Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/03/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ Nội vụ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
Trên cơ sở thực trạng, yêu cầu, cơ cấu và chỉ tiêu viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo xã An Quang năm 2025; Công văn số 10853/SNV-CCVC ngày 25/12/2025 của Sở Nội vụ về việc phúc đáp Công văn số 1034/UBND-VHXH ngày 24/12/2025 của UBND xã An Quang.
Ủy ban nhân dân xã An Quang Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp năm 2025 như sau:
I. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (nếu có).
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3. Đối tượng ưu tiên
Căn cứ Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ, đối tượng được cộng điểm ưu tiên cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo các quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
II. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
Tổng nhu cầu tuyển dụng là 22 người cụ thể:
1. Yêu cầu chung:
– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
– Có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với vị trí việc làm tương đương chức danh nghề nghiệp hạng III; trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với vị trí việc làm tương đương chức danh nghề nghiệp hạng IV) hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 được sửa đổi tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Bậc Mầm non: 02 người
– Giáo viên mầm non hạng III: 02 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên ngành Giáo dục mầm non hoặc Sư phạm mầm non: (các trường Mầm non Quốc Tuấn: 01 người, Mầm non Quang Hưng: 01 người).
b) Bậc Tiểu học: 12 người, trong đó:
– Giáo viên Văn hóa hạng III: 09 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Giáo dục tiểu học hoặc Sư phạm tiểu học; (TH Quốc Tuấn: 01 người, TH Quang Trung: 04 người, TH&THCS Quang Hưng: 04 người).
– Giáo viên Tiếng Anh hạng III: 02 người, yêu cầu người có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành Sư phạm Tiếng Anh, Tiếng Anh – Tiếng Nhật, Tiếng Anh- Tiếng Trung hoặc có bằng cử nhân một trong các chuyên ngành: Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh – Tiếng Nhật, Tiếng Anh- Tiếng Trung và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định. (TH Quốc Tuấn: 01 người, TH&THCS Quang Hưng-bậc tiểu học: 01 người).
– Giáo viên Tin học hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên ngành sư phạm tin học, sư phạm Công nghệ thông tin, hoặc đại học ngành Tin học, Công nghệ thông tin và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo qui định; (TH Quốc Tuấn: 01 người).
c) Bậc Trung học cơ sở (THCS): 08 người, cụ thể:
– Giáo viên Toán học hạng III: 02 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên một trong các chuyên ngành Toán, Toán – Lý. Toán – Hóa, Toán – Sinh, Toán – Tin, Toán – Công nghệ hoặc tốt nghiệp đại học trở nên các một trong các chuyên ngành: Toán, Toán – Lý. Toán – Hóa, Toán – Sinh, Toán – Tin, Toán – Công nghệ có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định; (THCS Quang Trung: 01 người, TH&THCS Quang Hưng- bậc THCS: 01 người).
– Giáo viên Lý hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên một trong các chuyên ngành Vật lý, Lý – Hóa, Lý- Sinh, Lý – Tin, Lý – Kỹ thuật công nghiệp hoặc tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Vật lý, Lý- Hóa, Lý- Sinh, Lý – Kỹ thuật công nghiệp, Lý – Tin và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định: (trường THCS Quang Trung: 01 người).
– Giáo viên Hóa hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên một trong các chuyên ngành Hóa học, Hóa- Sinh hoặc tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Hóa học, Hóa- Sinh và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định: (Trường THCS Quốc Tuấn: 01 người).
– Giáo viên Giáo dục Công dân hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Giáo dục Công dân, Giáo dục chính trị, Chính trị học, Giáo dục công dân – Lịch sử, Giáo dục công dân – Địa lý: (Trường THCS Quang Trung: 01 người).
– Giáo viên Công nghệ hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp cử nhân sư phạm một trong các chuyên ngành Công nghệ; Kỹ thuật; Lý – Kỹ thuật; Toán – kỹ; Toán- Công nghệ hoặc cử nhân Công nghệ trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo phạm theo quy định: (Trường THCS Quang Trung: 01 người).
– Giáo viên Thể dục hạng III: 01 người, yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên ngành Giáo dục thể chất hoặc Thể dục; Thể dục – Sinh; Thể dục thể thao hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành Thể dục; Thể dục
– Sinh; Thể dục thể thao và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định đối với ngành Thể dục hoặc Thể dục thể thao: (Trường THCS Quốc Tuấn: 01 người).
– Giáo viên Ngoại ngữ hạng III: 01 người, Yêu cầu người có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Sư phạm Tiếng Anh hoặc có bằng cử nhân một trong các chuyên ngành: Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh – Tiếng Nhật, Tiếng Anh – Tiếng Trung và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định; (Trường THCS Quốc Tuấn: 01 người).
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:
1. Phiếu đăng ký dự tuyển:
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
– Người đăng ký dự tuyển không được đăng ký 02 nguyện vọng vì không áp dụng hình thức thi viết theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ.
(Gửi kèm mẫu phiếu đăng ký dự tuyển)
2. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:
Từ ngày 29/12/2025 đến hết ngày 27/01/2026 (30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân xã).
3. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Văn hóa – Xã hội xã An Quang.
– Địa chỉ: Thôn Câu Hạ A, xã An Quang, thành phố Hải Phòng.
– Người tiếp nhận Phiếu: Bà Nguyễn Thị Dung – Phó Trưởng phòng Văn hóa – Xã hội và ông Bùi Đức Việt, chuyên viên Phòng Văn hóa – Xã hội xã (số điện thoại: 0356393908 liên lạc trong giờ hành chính).
4. Hình thức tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về địa điểm tiếp nhận Phiếu (Thời gian nhận tính theo dấu bưu điện đến trên phong bì)
– Khi gửi Phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo:
+ Hai ảnh màu cỡ 4×6 cm ghi rõ họ tên, ngày sinh phía sau;
+ Ba phong bì có dán tem thư và ghi rõ số điện thoại, địa chỉ liên lạc.
+ Đồng thời, nộp kèm theo Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
Lưu ý:
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ, chính xác các nội dung trong Phiếu đăng ký dự tuyển (Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải kèm theo thông báo này). Phiếu đăng ký dự tuyển không được tẩy xóa.
– Người đăng ký dự tuyển ký, ghi rõ họ tên bằng bút mực xanh ở cuối mỗi chân trang của Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung, thông tin khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển là đúng sự thật. Sau khi nhận thông báo trúng tuyển sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu việc khai Phiếu đăng ký dự tuyển sai sự thật thì người đăng ký dự tuyển sẽ bị huỷ kết quả trúng tuyển và không được đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng viên chức kế tiếp do Ủy ban nhân dân xã tổ chức.
– Sau khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, người đăng ký dự tuyển thường xuyên theo dõi thông tin tuyển dụng viên chức năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã An Quang trên Cổng thông tin điện tử xã An Quang: https://anquang.haiphong.gov.vn.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức: Xét tuyển
2. Nội dung xét tuyển:
Việc xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
a) Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Thông báo triệu tập những thí sinh phải sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm (nếu có). Dự kiến ngày 02/02 /2026
– Tổ chức sát hạch đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm (nếu có). Dự kiến ngày 10/02/2026
b) Vòng 2
– Hình thức thi: Vấn đáp.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển,
– Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi)
– Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi Vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi vấn đáp tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Thời gian và địa điểm tổ chức xét tuyển vòng 2:
+ Tổ chức khai mạc: dự kiến ngày 25/02/2026
+ Tổ chức thi phỏng vấn: dự kiến từ ngày 25/02/2026 đến ngày 26/02/2026
+ Địa điểm: Địa điểm: tại Trường Tiểu học Quốc Tuấn (xã An Quang, thành phố Hải Phòng)
VI. LỆ PHÍ DỰ TUYỂN
Sau khi nhận được Thông báo triệu tập thí sinh tham dự Vòng 2, thí sinh nộp phí dự tuyển theo quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2021/TTLT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Những thí sinh không nộp phí dự tuyển sẽ không được tham gia tuyển dụng viên chức theo quy định.
Ủy ban nhân dân xã thông báo để các đơn vị, cá nhân biết./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: anquang.haiphong.gov.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - 1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hải Phòng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?
1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng.
Thực hiện giảng dạy
Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.
Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Nâng cao nghiệp vụ
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao
Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.
Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh
Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?
Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:
| Nội dung giáo dục | Số tiết trong một năm | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| I. Môn học bắt buộc | |||||
| 1. Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| 2. Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| 3. Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 4. Tự nhiên và xã hội | 70 | 70 | 70 | ||
| 5. Khoa học | 70 | 70 | |||
| 6. Lịch sử và Địa lý | 70 | 70 | |||
| 7. Nghệ thuật | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 8. Tin học và Công nghệ | 70 | 70 | 70 | ||
| 9. Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 10. Ngoại ngữ 1 | 140 | 140 | 140 | ||
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|||||
| 1. Hoạt động trải nghiệm
(Tích hợp thêm giáo dục địa phương) |
105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
|
III. Môn học tự chọn |
|||||
| 1. Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Ngoại ngữ 1 | 70 | 70 | |||
| Tổng số tiết trong một năm
(không tính tự chọn) |
875 | 875 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình trên tuần
(không tính tự chọn) |
25 | 25 | 28 | 30 | 30 |
3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:
Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
- Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:
- Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
- Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
- Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.
Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương
Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.
|
Hạng giáo viên |
Mức lương |
|
Giáo viên mầm non hạng III |
4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng II |
7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng |
|
Giáo viên mầm non hạng I |
7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
2,34 |
4,212 triệu đồng/tháng |
|
2 |
2,67 |
4,806 triệu đồng/tháng |
|
3 |
3 |
5,4 triệu đồng/tháng |
|
4 |
3,33 |
5,994 triệu đồng/tháng |
|
5 |
3,66 |
6,588 triệu đồng/tháng |
|
6 |
3,99 |
7,182 triệu đồng/tháng |
|
7 |
4,32 |
7,776 triệu đồng/tháng |
|
8 |
4,65 |
8,370 triệu đồng/tháng |
|
9 |
4,98 |
8,964 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II
Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:
|
Bậc |
Hệ số lương |
Mức lương |
|
1 |
4 |
7,2 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,34 |
7,812 triệu đồng/tháng |
|
3 |
4,68 |
8,424 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,02 |
9,036 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,36 |
9,648 triệu đồng/tháng |
|
6 |
5,7 |
10,26 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,04 |
10,872 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,38 |
11,484 triệu đồng/tháng |
Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I
Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.
|
Bậc |
Hệ số lương |
Lương |
|
1 |
4,4 |
7,92 triệu đồng/tháng |
|
2 |
4,74 |
8,532 triệu đồng/tháng |
|
3 |
5,08 |
9,144 triệu đồng/tháng |
|
4 |
5,42 |
9,756 triệu đồng/tháng |
|
5 |
5,76 |
10,368 triệu đồng/tháng |
|
6 |
6,1 |
10,980 triệu đồng/tháng |
|
7 |
6,44 |
11,592 triệu đồng/tháng |
|
8 |
6,78 |
12,204 triệu đồng/tháng |
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.
4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
|
STT |
Hạng |
Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ |
|
1 |
Hạng III |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên. |
|
2 |
Hạng II |
- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. |
|
3 |
Hạng I |
- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I. |
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
- Trường Đại học Vinh
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trường Đại học Hải Phòng
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật
Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học
Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?
Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.
Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.
Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.
Yêu cầu khác
-
Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.
-
Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.
-
Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
|
Kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Giáo viên thực tập |
1 - 3 triệu/tháng |
|
1 – 5 năm |
5 - 12 triệu/tháng |
|
|
5 – 10 năm |
Trưởng bộ môn |
10 - 18 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan
-
Giáo viên mầm non: 8 - 12 triệu đồng/tháng (1 tháng)
-
Giáo viên tiểu học: 12 - 18 triệu đồng/tháng (1 tháng)
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm
Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.
2. Giáo viên Tiểu học
Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm
Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ.
>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.
3. Trưởng bộ môn
Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm
Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường.
>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.
Đọc thêm:
Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng