Căn cứ Công văn số 1063/ĐHH-TCCB ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Đại học Huế về việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026.
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế thông báo kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:
I. Số lượng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng
1. Số lượng: 100 chỉ tiêu.
2. Vị trí tuyển dụng
– Giảng viên: 45 viên chức.
– Kỹ thuật Y: 10 viên chức.
– Chuyên viên: 16 viên chức.
– Kế toán viên: 01 viên chức.
– Bác sĩ: 22 viên chức.
– Điều dưỡng: 03 viên chức.
– Dược sĩ: 03 viên chức.
II. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm:
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp hoặc chứng chỉ/ giấy phép hành nghề phù hợp với vị trí dự tuyển theo quy định hiện hành.
– Ngoại ngữ:
+ Đối với vị trí Giảng viên: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
+ Đối với vị trí khác: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
– Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
f) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
g) Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu của vị trí việc làm như sau:
|
TT |
Đơn vị |
Số lượng |
Điều kiện tiêu chuẩn |
|
I. |
Ngạch Giảng viên |
||
|
1. |
Khoa Cơ bản |
02 |
Có bằng Tiến sĩ/ Thạc sĩ chuyên ngành Hóa học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Hoá học, xếp loại Giỏi trở lên |
|
2. |
Khoa Dược |
03 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Dược học, xếp loại Giỏi trở lên |
|
3. |
Khoa Khoa Răng Hàm Mặt |
07 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xếp loại Giỏi trở lên |
|
4. |
Khoa Y học cổ truyền |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền, xếp loại Giỏi trở lên |
|
5. |
Khoa Y tế công cộng |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng/ Cử nhân chuyên ngành Y tế công cộng, xếp loại Giỏi trở lên |
|
6. |
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh |
04 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân/ Chẩn đoán hình ảnh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
7. |
Bộ môn Da liễu |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa (Da liễu) và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
8. |
Bộ môn Di truyền y học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
9. |
Bộ môn Ký sinh trùng |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng, xếp loại Giỏi trở lên |
|
10. |
Bộ môn Ngoại |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Y học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa |
|
11. |
Bộ môn Nhi |
04 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
12. |
Bộ môn Nội |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
13. |
Bộ môn Phụ sản |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Sản phụ khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
14. |
Bộ môn Truyền nhiễm – Lao |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Khá trở lên |
|
15. |
Bộ môn Ung bướu |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa Ung thư và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
II |
Ngạch Chuyên viên |
||
|
16. |
Phòng Chính trị và Công tác sinh viên |
03 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Điều dưỡng |
|
17. |
Phòng Đào tạo đại học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
18. |
Phòng Đào tạo sau đại học |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
19. |
Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng giáo dục |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục |
|
20. |
Phòng Khoa học công nghệ – Hợp tác quốc tế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục |
|
21. |
Trung tâm Thông tin – Thư viện |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hoá |
|
22. |
Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ y tế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
23. |
Viện Đào tạo quốc tế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Anh văn |
|
24. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Quản lý công/ Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật điện |
|
III |
Ngạch Kỹ thuật Y |
||
|
25. |
Bộ môn Di truyền y học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh |
|
26. |
Bộ môn Giải phẫu – Phẫu thuật thực hành |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
27. |
Bộ môn Hoá sinh |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
28. |
Bộ môn Huyết học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
29. |
Bộ môn Mô phôi, Giải phẫu bệnh và Pháp y |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
30. |
Bộ môn Vi sinh |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
31. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
32. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học điện quang/ Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học |
|
IV |
Ngạch điều dưỡng |
||
|
33. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ/ Cử nhân chuyên ngành Điều dưỡng |
|
34. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điều dưỡng |
|
V |
Ngạch Dược sĩ |
||
|
35. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học |
|
36. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Chuyên khoa I chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược/ Thạc sĩ chuyên ngành Dược lý sinh học |
|
VI |
Kế toán viên |
||
|
37. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kế toán và Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế |
|
VII |
Bác sĩ |
||
|
38. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
22 |
Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa trở lên |
2. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
III. Hình thức, nội dung xét tuyển
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện tại vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Vấn đáp hoặc thực hành để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
2.1. Đối với vị trí việc làm Giảng viên
– Thi thực hành giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm thực hành: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 50 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi thực hành.
2.2. Đối với vị trí việc làm Kỹ thuật Y/Chuyên viên/Kế toán viên/Bác sĩ/Điều dưỡng/Dược sĩ
– Thi vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
IV. Ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội
viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
V. Hồ sơ dự tuyển, thời gian, địa điểm, lệ phí nộp hồ sơ
1. Hồ sơ dự tuyển: (đựng trong túi hồ sơ, ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ)
1.1 Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự xét tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm), kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu. Các thông tin kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển phải được cập nhật đến thời điểm nộp Phiếu và người đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã kê khai.
1.2. Văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và các chứng chỉ có liên quan: Nộp bản sao được chứng thực hoặc công chứng. Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, người trúng tuyển phải nộp kèm bản sao được chứng thực hoặc công chứng Giấy công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
1.3. 03 phong bì có dán tem ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ; 02 ảnh
4×6 (chụp trong 06 tháng gần đây nhất); Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
Mỗi thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển tại một vị trí việc làm dự tuyển.
2. Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 02/7/2026 đến 01/8/2026.
3. Địa điểm nộp hồ sơ:
a) Địa điểm: Bộ phận Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức, Hành chính và Pháp chế, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, thành phố Huế. Số điện thoại: (0234) 3849536.
b) Hình thức: Nộp trực tiếp trong giờ hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện (thời gian nộp căn cứ trên dấu bưu điện).
4. Lệ phí xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Người đủ điều kiện dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển khi có thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển nhưng không tham gia kỳ tuyển dụng, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế không hoàn trả hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.
5. Lịch xét tuyển: Lịch xét tuyển cụ thể sẽ được thông báo trên Cổng thông tin
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế.
Thông báo tuyển dụng được niêm yết tại Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, đăng tại Cổng thông tin Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế và Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế ./.
Nguồn tin: www.huemed-univ.edu.vn
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế tiền thân là Khoa Y thuộc Viện đại học Huế, được thành lập ngày 28 tháng 3 năm 1957. Đến năm 1961, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Y khoa Huế thuộc Viện Đại học Huế. Năm 1979, Trường Đại học Y khoa Huế và Bệnh viện Trung ương Huế được hợp nhất để trở thành Học viện Y Huế trực thuộc Bộ Y tế. Đến năm 1989, Trường Đại học Y khoa Huế lại được tách ra và trực thuộc Bộ Y tế. Từ năm 1994, Trường Đại học Y khoa Huế trở thành trường đại học thành viên của Đại học Huế, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định số 30-CP ngày 04 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ. Ngày 26 tháng 3 năm 2007, Trường Đại học Y khoa Huế được đổi tên thành Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế theo quyết định số 334/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2346/QĐ-TTg về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Huế vào Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế để phát triển theo mô hình Trường - Viện cấp quốc gia hướng đến đạt tiêu chuẩn quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị.
Về quy mô đào tạo, từ năm 1975 về trước quy mô đào tạo của Trường còn nhỏ, đào tạo được khoảng 200 bác sĩ y khoa. Sau gần 70 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt gần 50 năm sau ngày thống nhất đất nước, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của mình trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Đến nay, Trường đã đào tạo được gần 35.000 Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân đại học và đào tạo được hơn 12.000 cán bộ y tế trình độ sau đại học cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kỹ Thuật Viên Xét Nghiệm là gì?
1. Kỹ thuật viên xét nghiệm là gì?
Kỹ thuật viên xét nghiệm là người chịu trách nhiệm thực hiện các quy trình và phương pháp để kiểm tra và đánh giá mẫu từ cơ thể người hoặc động vật. Công việc của họ đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học. Kỹ thuật viên xét nghiệm thường là những chuyên gia có kỹ năng sâu rộng về các phương pháp thử nghiệm, sử dụng các thiết bị và công cụ chuyên ngành để phân tích các mẫu mô và huyết thanh.
2. Lương và mô tả công việc Kỹ thuật viên xét nghiệm
Lương của Kỹ thuật viên xét nghiệm
Sau thực tập, kỹ thuật viên chuyển lên cấp bậc này, với mức lương từ 05 - 10 triệu đồng/tháng. Họ phụ trách chuyên sâu hơn trong việc thực hiện các xét nghiệm cơ bản như huyết thanh, nước tiểu, và máu. Kỹ thuật viên này cũng có thể giám sát các thực tập sinh mới. Khi có đủ kinh nghiệm và kiến thức, một số kỹ thuật viên quyết định chuyên sâu vào một lĩnh vực cụ thể như di truyền học, vi khuẩn học, hoặc sinh hóa. Ở cấp bậc này, mức lương của họ sẽ rơi vào khoảng từ 10 - 15 triệu đồng/tháng. Họ đảm nhận các trách nhiệm cao cấp và thường xuyên tham gia vào nghiên cứu và phát triển phương pháp xét nghiệm mới.
Mô tả công việc của Kỹ thuật viên xét nghiệm
Kỹ thuật viên xét nghiệm, hay còn được gọi là người thực hiện thí nghiệm lâm sàng, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe bằng cách thực hiện các phương pháp xét nghiệm để đánh giá sức khỏe của bệnh nhân và hỗ trợ các bác sĩ trong việc đưa ra chẩn đoán và quyết định điều trị. Dưới đây là mô tả chi tiết công việc của Kỹ thuật viên xét nghiệm:
3. Kỹ thuật viên xét nghiệm cần học những gì?
- Bằng cấp chuyên môn: Ứng viên phải học để bằng Cao đẳng hoặc Đại học chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, hoặc các ngành liên quan đến y học, sinh học và công nghệ sinh học. Bằng cấp cần được công nhận bởi các cơ sở giáo dục có uy tín, đặc biệt là từ các trường đại học y dược hoặc trung tâm đào tạo y tế uy tín.
- Kiến thức chuyên sâu về các xét nghiệm y tế: Ứng viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về các loại xét nghiệm thường gặp như xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh hóa, vi sinh và mô học. Họ cần hiểu rõ cơ chế hoạt động của các thiết bị xét nghiệm, cách thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm đúng quy trình, cũng như khả năng đọc và phân tích kết quả xét nghiệm một cách chính xác.
- Kỹ năng tin học và sử dụng công nghệ y tế: Ứng viên cần có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ quản lý kết quả xét nghiệm và các thiết bị công nghệ y tế hiện đại. Ngoài ra, họ phải thành thạo tin học văn phòng để quản lý hồ sơ bệnh nhân, lưu trữ kết quả xét nghiệm và báo cáo thông tin cho bác sĩ. Kiến thức về các hệ thống phần mềm quản lý phòng xét nghiệm (LIS) cũng là một lợi thế quan trọng.
- Kỹ năng quản lý thiết bị và công cụ: Kỹ thuật viên xét nghiệm cần có khả năng quản lý và bảo trì thiết bị phòng xét nghiệm. Họ phải biết cách kiểm tra, hiệu chỉnh, và phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật để đảm bảo máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Khả năng làm việc với các phần mềm quản lý xét nghiệm và thiết bị hiện đại cũng là một kỹ năng quan trọng.
4. Kỹ thuật viên xét nghiệm khác gì với bác sĩ xét nghiệm
| Tiêu chí | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Bác sĩ xét nghiệm |
| Khái niệm | Kỹ thuật viên xét nghiệm là người chịu trách nhiệm thực hiện các quy trình và phương pháp để kiểm tra và đánh giá mẫu từ cơ thể người hoặc động vật. Công việc của họ đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học. | Bác sĩ xét nghiệm là những người lấy mẫu bệnh phẩm gồm máu, nước tiểu, dịch,… và sử dụng máy móc để phân tích các mẫu bệnh đó. Trên cơ sở đó phát hiện, cung cấp chính xác tình trạng bệnh, đưa ra những chẩn đoán và sớm đưa ra phương án điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả. |
| Công việc | phụ trách việc lấy mẫu bênh phẩm, xử lý bệnh phẩm, vận hành máy móc, cập nhật kết quả xét nghiệm lên hệ thống … | hỗ trợ khâu quản lý, kiểm tra và kiểm duyệt chất lượng kết quả các xét nghiệm, tư vấn hỗ trợ bác sĩ lâm sàng điều trị dựa trên các kết quả xét nghiệm . |
| Phân cấp | Thấp hơn | Cao hơn |
Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên xét nghiệm đang tuyển dụng
Việc làm Kỹ thuật viên phục hồi chức năng thu nhập cao, ổn định
Kỹ Thuật Viên Xét Nghiệm có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kỹ Thuật Viên Xét Nghiệm
Tìm hiểu cách trở thành Kỹ Thuật Viên Xét Nghiệm, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kỹ Thuật Viên Xét Nghiệm?
Yêu cầu tuyển dụng với vị trí Kỹ thuật viên xét nghiệm
Để tạo yêu cầu tuyển dụng cho Kỹ thuật viên xét nghiệm, bạn có thể xác định các tiêu chí chính dựa trên Kiến thức chuyên môn và Kỹ năng cơ bản. Dưới đây là một ví dụ về cách bạn có thể đặt ra yêu cầu:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp chuyên môn: Ứng viên phải có bằng Cao đẳng hoặc Đại học chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, hoặc các ngành liên quan đến y học, sinh học và công nghệ sinh học. Bằng cấp cần được công nhận bởi các cơ sở giáo dục có uy tín, đặc biệt là từ các trường đại học y dược hoặc trung tâm đào tạo y tế uy tín.
- Kinh nghiệm làm việc: Nhà tuyển dụng thường ưu tiên các ứng viên có ít nhất 1-2 năm kinh nghiệm làm việc trong phòng xét nghiệm y tế. Kinh nghiệm này bao gồm việc thực hiện các xét nghiệm lâm sàng, sử dụng các thiết bị xét nghiệm hiện đại và hiểu rõ các quy trình tiêu chuẩn trong việc xử lý mẫu bệnh phẩm. Đối với các ứng viên mới ra trường, họ cần thể hiện khả năng thực hành tốt trong các kỳ thực tập hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu.
- Kiến thức chuyên sâu về các xét nghiệm y tế: Ứng viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về các loại xét nghiệm thường gặp như xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh hóa, vi sinh và mô học. Họ cần hiểu rõ cơ chế hoạt động của các thiết bị xét nghiệm, cách thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm đúng quy trình, cũng như khả năng đọc và phân tích kết quả xét nghiệm một cách chính xác.
- Kỹ năng tin học và sử dụng công nghệ y tế: Ứng viên cần có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ quản lý kết quả xét nghiệm và các thiết bị công nghệ y tế hiện đại. Ngoài ra, họ phải thành thạo tin học văn phòng để quản lý hồ sơ bệnh nhân, lưu trữ kết quả xét nghiệm và báo cáo thông tin cho bác sĩ. Kiến thức về các hệ thống phần mềm quản lý phòng xét nghiệm (LIS) cũng là một lợi thế quan trọng.
Yêu cầu kỹ năng
Qua các tiêu chí trên, bạn có thể tạo ra một bảng mô tả công việc chi tiết và sử dụng nó trong quá trình tuyển dụng để chọn lựa ứng viên phù hợp nhất cho vị trí Kỹ thuật viên xét nghiệm trong tổ chức của bạn.
Lộ trình thăng tiến của Kỹ thuật viên xét nghiệm
Mức lương trung bình của Kỹ thuật viên xét nghiệm khoảng từ 10 triệu - 15 triệu VND/tháng. Thông tin về mức lương cụ thể cho từng cấp bậc thăng tiến vị trí Kỹ thuật viên xét nghiệm tại Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như vị trí công việc, kinh nghiệm, địa điểm làm việc, và ngành công nghiệp.
- Đối với kỹ thuật viên gây mê, khoảng từ 15 triệu - 25 triệu VND/tháng.
- Đối với Kỹ thuật nhiệt, khoảng từ 8 triệu - 15 triệu VND/tháng.
Dưới đây là lộ trình thăng tiến của Kỹ thuật viên xét nghiệm từ thực tập sinh:
1. Thực tập sinh
Mức lương: 3 - 5 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Thực tập sinh là bước đầu tiên của hành trình, nơi mà kiến thức từ sách vở được chuyển đổi thành kỹ năng thực tế. Họ học cách thực hiện các phép xét nghiệm cơ bản và quen thuộc với các quy trình làm việc trong phòng thí nghiệm.
2. Kỹ thuật viên Xét nghiệm Cơ bản
Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Sau thực tập, kỹ thuật viên chuyển lên cấp bậc này. Họ trở nên chuyên sâu hơn trong việc thực hiện các xét nghiệm cơ bản như huyết thanh, nước tiểu, và máu. Kỹ thuật viên này cũng có thể giám sát các thực tập sinh mới.
3. Kỹ thuật viên Xét nghiệm Chuyên sâu
Mức lương: 10 - 15 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Khi có đủ kinh nghiệm và kiến thức, một số kỹ thuật viên quyết định chuyên sâu vào một lĩnh vực cụ thể như di truyền học, vi khuẩn học, hoặc sinh hóa. Ở cấp bậc này, họ đảm nhận các trách nhiệm cao cấp và thường xuyên tham gia vào nghiên cứu và phát triển phương pháp xét nghiệm mới.
4. Chuyên gia Xét nghiệm và Quản lý
Mức lương: 15 - 30 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 5 năm
Một số kỹ thuật viên có thể chọn con đường quản lý, nơi họ không chỉ thực hiện xét nghiệm mà còn quản lý và hướng dẫn đội ngũ. Chức vụ này yêu cầu kỹ năng lãnh đạo và hiểu biết sâu sắc về các quy trình phòng thí nghiệm.
Lưu ý rằng sự thăng tiến có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách của cơ sở làm việc và mức độ cam kết của từng người.
5 bước giúp Kỹ thuật viên xét nghiệm thăng tiến nhanh trong công việc
Nâng cao chuyên môn qua các chứng chỉ chuyên sâu
Kỹ thuật viên xét nghiệm nên tham gia các khóa học và thi lấy chứng chỉ chuyên sâu như phân tích huyết học, vi sinh, hóa sinh hoặc miễn dịch học. Các chứng chỉ từ các tổ chức y tế uy tín giúp họ nâng cao kiến thức, cập nhật công nghệ mới nhất, và được công nhận là chuyên gia trong lĩnh vực cụ thể. Điều này không chỉ giúp mở rộng khả năng nghề nghiệp mà còn tạo ấn tượng mạnh với nhà tuyển dụng về khả năng học hỏi và phát triển liên tục.
Rèn luyện kỹ năng lãnh đạo và quản lý
Để thăng tiến lên các vị trí cao hơn như trưởng phòng xét nghiệm hoặc quản lý kỹ thuật, kỹ thuật viên cần phát triển kỹ năng lãnh đạo và quản lý. Họ có thể tham gia các khóa học về quản lý phòng xét nghiệm hoặc phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, giải quyết xung đột và lập kế hoạch. Việc rèn luyện kỹ năng lãnh đạo giúp họ sẵn sàng chịu trách nhiệm và điều hành công việc của đội nhóm trong môi trường xét nghiệm chuyên nghiệp.
Đảm nhận các dự án nghiên cứu hoặc cải tiến quy trình
Kỹ thuật viên xét nghiệm có thể thăng tiến nhanh bằng cách chủ động tham gia hoặc lãnh đạo các dự án nghiên cứu khoa học hoặc cải tiến quy trình xét nghiệm. Những dự án này không chỉ giúp phát triển kỹ năng nghiên cứu mà còn tạo ra giá trị mới cho phòng xét nghiệm thông qua việc tối ưu hóa quy trình làm việc, tăng hiệu quả và cải thiện độ chính xác của các xét nghiệm. Điều này cũng giúp họ xây dựng uy tín và tạo dấu ấn trong tổ chức.
Xây dựng mạng lưới chuyên môn trong ngành
Tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên ngành và các diễn đàn kỹ thuật xét nghiệm là cách tuyệt vời để mở rộng mối quan hệ và học hỏi từ các đồng nghiệp, chuyên gia. Việc duy trì và phát triển mạng lưới này có thể mang lại cơ hội hợp tác trong các dự án lớn, cập nhật xu hướng công nghệ, và thậm chí giúp mở ra các cơ hội thăng tiến nhờ sự kết nối trong ngành.
Liên tục cập nhật công nghệ và phương pháp xét nghiệm mới
Kỹ thuật viên cần theo dõi sát sao những tiến bộ công nghệ mới trong lĩnh vực xét nghiệm y tế, chẳng hạn như các hệ thống tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), và các phương pháp xét nghiệm tiên tiến. Việc nắm bắt và thành thạo các công nghệ này giúp họ có lợi thế lớn trong sự nghiệp, chứng minh khả năng ứng dụng và phát triển công nghệ vào công việc. Điều này không chỉ giúp họ nâng cao hiệu suất mà còn có thể thúc đẩy họ trở thành người dẫn dắt sự đổi mới trong tổ chức.
Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên xét nghiệm đang tuyển dụng
Việc làm Kỹ thuật viên phục hồi chức năng thu nhập cao, ổn định
