn lại hồ sơ nếu không trúng tuyển.
X. TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

 

TT Nội dung Thời gian thực hiện Ghi chú
1 Công khai Kế hoạch tiếp nhận vào làm viên chức trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo: https://lamdong.edu.vn/. 01/12/2025 đến

 

31/12/2025

 
2 Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. 01/12/2025  
3 Thông báo hình thức sát hạch, nội dung sát hạch, phí

 

dự tuyển,…

02/12/2025  
4 Thành lập Ban kiểm tra phiếu dự tuyển 05/12/2025  
 

 

5

Kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Từ

 

05/12/2025

 
6 Thành lập Ban đề thi, tổ chức ra đề kiểm ra sát hạch 05/01/2026  
 

 

7

Thành lập Ban coi thi, tổ chức sát hạch trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.  

 

08/01/2026

 
8 Thành lập Ban chấm thi, tổ chức chấm bài kiểm tra sát hạch 10/01/2026  
9 Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổng hợp kết quả, báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện. 14/01/2026  
10 Phòng Tổ chức cán bộ báo cáo và đề nghị Sở Giáo dục và

 

Đào tạo công nhận kết quả tiếp nhận vào làm viên chức.

15/01/2026  
11 Tiếp nhận Đơn đề nghị phúc khảo (Vòng 2) và tổ chức

 

phúc khảo bài thi Vòng 2.

Dự kiến từ

 

15/01/2026

 
 

 

12

Ký Hợp đồng làm việc với viên chức sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả tiếp nhận vào làm viên chức của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Dự kiến từ

 

20/01/2026

 

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng thuộc Sở

 

a) Phòng Tổ chức cán bộ
– Có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng Kế hoạch này; là đơn vị đầu mối, tham mưu cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét tuyển đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, của ngành Giáo dục.
– Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để chuẩn bị cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ tổ chức kỳ tiếp nhận vào làm viên chức theo Kế hoạch này.
b) Phòng Kế hoạch – Tài chính
Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ hướng dẫn việc thu phí dự tuyển theo quy định.
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác thuộc Sở
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ
và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này tại đơn vị.
3. Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch tiếp nhận vào làm viên chức năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan liên hệ về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Tổ chức cán bộ) để được xem xét, hướng dẫn./.

 

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục I

 Phụ lục II

 Phụ lục III

 Phụ lục IV

 Phụ lục V

 Phụ lục VI

Nguồn tin: lamdong.edu.vn

 nguồn "www.tuyencongchuc.vn" 

Khu vực
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Lâm Đồng năm 2024
Công chức Lâm Đồng Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Lâm Đồng

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Lâm Đồng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo viên mầm non là gì?

1. Giáo viên mầm non là gì?

Giáo viên Mầm non là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên tiểu học, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

2. Vì sao nên làm giáo viên mầm non?

  • Tình yêu với trẻ nhỏ: Nhiều bạn, nhất là những bạn nữ, đến với nghề giáo viên mầm non đơn giản là có tình yêu với trẻ nhỏ, có những bạn đã xác định ngay từ rất sớm rằng mình sẽ theo nghề “nuôi dạy trẻ”, tình yêu và sự gần gũi với trẻ đã giúp các bạn định hướng ngay được con đường đi cho mình sau này.
  • Đầu vào và đầu ra không hề khó: Để trở thành giáo viên mầm non, không cần yêu cầu các bạn phải học quá giỏi, chỉ cần các bạn có sức học trung bình - khá là đã hoàn toàn có thể thi đỗ và theo học. Không những vậy, do tình trạng giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp là vô cùng lớn .
  • Công việc ổn định và mức đãi ngộ tốt, có lương hưu: Hiện nay, Nhà nước,  Bộ Giáo dục – Đào tạo  đặc biệt quan tâm đến ngành sư phạm mầm non, trong những năm gần đây, mức lương và đời sống giáo viên mầm non đã được cải thiện một cách rõ rệt.
  • Được nghỉ hè, thai sản: Không như những công việc khác, nghề sư phạm nói chung trong đó có sư phạm mầm non là ngành đặc thù, thời gian nghỉ và làm việc xê dịch theo lịch học của học sinh. Trong 1 năm, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hè từ 1 đến 3 tháng, đây là khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi thư giãn hay làm một công việc thời vụ khác.
  • Môi trường làm việc thoải mái và tràn ngập tiếng cười: Đã làm giáo viên mầm non nghĩa là làm việc với môi trường toàn trẻ nhỏ, điều này giúp bạn luôn cảm thấy thư giãn, thoải mái vì xung quanh toàn là tiếng cười đùa của con trẻ, điều này hoàn toàn không có khi bạn làm việc những công việc văn phòng vốn đầy áp lực và ganh đua.
  • Có lợi cho cuộc sống gia đình sau này: Do luôn gắn liền với trẻ nhỏ, nên những cô giáo mầm non luôn có kỹ năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn với những người bình thường, điều này hoàn toàn có lợi sau này khi lập gia đình,đấy là lý do tại sao các cô giáo mầm non luôn luôn “đắt chồng”. Còn rất nhiều lý do khác để theo đuổi nghề giáo viên mầm non, nhưng có lẽ điều quan tâm đối với các bậc phụ huynh và học sinh là vấn đề việc làm cho ngành mầm non sau khi ra trường.

Vai trò của Giáo Dục Mầm Non

3. Muốn làm giáo viên mầm non cần bằng cấp gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 1 của Bộ GD&ĐT năm 2021, giáo viên mầm non cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng III, bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra, bạn cần có thêm chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

Giáo viên mầm non hạng II 

Với hạng chức danh giáo viên mầm non hạng II, người dạy cần có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, bạn phải hoàn thành lớp học và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng như chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên mầm non hạng I 

Tương tự giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I cũng cần phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Ngoài các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, giáo viên mầm non còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với từng hạng chức danh.

Thông qua các quy định trên, để làm giáo viên mầm non tại trường công lập thì phải có những bằng cấp sau đây:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên hoặc có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Lương và mô tả các công việc của Giáo viên mầm non

Lương của Giáo viên mầm non hiện nay

Đối với các giáo viên tại các trường mầm non công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên Mức lương
Giáo viên mầm non hạng III 3.780.000 - 8.800.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng II 4.200.000 - 8.900.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng I 7.200.000 – 11.400.000 đồng/tháng

Mô tả công việc chính của Giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên mầm non làm việc tại các trung tâm khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.

Tiếp nhận và trao trả trẻ tận tay cho phụ huynh

Giáo viên mầm non cần đảm bảo đón và trả trẻ hàng ngày khi phụ huynh đưa, đón. Họ sẽ điểm danh sự có mặt của từng học sinh và liên lạc với phụ huynh khi trẻ vắng mặt mà không có thông báo trước.

Xây dựng giáo án giảng dạy phù hợp

Xây dựng nên các chương trình dạy học mới mẻ, sáng tạo, phù hợp với trẻ mầm non. Giáo viên mầm non sẽ cần sử dụng các công cụ giảng dạy đa dạng (kể chuyện, đóng kịch, các công cụ hỗ trợ khác,…) để các bé nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

Quan sát, hỗ trợ phát triển từng cá nhân

Thường xuyên quan sát quá trình học tập, sinh hoạt của từng em để có thể hỗ trợ các bạn cải thiện năng lực hành vi xã hội cũng như hình thành tính tự trọng. Theo dõi về sự tiến bộ của các bé trong học tập, sự hòa đồng với môi trường mới và báo cáo cho phụ huynh. Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để hiểu hơn về hoàn cảnh, tính cách, tâm lý của các bé. Từ đó giáo viên mầm non sẽ có phương pháp để hỗ trợ, giảng dạy tốt và phù hợp nhất cho các bạn nhỏ

Hướng dẫn kỹ năng mềm cho trẻ

Hướng dẫn cho các bạn nhỏ các kỹ năng về nghệ thuật, kỹ năng mềm thông qua các chương trình giảng dạy với kết cấu rõ ràng. Ví dụ như là giúp trẻ nhớ, nhận ra các dạng hình học, con số, màu sắc, các món đồ thủ công,… Luôn tìm cách để khuyến khích các bé tương tác, trò chuyện với nhau nhiều hơn, giải quyết các vấn đề gây lộn, mâu thuẫn của trẻ khi học tập.

Chăm sóc trẻ

Sắp xếp thời gian ăn – ngủ trưa, ăn nhẹ buổi chiều cho các bé, giám sát các bé để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối. Luôn duy trì lớp học sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ về tiêu chuẩn y tế.

Học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ

Không chỉ cung cấp kiến thức cho trẻ, giáo viên mầm non còn phải nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Họ nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động chuyên môn để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới nhất, những kiến thức về phát triển trẻ và các vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Bằng việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, giáo viên mầm non có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thách thức trong công tác dạy dỗ trẻ.

5. Vai trò của giáo viên mầm non

Giảng dạy theo giáo trình

Giáo viên mầm non đảm nhận vai trò giảng dạy theo giáo trình được thiết kế đặc biệt cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Họ tạo ra môi trường học tập thích hợp và sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với độ tuổi và các giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ. Qua việc giảng dạy, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, toán học, khoa học, nghệ thuật và thể chất cơ bản.

Nắm bắt mọi tình hình của trẻ để trao đổi cùng phụ huynh khi cần

Giáo viên mầm non là người có thể quan sát và hiểu rõ những nhu cầu, khó khăn và tiềm năng của từng trẻ nhỏ. Họ thường ghi chép, đánh giá và theo dõi sự phát triển của trẻ để thông báo cho phụ huynh về những tiến bộ và những vấn đề của trẻ cần quan tâm. Bằng việc trao đổi thường xuyên với phụ huynh, giáo viên sẽ cung cấp những thông tin quan trọng của bé và phối hợp cùng gia đình tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ.

Dạy các kỹ năng cơ bản cho trẻ

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển các kỹ năng cơ bản như tự lập, giao tiếp, tư duy logic và tư duy sáng tạo. Họ thiết kế các hoạt động giáo dục và trò chơi phù hợp để khuyến khích trẻ tham gia, tìm hiểu và thử nghiệm. Giáo viên mầm non cũng hướng dẫn trẻ nhỏ rèn luyện kỹ năng xã hội, như chia sẻ, tôn trọng và làm việc nhóm. Bên cạnh đó, các kỹ năng sinh tồn như: bơi lội, phòng cháy chữa cháy, tự sơ cứu cho bản thân,.. cũng đã được đưa vào giáo trình mầm non, cho các bé có kiến thức tốt để cứu bản thân và những người xung quanh.

Tìm tòi, phân tích và kích thích các khả năng bẩm sinh của trẻ

Giáo viên mầm non tìm hiểu và phân tích các khả năng bẩm sinh của từng trẻ để định hướng giáo dục phù hợp. Họ khám phá và khuyến khích sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng đặc biệt của trẻ. Bằng cách tạo ra môi trường đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của mình.

Tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ

Vai trò quan trọng khác của giáo viên mầm non là tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ nhỏ. Họ giúp trẻ hiểu và thực hiện các hoạt động học tập đơn giản, từ việc nhận biết màu sắc, hình dạng, đến các khái niệm cơ bản về số học, ngôn ngữ và khoa học. Giáo viên mầm non xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên sự tò mò và khám phá của trẻ, và khuyến khích trẻ học hỏi thông qua trò chơi, câu chuyện, và hoạt động thực tế.

>> Đọc thêm: 

Việc làm Giáo viên lái xe đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiểu học mới nhất

Việc làm Giảng viên toàn quốc

Giáo viên mầm non có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên mầm non

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên mầm non, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên mầm non
104 - 156 triệu/năm
Giáo viên mầm non

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên mầm non?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên mầm non

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên mầm non cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên mầm non yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi mầm non. Các chứng chỉ hoặc bằng cấp về giáo dục sớm, phát triển trẻ em, hoặc quản lý giáo dục có thể được yêu cầu. Đây là những bằng cấp bổ sung giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc giáo viên mầm non.

  • Kiến thức về phát triển trẻ em: Cần có kiến thức sâu về quy trình phát triển vật lý, tâm lý, và xã hội của trẻ nhỏ. Điều này giúp giáo viên nhận biết và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu cụ thể của từng trẻ trong lớp. Việc nắm bắt tâm lý và nuôi dạy trẻ đúng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, chúng tiếp thu và bắt chước thông tin và hành động từ môi trường xung quanh, đặc biệt là từ những người gần gũi chúng thường xuyên như mẹ và cô giáo. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc giao tiếp với trẻ nhỏ đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên mầm non cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho trẻ nhỏ, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tuổi mầm non rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

  • Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên mầm non, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ nhỏ. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 4 năm

Giáo viên Mầm non

5 - 10 triệu/tháng

4 – 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên mầm non và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên mầm non

Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 4 năm 

Giáo viên Mầm non (Preschool teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên mầm non bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 4 - 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp là người đã có kinh nghiệm. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập.

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo