Bệnh viện Nhi Đồng 1 thông báo tổ chức xét tuyển viên chức năm 2026 như sau:
I. CHỈ TIÊU THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM: 134 chỉ tiêu
| TT | Vị trí việc làm | Chức danh cần tuyển | Khoa Phòng | Số lượng cần tuyển | ||
| Bác sĩ | ||||||
| 1 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu âm | 2 | ||
| 2 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Chẩn đoán hình ảnh – X quang | 1 | ||
| 3 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Dinh dưỡng | 3 | ||
| 4 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Hồi sức tích cực chống độc | 1 | ||
| 5 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Ngoại thần kinh | 2 | ||
| 6 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Ngoại tổng hợp | 1 | ||
| 7 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Nội tổng quát 2 – Hô hấp | 1 | ||
| 8 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Răng Hàm Mặt | 1 | ||
| 9 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Sơ sinh 2 – Chuyển hóa, di truyền | 1 | ||
| 10 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Tâm lý | 2 | ||
| 11 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Thận – Nội tiết | 1 | ||
| 12 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Khoa Tim mạch | 2 | ||
| 13 | Bác sĩ | Bác sĩ (hạng III) | Phòng Quản lý chất lượng | 1 | ||
| Y tế công cộng | ||||||
| 1 | Y tế công cộng | Y tế công cộng (hạng III) | Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | 3 | ||
| Điều dưỡng | ||||||
| 1 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Gây mê hồi sức | 1 | ||
| 2 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Hô hấp | 7 | ||
| 3 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Hồi sức nhiễm | 1 | ||
| 4 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Hồi sức sơ sinh | 9 | ||
| 5 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Hồi sức tích cực chống độc | 1 | ||
| 6 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng IV | Khoa Khám bệnh | 1 | ||
| 7 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Mắt | 1 | ||
| Điều dưỡng hạng IV | 1 | |||||
| 8 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Ngoại thận – Tiết niệu | 1 | ||
| 9 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Ngoại thần kinh | 2 | ||
| 10 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Ngoại tổng hợp | 4 | ||
| 11 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Nhiễm – Thần kinh | 2 | ||
| 12 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Răng Hàm Mặt | 2 | ||
| 13 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Sơ sinh 2 – Chuyển hóa, di truyền | 3 | ||
| Điều dưỡng hạng IV | 11 | |||||
| 14 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Sốt xuất huyết | 2 | ||
| 15 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Thận – Nội tiết | 5 | ||
| 16 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng IV | 1 | |||
| 17 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng IV | Khoa Tiêu hóa | 1 | ||
| 18 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Khoa Tim mạch | 2 | ||
| 19 | Điều dưỡng | Điều dưỡng hạng III | Phòng Điều dưỡng | 5 | ||
| Điều dưỡng hạng IV | 10 | |||||
| Dược | ||||||
| 1 | Dược sĩ | Dược hạng III | Khoa Dược – Dược lâm sàng | 3 | ||
| Khoa Dược – Nghiệp vụ dược | 4 | |||||
| 2 | Dược | Dược hạng IV | Khoa Dược | 5 | ||
| Kỹ thuật Y hạng III | ||||||
| 1 | Kỹ thuật Y | Kỹ thuật Y hạng III | Khoa Chẩn đoán hình ảnh – X quang | 2 | ||
| 2 | Kỹ thuật Y | Kỹ thuật Y hạng III | Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng | 2 | ||
| Chuyên viên tâm lý | ||||||
| 1 | Chuyên viên | Chuyên viên | Khoa Tâm lý | 1 | ||
| Chuyên viên | ||||||
| 1 | Chuyên viên về tổ chức bộ máy | Chuyên viên | Phòng Tổ chức cán bộ | 2 | ||
| 2 | Chuyên viên tài chính | Chuyên viên | Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị Kiểm toán nội bộ) | 2 | ||
| 3 | Chuyên viên về hành chính văn phòng | Chuyên viên | Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị Truyền thông và Dịch vụ khách hàng) | 1 | ||
| 4 | Chuyên viên về hành chính văn phòng | Chuyên viên | Phòng Công nghệ thông tin | 1 | ||
| 5 | Chuyên viên về hành chính văn phòng | Chuyên viên | Phòng Hành chính quản trị | 1 | ||
| Chuyên viên về Quản trị công sở | 2 | |||||
| 6 | Chuyên viên về hành chính văn phòng | Chuyên viên | Phòng Vật tư, thiết bị y tế | 2 | ||
| Chuyên viên về Quản trị công sở | 4 | |||||
| Cán sự | ||||||
| 1 | Cán sự về hành chính văn phòng | Cán sự | Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu âm | 1 | ||
| 2 | Cán sự về hành chính văn phòng | Cán sự | Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | 1 | ||
| 3 | Cán sự về hành chính văn phòng | Cán sự | Phòng Công nghệ thông tin | 1 | ||
| Kế toán viên | ||||||
| 1 | Kế toán viên cao đẳng | Kế toán viên trung cấp (hạng IV) | Phòng Tài chính kế toán | 4 | ||
II. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG XÉT TUYỂN:
1. Hình thức: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
– Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét tuyển vòng 2.
2.2. Vòng 2: Kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành, gồm 02 phần cụ thể:
v Phần 1 – Vòng 2: Tổ chức sát hạch ngoại ngữ (Tiếng Anh) tương đương trình độ A2, đối với các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.
– Làm bài trắc nghiệm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm trên máy vi tính, thời gian làm bài 30 phút.
– Thí sinh được chấm Đạt kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì thi tiếp phần 2.
Miễn sát hạch Ngoại ngữ (Tiếng Anh) đối với trường hợp sau:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
v Phần 2 – Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Hình thức thi: Vấn đáp.
– Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi);
– Thang điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100, cụ thể:
+ Kiến thức chung: 30 điểm (tối đa 02 câu).
+ Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: 70 điểm (tối đa 02 câu).
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên (đạt từ 50% điểm trở lên đối với từng phần thi vấn đáp);
– Có số điểm tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm vấn đáp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:
1. Về điều kiện dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định như sau:
– Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do bệnh viện xác định tại biểu chỉ tiêu tuyển dụng (đính kèm), không phân biệt loại hình đào tạo văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Tiêu chuẩn từng vị trí gắn với chức danh nghề nghiệp:
a) Văn bằng chuyên môn (theo biểu chỉ tiêu đính kèm).
b) Yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ và các chứng chỉ khác theo vị trí cần tuyển (theo biểu chỉ tiêu đính kèm)
Lưu ý: Đối với các vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2022/TT-BNV, Thông tư số 001/2025/TT-BNV, Thông tư số 03/2022/TT-BYT, Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 66/2024/TT-BTC, Thông tư số 02/2025/TT-BYT, Thông tư số 41/2025/TT-BYT… nhưng yêu cầu kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ thì ứng viên dự tuyển sẽ được sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi tham dự phỏng vấn vòng 2.
* Người trúng tuyển được thực hiện xác minh văn bằng, chứng chỉ theo quy định.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Lưu ý: Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
5. Hồ sơ tham gia dự tuyển
a) Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP. Bệnh viện Nhi Đồng 1 không có vị trí việc làm đăng ký 02 nguyện vọng.
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Bệnh viện Nhi Đồng 1.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận của Bệnh viện hoặc gửi theo đường bưu chính.
Lưu ý: Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Bệnh viện Nhi Đồng 1 phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Bệnh viện thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Bệnh viện và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
b) Hồ sơ tuyển dụng sau khi có thông báo kết quả tuyển dụng viên chức:
Khi có thông báo kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Nhi Đồng 1 để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao (được cơ quan có thẩm quyền chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã – phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
– Bản sao giấy khai sinh hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
– Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Lưu ý: Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Bệnh viên Nhi Đồng 1 phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1 ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và có văn bản báo cáo Giám đốc Sở Y tế. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển.
c) Thí sinh không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.
d) Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí việc làm trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ dự tuyển không hoàn trả lại.
e) Bệnh viện Nhi Đồng 1 tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ tuyển dụng của những ứng viên đủ điều kiện theo quy định và chịu trách nhiệm về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ.
f) Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1 ban hành Quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
Trong trường hợp 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị để ký hợp đồng làm việc và nhận việc.
Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định thì Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1 hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHÍ XÉT TUYỂN
1. Thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
– Từ ngày 26/05/2026 đến hết ngày 24/06/2026
– Thời gian: sáng từ 7 giờ 30 phút – 11 giờ 00 phút,
chiều từ 13 giờ 30 phút – 16 giờ.
2. Địa điểm và hình thức tiếp nhận phiếu:
– Địa điểm: Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Nhi Đồng 1.
– Điện thoại: 028. 3927.1119 (số nội bộ 367)
– Liên hệ: Phòng Tổ chức cán bộ (Lầu 5 – Khu E)
– Hình thức:
+ Nộp phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Nộp phiếu đăng ký dự tuyển qua đường bưu chính.
3. Phí xét tuyển: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu phí tham dự xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện:
– Từ 100 đến dưới 500 thí sinh đủ điều kiện: 400.000 đồng/thí sinh.
Phí xét tuyển sẽ thông báo cụ thể sau khi phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện dự thi.
V. THÔNG BÁO NGƯỜI ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ XÉT TUYỂN
Dự kiến từ ngày 17/07/2026 đến ngày 20/07/2026 niêm yết công khai danh sách những người đủ điều kiện tham dự xét tuyển (vòng 2) tại bảng tin của Bệnh viện Nhi Đồng 1 và thông báo trên trang thông tin điện tử của Bệnh viện http://nhidong.org.vn.
VI. THỜI GIAN DỰ KIẾN THI VÒNG 2
Dự kiến từ ngày 30/07/2026 đến ngày 31/07/2026.
+ Trắc nghiệm kỹ năng ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu vị trí việc làm.
+ Thi vấn đáp để kiểm tra năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. (Thời gian thi vòng 2 chính thức sẽ thông báo cụ thể sau)
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: nhidong.org.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Bệnh viện Nhi Đồng 1 (TP.HCM), thành lập năm 1956, là bệnh viện chuyên khoa nhi tuyến cuối nòng cốt tại miền Nam. Tọa lạc tại số 341 Sư Vạn Hạnh, P.10, Q.10, bệnh viện chuyên điều trị nội-ngoại khoa cho trẻ em (sơ sinh đến dưới 16 tuổi) với quy mô 1.400 giường bệnh, nổi tiếng về hồi sức cấp cứu và sơ sinh.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ là gì?
1. Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ là gì?
Kỹ thuật viên phòng mổ hay còn gọi là Kỹ thuật viên phẫu thuật là những người làm việc dưới sự giám sát của bác sĩ phẫu thuật, y tá, bác sĩ gây mê hoặc nhân viên phẫu thuật khác. Trách nhiệm của họ là chuẩn bị phòng mổ và bệnh nhân trước ca phẫu thuật và thực hiện chăm sóc bệnh nhân ngay sau khi hoàn thành ca phẫu thuật.
2. Lương và mô tả công việc của Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ
Lương của Kỹ thuật viên phòng mổ
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kỹ thuật viên phòng mổ, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kỹ thuật viên phòng mổ. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kỹ thuật viên phòng mổ theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh phòng mổ | 2.000.000 - 2.500.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Kỹ thuật viên phòng mổ | 10.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
| 3 - 5 năm | Chuyên viên phòng mổ | 11.300.000 - 15.600.000 triệu/tháng |
Mô tả công việc của Kỹ thuật viên phòng mổ
Chuẩn bị phòng mổ và thiết bị
Kỹ thuật viên phòng mổ chịu trách nhiệm chuẩn bị phòng mổ trước khi ca phẫu thuật bắt đầu, bao gồm việc kiểm tra và sắp xếp các dụng cụ và thiết bị cần thiết. Họ phải đảm bảo rằng tất cả các dụng cụ phẫu thuật được tiệt trùng và sẵn sàng cho ca phẫu thuật, đồng thời kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị y tế như máy gây mê và máy theo dõi dấu hiệu sinh tồn. Kỹ thuật viên cũng cần chuẩn bị các vật liệu tiêu hao như băng gạc, kim chỉ và thuốc theo đơn của bác sĩ. Trong quá trình chuẩn bị, họ phải đảm bảo phòng mổ đạt tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo rằng mọi thứ sẵn sàng cho một ca phẫu thuật thành công.
Hỗ trợ trong ca phẫu thuật
Trong quá trình phẫu thuật, kỹ thuật viên phòng mổ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bác sĩ phẫu thuật và các thành viên khác trong nhóm phẫu thuật. Họ thực hiện các công việc như cung cấp dụng cụ phẫu thuật khi cần thiết, theo dõi tình trạng bệnh nhân thông qua các thiết bị y tế và hỗ trợ trong việc thay đổi các thiết bị hoặc vật liệu trong quá trình phẫu thuật. Kỹ thuật viên cũng phải theo dõi và ghi chép các thông tin quan trọng liên quan đến quá trình phẫu thuật, giúp bác sĩ phẫu thuật tập trung vào việc chính. Sự hỗ trợ chính xác và nhanh chóng của họ là yếu tố quan trọng để đảm bảo ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Quản lý và bảo dưỡng thiết bị y tế
Sau khi ca phẫu thuật kết thúc, kỹ thuật viên phòng mổ có trách nhiệm dọn dẹp và bảo trì phòng mổ cũng như các thiết bị y tế. Họ phải làm sạch và tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật theo quy định của bệnh viện và chuẩn bị các thiết bị cho ca phẫu thuật tiếp theo. Việc quản lý và bảo trì thiết bị y tế đòi hỏi kỹ thuật viên phải kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị, phát hiện sự cố và thực hiện sửa chữa hoặc báo cáo cho bộ phận bảo trì khi cần. Họ cũng cần cập nhật và duy trì hồ sơ về tình trạng thiết bị và các hoạt động bảo trì. Điều này giúp đảm bảo rằng tất cả các thiết bị luôn hoạt động hiệu quả và an toàn cho các ca phẫu thuật trong tương lai.
![]()
3. Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ học ngành gì? Học bao lâu?
Để trở thành Kỹ thuật viên phòng mổ, bạn cần có bằng cấp chuyên môn về kỹ thuật y tế hoặc lĩnh vực liên quan, thường là bằng Cao đẳng hoặc Đại học trong ngành Kỹ thuật y sinh hoặc Điều dưỡng. Một số chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phòng mổ hoặc phẫu thuật cũng có thể là yêu cầu ưu tiên. Bằng cấp này cung cấp cho bạn nền tảng cơ bản về các kỹ năng và kiến thức cần thiết để làm việc trong môi trường phòng mổ. Bạn cũng có thể cần chứng chỉ hành nghề từ cơ quan quản lý y tế địa phương hoặc quốc gia. Sẽ học mất khoảng 4 - 6 năm.
Học các kiến thức, chuyên môn vững vàng về giải phẫu học, sinh lý học, bệnh lý học, dược lý học và các nguyên tắc phẫu thuật, khả năng sử dụng dụng cụ và thiết bị phẫu thuật một cách chính xác, linh hoạt và an toàn, giao tiếp hiệu quả với bác sĩ phẫu thuật, bệnh nhân và các nhân viên y tế khác, phối hợp hiệu quả với các thành viên trong đội ngũ phẫu thuật để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho ca phẫu thuật, có khả năng phân tích tình huống, đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác trong các tình huống khẩn cấp, sử dụng máy tính văn phòng và các phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực y tế.
Các trường đào tạo ngành Y tốt nhất Việt Nam hiện nay?
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Kỹ thuật y sinh tốt nhất Việt Nam:
- Đại Học Y Hà Nội
- Đại học Điều Dưỡng Nam Định
- Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự
- Đại Học Y Tế Công Cộng
- Đại Học Y Dược TPHCM
- Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
- Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
- Đại Học Y Dược – Đại Học Huế
- Đại Học Y Thái Bình
- Đại Học Y Hải Phòng
- Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
- Đại Học Y Dược Cần Thơ
- Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương
- Đại Học Y Dược – Đại Học Thái Nguyên
- Đại Học Y Khoa Vinh
4. Triển vọng nghề nghiệp của Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ
Ngành Kỹ thuật mổ không chỉ là một lựa chọn nghề nghiệp phổ biến mà còn luôn giữ vững sức hút bởi nhu cầu ngày càng tăng trong việc chăm sóc và phục hồi sức khỏe. Đây là một ngành học liên quan trực tiếp đến việc hỗ trợ người bệnh khôi phục các chức năng vận động và cải thiện chất lượng cuộc sống, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng có nhiều người mắc các bệnh lý mãn tính, tai nạn hoặc tổn thương cần điều trị lâu dài.
Mức lương Kỹ thuật viên phòng mổ trung bình dao động trong khoảng từ 10 – 13 triệu đồng. Con số này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như vị trí công tác, trình độ chuyên môn hay đối tượng khách hàng. So với những vị trí thông thường, mức lương này được đánh giá khá tốt.
Bên cạnh đó, Kỹ thuật viên phòng mổ tại các phòng phẫu thuật cũng có rất nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Hiện nay, ngành Kỹ thuật viên phòng mổ luôn trong tình trạng khát nhân lực và chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu xã hội. Vì thế, các bạn sinh viên cần cố gắng học tập và trau dồi các kỹ năng quan trọng để sẵn sàng với công việc.
Xem thêm:
Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ
Tìm hiểu cách trở thành Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kỹ Thuật Viên Phòng Mổ?
Yêu cầu tuyển dụng Kỹ thuật viên phòng mổ
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp cần thiết: Để trở thành Kỹ thuật viên phòng mổ, bạn cần có bằng cấp chuyên môn về kỹ thuật y tế hoặc lĩnh vực liên quan, thường là bằng Cao đẳng hoặc Đại học trong ngành Kỹ thuật y sinh hoặc Điều dưỡng. Một số chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phòng mổ hoặc phẫu thuật cũng có thể là yêu cầu ưu tiên. Bằng cấp này cung cấp cho bạn nền tảng cơ bản về các kỹ năng và kiến thức cần thiết để làm việc trong môi trường phòng mổ. Bạn cũng có thể cần chứng chỉ hành nghề từ cơ quan quản lý y tế địa phương hoặc quốc gia.
- Kiến thức về thiết bị y tế và quy trình phẫu thuật: Bạn cần có kiến thức vững về các loại thiết bị y tế được sử dụng trong phòng mổ, bao gồm cách vận hành, bảo trì và xử lý sự cố. Kiến thức về các quy trình phẫu thuật, như các kỹ thuật tiệt trùng và an toàn trong phòng mổ, là rất quan trọng để hỗ trợ hiệu quả cho đội ngũ phẫu thuật. Bạn cũng cần hiểu biết về các phương pháp tiệt trùng và kiểm soát nhiễm khuẩn để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Đào tạo chuyên sâu về các thiết bị và quy trình này giúp bạn đáp ứng được yêu cầu công việc và duy trì hiệu quả hoạt động của phòng mổ.
- Kỹ năng quản lý và giao tiếp: Kỹ năng quản lý và tổ chức là cần thiết để bạn có thể chuẩn bị và duy trì phòng mổ một cách hiệu quả, đồng thời theo dõi và phối hợp với các thành viên trong đội ngũ phẫu thuật. Kỹ năng giao tiếp tốt là quan trọng để bạn có thể trao đổi thông tin rõ ràng và hiệu quả với bác sĩ phẫu thuật và các nhân viên y tế khác. Kỹ năng giải quyết vấn đề cũng giúp bạn nhanh chóng xử lý các tình huống bất ngờ và đảm bảo ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ. Kỹ năng này góp phần vào việc duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả trong phòng mổ.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng vận hành và bảo trì thiết bị: Bạn cần có khả năng vận hành thành thạo các thiết bị y tế trong phòng mổ, từ máy gây mê đến các công cụ phẫu thuật. Kỹ năng bảo trì thiết bị giúp bạn đảm bảo rằng chúng luôn hoạt động tốt và sẵn sàng khi cần. Điều này giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra suôn sẻ.
- Kỹ năng quản lý thời gian và tổ chức: Bạn phải có khả năng quản lý thời gian hiệu quả để chuẩn bị phòng mổ nhanh chóng và chính xác trước mỗi ca phẫu thuật. Kỹ năng tổ chức giúp bạn duy trì trật tự trong phòng mổ và phối hợp tốt với các thành viên trong đội ngũ y tế. Điều này đảm bảo mọi thứ đều sẵn sàng và giảm thiểu sự gián đoạn trong quá trình phẫu thuật.
- Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: Bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để phối hợp hiệu quả với bác sĩ, y tá và các nhân viên y tế khác trong phòng mổ. Kỹ năng làm việc nhóm giúp bạn đóng góp vào một môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ mọi người trong việc đạt được mục tiêu chung. Điều này góp phần vào sự thành công của ca phẫu thuật và sự hài lòng của bệnh nhân.
Các yêu cầu khác
- Tính cẩn thận và chính xác: Bạn cần phải cực kỳ cẩn thận và chính xác trong mọi thao tác để tránh sai sót trong phòng mổ. Sự chính xác trong việc chuẩn bị và kiểm tra thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của ca phẫu thuật.
- Khả năng làm việc dưới áp lực: Bạn phải có khả năng làm việc hiệu quả dưới áp lực cao, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp hoặc phức tạp. Khả năng giữ bình tĩnh và tập trung trong môi trường căng thẳng là cần thiết để xử lý các tình huống một cách nhanh chóng và chính xác.
Lộ trình thăng tiến của Kỹ thuật viên phòng mổ
Khi bạn quyết định theo đuổi sự nghiệp trong ngành phẫu thuật, việc hiểu rõ lộ trình thăng tiến và mức lương trung bình của các vị trí khác nhau là điều vô cùng quan trọng. Từ những bước đầu tiên trong vai trò thực tập sinh, bạn sẽ tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết để tiến tới vị trí kỹ thuật viên phẫu thuật, rồi dần dần trở thành bác sĩ phẫu thuật với trách nhiệm cao hơn và mức lương hấp dẫn hơn. Để giúp bạn có cái nhìn tổng quan về sự phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực này, chúng tôi sẽ giới thiệu lộ trình thăng tiến cùng mức lương trung bình cho từng vị trí để bạn có thể chuẩn bị và lên kế hoạch cho tương lai của mình một cách hiệu quả nhất.
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh phòng mổ | 4.000.000 - 6.000.000 VNĐ/tháng |
| 1 - 5 năm | Kỹ thuật viên phẫu thuật | 10.000.000 - 15.000.000 VNĐ/tháng |
| 5 - 7 năm | Bác sĩ phẫu thuật | 20.000.000 - 50.000.000 triệu/tháng |
1. Thực tập sinh phòng mổ
Mức lương: 4.000.000 - 6.000.000 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Bạn sẽ hỗ trợ các bác sĩ và kỹ thuật viên trong các hoạt động chuẩn bị trước và sau phẫu thuật, như sắp xếp dụng cụ, chuẩn bị môi trường phòng mổ, và hỗ trợ trong việc ghi chép hồ sơ bệnh nhân. Bạn còn học cách sử dụng và bảo quản các thiết bị y tế, đồng thời tham gia vào việc theo dõi và duy trì các tiêu chuẩn vệ sinh trong phòng mổ. Bạn sẽ làm việc dưới sự giám sát của các bác sĩ và kỹ thuật viên phẫu thuật, để hiểu và nắm vững quy trình phẫu thuật.
>> Đánh giá: Bạn sẽ có cơ hội học hỏi và trau dồi kỹ năng trong môi trường thực tiễn, nhưng bạn sẽ làm việc dưới sự giám sát và có ít quyền quyết định. Kinh nghiệm này là nền tảng quan trọng cho sự nghiệp trong ngành phẫu thuật.
2. Kỹ thuật viên phẫu thuật
Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm
Khi bạn trở thành Kỹ thuật viên phẫu thuật, bạn sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp các dụng cụ phẫu thuật trong suốt quá trình mổ, đảm bảo mọi thiết bị hoạt động tốt và đúng quy cách. Bạn cũng cần kiểm tra và bảo trì các thiết bị y tế định kỳ, đồng thời hỗ trợ bác sĩ và thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật liên quan đến quy trình phẫu thuật. Công việc của bạn bao gồm cả việc ghi chép và quản lý hồ sơ phẫu thuật để đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
>> Đánh giá: Bạn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phẫu thuật với trách nhiệm cụ thể và kỹ thuật cao. Bạn cần có sự chú ý đến chi tiết và kỹ năng tổ chức tốt để hỗ trợ bác sĩ hiệu quả.
3. Bác sĩ phẫu thuật
Mức lương: 20.000.000 - 50.000.000 VNĐ/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm
Sau khi có nhiều năm kinh nghiệm, bạn có thể trở thành Bác sĩ phẫu thuật chính, chịu trách nhiệm thực hiện các ca phẫu thuật theo yêu cầu của bệnh nhân, bao gồm chuẩn bị kế hoạch phẫu thuật, thực hiện các thủ thuật phẫu thuật và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong suốt quá trình. Bạn cần phối hợp với các bác sĩ và nhân viên y tế khác để đảm bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ, đồng thời cung cấp hướng dẫn và tư vấn cho bệnh nhân và gia đình về các quy trình và kết quả phẫu thuật. Bạn còn phải liên tục cập nhật kiến thức y khoa và tham gia vào các nghiên cứu để cải thiện kỹ năng và kết quả phẫu thuật.
>> Đánh giá: Bạn là người đứng đầu trong phòng mổ, chịu trách nhiệm chính về kết quả phẫu thuật và sự an toàn của bệnh nhân. Vai trò của bạn đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và khả năng đưa ra quyết định quan trọng nhanh chóng.
Xem thêm:
Việc làm Thực tập sinh phòng mổ