1,224 việc làm
Thỏa thuận
Cao Bằng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
7 - 9 triệu
Hồ Chí Minh & 2 nơi khác
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Mầm Non [Dĩ An - Bình Dương] - Hết hạn
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
8 - 10 triệu
Bình Dương,
Đăng 30+ ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ L.I.F.E-HỆ THỐNG GIÁO DỤC SKYLINE
[QN] Giáo Viên Mầm Non - Hết hạn
HỆ THỐNG GIÁO DỤC SKYLINE
5.0
7 - 9 triệu
Quảng Nam,
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắk Nông,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh & 2 nơi khác
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 17 ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
Đăng 17 ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh & 2 nơi khác
Đăng 17 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 28 ngày trước
Trên 15 triệu
Bắc Giang
Đăng 28 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 5 ngày trước
10 - 15 triệu
Đắk Lắk
Đăng 10 ngày trước
Trường PTLC Olympia
Giáo Viên Tiểu Học
Trường PTLC Olympia
4.0
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 15 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 16 ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 19 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 28 ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Cao Bằng năm 2024
Sở GD&ĐT tỉnh Cao Bằng tuyển dụng nhà giáo, viên chức năm 2026
Công chức Cao Bằng
19 việc làm 1 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 16/03/2026
Hạn nộp hồ sơ: 16/04/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 648
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về việc quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 168/QĐ-BNV ngày 12/3/2024 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2023 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp; Thông tư số 10/2024/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2024 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2023 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/8/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục công lập và trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc tạm giao tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc tạm giao số người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định việc phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Kế hoạch số 42/KH-SGDĐT ngày 14/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tuyển dụng nhà giáo, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo nhu cầu tuyển dụng năm 2026, cụ thể như sau:

I. SỐ LƯỢNG VIÊN CHỨC CẦN TUYỂN
Tổng số nhà giáo, viên chức ngành GDĐT tỉnh Cao Bằng cần tuyển dụng năm 2026 gồm: 648 chỉ tiêu, trong đó:

– Giáo viên Mầm non: 158 Chỉ tiêu
– Giáo viên Tiểu học: 100 Chỉ tiêu
– Giáo viên Trung học cơ sở: 224 Chỉ tiêu
– Giáo viên Trung học phổ thông: 88 Chỉ tiêu
– Giáo viên Giáo dục nghề nghiệp: 08 Chỉ tiêu
– Viên chức Thiết bị – Thí nghiệm: 10 Chỉ tiêu
– Viên chức Thư viện: 03 Chỉ tiêu
– Viên chức Văn thư: 07 Chỉ tiêu
– Viên chức Kế toán: 50 Chỉ tiêu
(Chi tiết theo Phụ lục 1,2 kèm theo)

II. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng
Những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp cần tuyển và có nguyện vọng vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT, UBND các xã, phường.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010, cụ thể:
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
e) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển;
g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
– Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
3. Đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu ban hành kèm Thông báo tuyển dụng) nộp về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng.
– Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký 01 chuyên ngành và đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tại 02 đơn vị có cùng chỉ tiêu tuyển dụng của chuyên ngành đó. Trường hợp người đăng ký dự tuyển đăng ký không đúng theo quy định này sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
III. ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể:
1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, phong trào công nhân: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
IV. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG THEO CHÍNH SÁCH THU HÚT
Đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
2. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học) và khoa học xã hội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Olympic thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ GDĐT công nhận.
3. Người có trình độ tiến sĩ học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
V. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
1. Tuyển dụng nhà giáo,viên chức (không thuộc đối tượng thu hút)
Thông qua hình thức xét tuyển, được thực hiện theo 2 vòng quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), cụ thể như sau:
a) Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: thi viết.
– Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian giao đề).
– Thang điểm: 100 điểm.
2. Tuyển dụng nhà giáo, viên chức (đối tượng chính sách thu hút)
Xét tuyển theo chính sách thu hút đối với các trường hợp quy định tại Mục V Kế hoạch này (Điều 7, Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ), như sau:
a) Vòng 1: kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng của người dự tuyển theo các quy định tại Mục V Kế hoạch này.
b) Vòng 2: thi nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: vấn đáp.
– Nội dung: kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm: 100 điểm.
3. Tài liệu ôn tập: theo thông báo của Hội đồng tuyển dụng.
4. Nội quy và Quy chế xét tuyển
Thực hiện theo Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, Quy chế tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức).
VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển (theo chính sách thu hút)
a) Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển theo thứ tự như sau:
– Người có trình độ tiến sĩ;
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp loại giỏi trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới;
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước.
c) Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan tuyển dụng quyết định trúng tuyển theo các tiêu chí sau:
– Nếu các thí sinh có giải trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi bằng nhau, thì xét điểm tốt nghiệp của các thí sinh, thí sinh có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển (điểm được xác định bằng trung bình cộng kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp hoặc kết quả điểm bảo vệ luận văn);
– Nếu điểm tốt nghiệp của các thí sinh bằng nhau, thì xét điểm học tập của các thí sinh, thí sinh nào có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển (điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập; trường hợp thí sinh được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100).
d) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét tuyển.
đ) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
e) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển (không theo chính sách thu hút)
Sau khi xét tuyển theo chính sách thu hút, nếu còn chỉ tiêu thì mới thực hiện xét tuyển để xác định người trúng tuyển đối với đối tượng không thuộc diện thu hút theo quy định.
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi ở vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm bài thi ở vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển. Trường hợp vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển, theo thứ tự như sau:
– Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn.
– Thí sinh có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển (điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp hoặc kết quả điểm bảo vệ luận văn);
– Thí sinh có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển (điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập; trường hợp thí sinh được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100);
– Nếu điểm học tập các thí sinh bằng nhau, thì quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc);
+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
– Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức phỏng vấn và báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển.

c) Trường hợp thí sinh đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2, mục VII Kế hoạch này.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 mục VII Kế hoạch này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, Giám đốc Sở GDĐT quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
d) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Mục IV Kế hoạch này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét tuyển.
đ) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
e) Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm đ khoản 2 Mục này hoặc trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng. Hết thời hạn 30 ngày mà vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục VII Kế hoạch này.
g) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức ngành GDĐT tỉnh Cao Bằng năm 2026 không được bảo lưu kết quản xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
VII. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI HẠN TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đăng ký dự tuyển, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (kèm Thông báo tuyển dụng) nộp về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng.
– Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký 01 chuyên ngành và đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tại 02 đơn vị có cùng chỉ tiêu tuyển dụng của chuyên ngành đó. Trường hợp người đăng ký dự tuyển đăng ký không đúng theo quy định này sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Thời gian: thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 24 tháng 4 năm 2026 (trong giờ hành chính).
– Địa điểm: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng (tòa nhà Bưu điện tỉnh Cao Bằng, đường Hoàng Đình Giong, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng) hoặc qua đường bưu điện.
Lưu ý: Để Hội đồng tuyển dụng thuận lợi trong việc thông báo thời gian, địa điểm tổ chức thi, kết quả thi cho thí sinh, ngoài Phiếu đăng ký dự tuyển, đề nghị người đăng ký dự tuyển nộp 03 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, số điện thoại và địa chỉ người nhận; Phiếu đăng ký dự tuyển và 03 phong bì có dán tem được cho vào 01 túi hồ sơ.
2. Thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT.
VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC XÉT TUYỂN; PHÍ DỰ TUYỂN
1. Thời gian và địa điểm tổ chức thi: Hội đồng tuyển dụng thông báo cụ thể thời gian, địa điểm thi.
2. Phí dự tuyển:
– Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Thí sinh nộp phí dự tuyển theo quy định; tự túc chi phí đi lại, ăn, ngủ trong thời gian dự tuyển.
– Trên cơ sở tổng hợp số lượng Phiếu đăng ký dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển của thí sinh, Hội đồng tuyển dụng viên chức thông báo mức thu phí và tổ chức thu phí theo quy định.
– Trường hợp thu không đủ chi thì Hội đồng tuyển dụng được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở GDĐT để chi cho việc tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức.
Trên đây là nội dung Thông báo dụng viên chức ngành GDĐT tỉnh Cao Bằng năm 2026, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Tổ chức cán bộ, số điện thoại 0961.821.111) để cùng phối hợp, giải quyết.
Nội dung thông báo này được niêm yết công khai tại Sở GDĐT và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT (địa chỉ: http://sogiaoduc.caobang.gov.vn).

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục I

 Phụ lục II

Nguồn tin: sogiaoduc.caobang.gov.vn

nguồn "www.tuyencongchuc.vn"

 
Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Cao Bằng năm 2024
Công chức Cao Bằng Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Cao Bằng

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Cao Bằng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Giáo viên (75 việc làm) Việc làm Trợ lý ban giám hiệu (4 việc làm) Việc làm Bí Thư Đoàn Trường (11 việc làm) Việc làm Giáo viên tiếng Anh (115 việc làm) Việc làm Giáo viên IELTS (62 việc làm) Việc làm Giáo viên TOEIC (3 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tiếng Anh (8 việc làm) Việc làm Giáo viên Tiếng anh giao tiếp (13 việc làm) Việc làm Giáo viên tiếng Đức (20 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tiếng Đức (1 việc làm) Việc làm Hiệu trưởng - Hiệu phó (13 việc làm) Việc làm giáo dục tuyển dụng academic manager tuyển dụng đak nong tuyển dụng việc làm buổi tối tân bình tuyển dụng giáo viên tin học cho trẻ hà nội tuyển dụng giáo viên cơ hữu hà nội tuyển dụng giáo viên dạy vẽ tuyển dụng việc làm tiếng tây ban nha tuyển dụng việc làm trường học tuyển dụng việc làm full time tuyển dụng giáo viên pte tuyển dụng cong viec lam giao duc online tai vn tuyển dụng giáo viên tiếng anh đồng hới quảng bình tuyển dụng giáo viên dạy marketing tìm việc làm cho nữ Việc làm tại tuyển dụng việc làm đông hà quảng trị Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại tuyển bán hàng tại quận 12 Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9

Công việc của Giáo viên là gì?

1. Giáo viên là gì?

Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.

2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên

Giữ tâm trong sáng

Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.

Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò

Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.

Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ

Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.

Dạy học là công việc rất có ý nghĩa

Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.

Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò

Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

Tìm hiểu nghề giáo viên là gì và yêu cầu đối với ngành nghề

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?

4. Lương của giáo viên tính thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).

  • Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
  • Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
  • Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).

Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:

  • Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
  • Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
  • Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
  • Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…

Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

5. Mô tả công việc của Giáo viên

Giảng dạy và phát triển nội dung học tập

Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.

Quản lý và đánh giá học sinh

Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.

Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh

Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.

6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên

Áp lực xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.

Soạn giáo án vất vả

Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên. 

Trách nhiệm dạy học cao

Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.

Khắt khe về chuẩn mực

Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,… 

Công tác xa nhà

Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết. 

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Giáo viên có mức lương bao nhiêu?

91 - 117 triệu /năm
Tổng lương
84 - 108 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 9 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 117 triệu

/năm
91 M
117 M
65 M 156 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên
91 - 117 triệu/năm
Giáo viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
42%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?

Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Để trở thành giáo viên, bạn thường cần có bằng đại học chuyên ngành sư phạm hoặc chuyên ngành liên quan đến môn học bạn muốn giảng dạy. Một số trường hợp yêu cầu thêm chứng chỉ sư phạm để đảm bảo bạn có đủ kiến thức về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn muốn giảng dạy ở cấp cao hơn, như giáo viên trung học hoặc đại học, bằng thạc sĩ trong lĩnh vực của bạn có thể là một lợi thế. Bằng cấp không chỉ giúp bạn có nền tảng kiến thức vững chắc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong ngành giáo dục.
  • Kiến thức chuyên môn: Ngoài bằng cấp, bạn cần có kiến thức chuyên sâu về môn học mà mình giảng dạy. Điều này bao gồm việc nắm vững kiến thức lý thuyết và thực tiễn, cũng như khả năng áp dụng chúng vào thực tế giảng dạy. Bạn cũng cần cập nhật liên tục những kiến thức mới, phương pháp giảng dạy hiện đại và xu hướng giáo dục để thu hút học sinh. Kiến thức về tâm lý học giáo dục cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của học sinh để hỗ trợ hiệu quả trong quá trình học tập.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và dễ hiểu. Khả năng lắng nghe và phản hồi cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu được nhu cầu và thắc mắc của học sinh. Một giáo viên giỏi không chỉ nói, mà còn biết cách tạo không gian thoải mái để học sinh thoải mái chia sẻ ý kiến.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học: Bạn phải có khả năng tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả để duy trì kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch bài giảng hợp lý, phân chia thời gian hợp lý cho các hoạt động và xử lý tình huống phát sinh. Kỹ năng này giúp bạn đảm bảo rằng tất cả học sinh đều được tham gia và phát triển.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ: Trong thời đại số, bạn cần biết cách sử dụng công nghệ trong giảng dạy, từ việc soạn giáo án đến việc sử dụng các công cụ trực tuyến. Kỹ năng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn thu hút sự chú ý của học sinh. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục cũng giúp bạn tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn.

Các yêu cầu khác

  • Tính kiên nhẫn: Bạn cần có tính kiên nhẫn cao trong việc hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập. Sự kiên nhẫn giúp bạn tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh cảm thấy an toàn để hỏi và khám phá.
  • Khả năng làm việc nhóm: Bạn nên có khả năng làm việc nhóm tốt, không chỉ với đồng nghiệp mà còn với phụ huynh và cộng đồng. Sự hợp tác này giúp tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên

Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

Trong ngành giáo dục, việc thăng tiến trong sự nghiệp của giáo viên không chỉ liên quan đến việc nâng cao trình độ chuyên môn mà còn ảnh hưởng đến mức lương trung bình mà họ có thể đạt được. Sự phát triển nghề nghiệp thường đi đôi với những cơ hội học hỏi, trải nghiệm và mở rộng kỹ năng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Để hiểu rõ hơn về lộ trình thăng tiến và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương trong ngành giáo dục, hãy cùng khám phá những bước tiến quan trọng mà một giáo viên có thể thực hiện trong sự nghiệp của mình.

Số năm kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Giáo viên thực tập 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm Giáo viên bộ môn 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
3 – 5 năm Giáo viên chủ nhiệm 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
5 - 8 năm Tổ trưởng bộ môn 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm 

Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

2. Giáo viên bộ môn

Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm

Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.

3. Giáo viên chủ nhiệm

Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm

Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

4. Tổ trưởng bộ môn

Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm

Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Việc làm Giáo viên Địa lý

Nhắn tin Zalo