Đài Khí tượng Thủy văn (KTTV) Nam Bộ thông báo tuyển dụng 33 viên chức làm việc tại 20 đơn vị trực thuộc Đài như sau:
I. Chỉ tiêu tuyển dụng
| TT | Đơn vị tuyển dụng | Số lượng cần tuyển | Vị trí cần tuyển | Chức danh nghề nghiệp, trình độ đào tạo, mô tả chức danh nghề nghiệp | Chuyên ngành |
| 1 |
Văn phòng
|
01 | Kế toán | Kế toán viện (hạng III), mã số V.06.031: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: nhiệm vụ Kế toán tiền lương, chế độ chính sách và kế toán thanh toán | Kế toán |
| 01 | Kế toán | Kế toán viện (hạng III), mã số V.06.031: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ của Kế toán tài sản | Kế toán | ||
| 01 | Chuyên viên | Chuyên viên, mã số 01.003: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ; Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và các báo cáo đột xuất,… | Quản trị văn phòng | ||
| 2 | Phòng Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn | 01 | Kỹ sư | Kỹ sư (hạng III) mã số V. 05.02.07: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Quản trị hệ thống mạng LAN, Internet, quản lý, phát triển hệ thống thông tin, dữ liệu và công nghệ phục vụ quan trắc, dự báo, cảnh báo KTTV | Công nghệ thông tin |
| 01 | Kỹ sư | Kỹ sư (hạng III) mã số V. 05.02.07: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Vận hành các hệ thống phần cứng, phần mềm thông tin chuyên ngành, hệ thống phụ trợ phòng máy chủ, hội thảo trực tuyến; đảm bảo truyền, nhận dữ liệu các trậm KTTV, MT tự động | Công nghệ thông tin | ||
| 01 | Kỹ sư | Kỹ sư (hạng III) mã số V. 05.02.07: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Phần cứng, thiết bị giám sát phụ trợ phòng máy chủ; đường truyền dữ liệu, thông tin; thiết bị phần cứng, đường truyền dữ liệu tại các trạm KTTV, MT tự động | Công nghệ kỹ thuật, điện tử, truyền thông | ||
| 01 | Kiểm soát KTTV | Kiểm soát viên KTTV hạng III, mã số 06.04.11: Tốt nghiệp Đại học. Thực hiện: Kiểm soát chất lượng dữ liệu Thủy văn của tất cả các trạm Thủy văn trước khi chuyển về CỤc KTTV qua hệ thống thông tin chuyên ngành | Khí tượng – Thủy văn – Hải dương | ||
| 3 | Phòng dự báo khí tượng thủy văn | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo hải văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo đúng quy định | Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
| 4 | Phòng Thí nghiệm phân tích môi trường | 01 | Kiểm soát KTTV | Kiểm soát viên KTTV hạng III mã số V.06.04.11- Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thục hiện Nhiệm vụ báo cáo và đề xuất giải pháp liên quan nghiệp vụ môi trường; chuyên trách trạm giám sát biển đổi khí hậu tự động | Kỹ thuật môi trường |
| 01 | Kiểm soát KTTV | Kiểm soát viên KTTV hạng III mã số V.06.04.11-Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Chuyên trách các trạm tài nguyên nước tự động, kiểm soát sản phẩm quan trắc MT. | Khoa học môi trường | ||
| 5 | Đài khí tượng thủy văn tỉnh Lâm Đồng | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo khí tượng và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Khí tượng và khí hậu học |
| 6 | Đài khí tượng thủy văn tỉnh Tây Ninh | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo thủy văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Thủy văn |
| 7 | Đài khí tượng thủy văn tỉnh Đồng Tháp | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo thủy văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Thủy văn học |
| 01 | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo khí tượng và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Khí tượng học | |||
| 8 | Đài khí tượng Thủy văn tỉnh Vĩnh Long | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo hải văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo đúng quy định | Hải dương học |
| 9 | Đài khí tượng Thủy văn TP. Cần Thơ | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo hải văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo đúng quy định | Hải dương học |
| 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo thủy văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Thủy văn | ||
| 10 | Đài khí tượng Thủy văn tỉnh An Giang | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo khí tượng và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Khí tượng và khí hậu học |
| 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo thủy văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Thủy văn | ||
| 01 | Kiểm soát viên KTTV | Kiếm soái viên KTTV hạng III, mã số V.06.04.11- Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ kiểm soát thủy văn như: thu thập, phân loại tài liệu; Kiểm tra việc thực hiện quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các tài liệu quan trắc. | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | ||
| 11 | Đài KTTV tỉnh Cà Mau | 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo hải văn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo đúng quy định | Hải dương học |
| 01 | Dự báo KTTV | Dự báo viên KTTV hạng III mã số V.06.03.08: Tốt nghiệp Đại bọc trở lên. Thực biện: Nhiệm vụ dự báo, cảnh báo khí tượng và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm | Khí tượng và khí hậu học | ||
| 12 | Trạm khí tượng Đà Lạt | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng và khí hậu học |
| 13 | Trạm KTTV Mộc Hóa | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng |
| 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.15: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố thủy văn; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Thủy văn | ||
| 14 | Trạm Khí tượng Vĩnh Long | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng và khí hậu học |
| 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.15: Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng học | ||
| 15 | Trạm khí tượng Càng Long | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng và khí hậu học |
| 16 | Trạm khí tượng Sóc Trăng | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Khí tượng và khí hậu học |
| 17 | Trạm khí tượng Cần Thơ | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố thủy văn; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 18 | Trạm khí tượng Tân Châu | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố thủy văn; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Thủy văn học |
| 19 | Trạm khí tượng Châu Đốc | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc các yếu tố thủy văn; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Thủy văn học |
| 20 | Trạm khí tượng Hải văn Thổ Chu | 01 | Quan trắc TNMT | Quan trắc viên TNMT hạnh III, mã số V.06.05.14: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Thực hiện: Nhiệm vụ quan trắc, đo đạc, điện báo, phát báo các yếu tố hải văn theo đúng quy trình chuyen môn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Kiểm tra, tính toán, hiệu chỉnh, chỉnh lý và kiểm soát tài liệu | Địa chất học |
| Tổng | 33 |
II.Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện chung theo Quy định.
III. Thời hạn và địa điểm tiếp nhận Hồ sơ và Phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời hạn tiếp nhận Hồ sơ và Phiếu đăng ký dự tuyển: Từ 08h00 ngày 30.6.2026 đến 17h00 ngày 29.7.2026; người dự tuyển nộp trực tiếp Hồ sơ (gồm Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Bản sao giấy khai sinh, Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, các giấy tờ liên quan đến đối tượng ưu tiên (nếu có), 02 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ, 02 ảnh 4×6) và Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu ban hành tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023);
– Địa điểm tiếp nhận Hồ sơ và Phiếu đăng ký dự tuyển: Văn phòng Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, số 08 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh. ĐT: 028 38290092 (Qua bộ phận TCCB).
IV. Hình thức và nội dung xét tuyển
– Hình thức: Xét tuyển phỏng vấn.
+ Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì tham dự vòng 2.
+ Vòng 2: Phỏng vấn trực tiếp.
– Nội dung đăng báo tuyển dụng được mô tả rõ hơn các thí sinh tham khảo thêm trên Website của Cục Khí tượng Thủy văn, địa chỉ: https://vnmha.mae.gov.vn và Website của Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, địa chỉ: http://www.kttvnb.vn.
– Nội dung ôn tập xét tuyển: Được đăng tải trên Website của Cục Khí tượng Thủy văn, địa chỉ: https://vnmha.mae.gov.vn và Website của Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, địa chỉ: http:/ www.kttvnb.vn.
– Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển được niêm yết tại trụ sở Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, số 08 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh và đăng tải trên Website của Cục Khí tượng Thủy văn, địa chỉ: https://vnmha.mae.gov.vn và Website của Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, địa chỉ: http://www.kttvnb.vn.
– Thời gian xét tuyển phỏng vấn vòng 2: Thời gian cụ thể sẽ được thông báo sau.
– Địa điểm tổ chức xét tuyển: Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ, số 08 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, TP.HCM.
V. Lệ phí xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính.
Nguồn tin: www.kttv-nb.org.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Đài Khí tượng Thủy văn (KTTV) khu vực Nam Bộ là cơ quan chuyên môn trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn, có nhiệm vụ quan trắc, dự báo và cảnh báo thời tiết, thủy văn cho khu vực phía Nam.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kế Toán Dịch Vụ là gì?
1. Kế toán dịch vụ là gì?
Kế toán dịch vụ là một loại hình kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm Kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ. Kế toán dịch vụ có nhiệm vụ cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán trong doanh nghiệp sau khi thành lập công ty. Kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó những công việc như Kế toán thuế, Kế toán nội bộ, Kế toán công,... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán dịch vụ hiện nay
Mức lương của Kế toán dịch vụ hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kế toán dịch vụ , trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kế toán dịch vụ. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kế toán dịch vụ theo số năm kinh nghiệm. Mức lương từ 8.000.000 đồng – 18.000.000 đồng/tháng:
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán dịch vụ | 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Kế toán dịch vụ
Thu thập thông tin
Mỗi ngày, kế toán sẽ thu thập thông tin từ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong doanh nghiệp và đưa vào chứng từ kế toán dưới dạng phiếu thu, phiếu chi tiền, phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn bán hàng,…Đảm nhận việc quản lý mọi khoản thu, chi phát sinh theo quy định của tổ chức, quỹ tiền mặt và chứng từ đính kèm.
Tiếp nhận và kiểm soát chứng từ kế toán
Kế toán có trách nhiệm kiểm soát các chứng từ có liên quan đến hoạt động thu, chi phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác của các hoạt động này.
Ghi chép vào sổ sách kế toán
Hàng ngày, kế toán cần tổng hợp và ghi chép lại một cách cụ thể, đầy đủ, chính xác và kịp thời số liệu của các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Đến cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp lại các số liệu này và đưa chúng vào sổ kế toán.
Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính
Mỗi tháng, nhân viên kế toán có trách nhiệm tổng hợp lại tất cả số liệu từ các sổ kế toán đã ghi chép và lập thành các báo cáo chi tiết để trình lên ban lãnh đạo doanh nghiệp. Những thông tin trong báo cáo kế toán sẽ là căn cứ quan trọng để ban lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh cho các hoạt động phát triển của doanh nghiệp.

3. Các nghiệp vụ quan trọng của kế toán dịch vụ mà bạn cần biết
Kế toán trong công ty dịch vụ thường thực hiện 5 nghiệp vụ sau:
Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với nghiệp vụ này, kế toán dịch vụ sẽ hạch toán bằng phương pháp kê khai thường xuyên:
- Đối với việc xuất vật liệu từ kho, kế toán ghi: Nợ TK (chi phí nguyên vật liệu), có TK 152 (nguyên vật liệu).
- Đối với việc các nguyên vật liệu sử dụng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), nợ TK 1331 (thuế GTGT được khấu trừ và có TK 111, 112, 331 v.vv..
- Đến cuối tháng, nguyên vật liệu không sử dụng hết và đem nhập kho lại, kế toán dịch vụ ghi: Nợ 152 (nguyên vật liệu), có TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
- Nếu sử dụng các nguyên vật liệu thừa cho tháng sau, kế toán ghi: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi bút toán đỏ, giảm chi phí), có TK 152 (nguyên vật liệu).
- Đến tháng sau, kế toán ghi tăng chi phí như bình thường: Nợ TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có TK 152 (nguyên vật liệu).
Tổng hợp chi phí nhân công
Khi tổng hợp chi phí nhân công, kế toán dịch vụ ghi như sau:
- Nợ TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp).
- Có TK 334 (phải trả công nhân viên).
- Có TK 3382 (kinh phí công đoàn).
- Có TK 3383 (bảo hiểm xã hội).
- Có TK 3389 (bảo hiểm thất nghiệp).
Tiến hành phản ánh doanh thu dịch vụ
- Bình thường, kế toán dịch vụ ghi: Có TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp), nợ 111, 112, 131.
- Nếu phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao vào tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán), có TK 153 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Khi kết chi phí, giá vốn, kế toán dịch vụ ghi: Nợ TK 911 (xác định kết quả kinh doanh), có TK 632 (giá vốn hàng bán), có TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Khi kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán và ghi: Nợ TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), có TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
- Khi kết chuyển lãi, kế toán hạch toán và ghi: Nợ TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối), có TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
- Khi kết chuyển lỗ, kế toán ghi: Nợ TK 911 (xác định kết quả kinh doanh), có TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối).
Tổng hợp chi phí sản xuất chung
- Bình thường, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), có TK 334 (phải trả công nhân viên), có TK 338 (phải trả phải nộp khác), có TK 152 (nguyên vật liệu), có TK 153 (công cụ dụng cụ), có TK 214 (hao mòn tài sản cố định), có 141 (tạm ứng), có TK 111, 112.
- Nếu phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung); có TK 142, 242 (chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn).
- Nếu trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), có TK 335 (chi phí phải trả).
- Đối với những hóa đơn dùng cho sản xuất chung điện nước, điện thoại kế toán ghi: Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 1331 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), có TK 111, 112, 331.
- Nếu có phát sinh giảm chi phí sản xuất chung ghi: Có TK 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 152 (nguyên vật liệu), nợ TK 111, 112.
- Vào cuối kỳ, kế toán phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ ghi: Có 627 (chi phí sản xuất chung), nợ TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
4. Yêu cầu đặc trưng đối với ngành kế toán dịch vụ
Bên cạnh các nghiệp vụ kế toán thông thường, nhân viên kế toán dịch vụ cần nắm được các yêu cầu đặc trưng cũng như nhiệm vụ kế toán dịch vụ cần làm những gì, cụ thể:
- Kiến thức chuyên môn vững chắc: Người làm kế toán phải sở hữu kiến thức sâu rộng về lĩnh vực của mình để có thể cung cấp các gói dịch vụ đa dạng, phục vụ nhu cầu của nhiều ngành nghề khác nhau. Điều này không chỉ bao gồm việc nắm rõ các quy trình kế toán cơ bản mà còn phải có khả năng phân tích và áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn kinh doanh.
- Nắm vững nghiệp vụ ngành nghề: Kế toán viên cần có sự hiểu biết sâu về các nghiệp vụ liên quan đến từng ngành nghề cụ thể. Điều này giúp họ phản ánh kịp thời các chi phí và nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động. Việc tính toán giá thành sản phẩm và dịch vụ phải được thực hiện một cách chính xác, nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là đúng đắn.
- Quản lý hiệu quả nguyên liệu sử dụng: Kế toán viên cần có khả năng quản lý tốt lượng nguyên liệu để tối ưu hóa chi phí và thúc đẩy năng suất lao động. Sự quản lý hiệu quả không chỉ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn cải thiện hiệu quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp. Một kế toán viên giỏi sẽ biết cách tối ưu hóa quy trình sử dụng nguyên liệu, từ đó giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
5. Cơ hội việc làm & mức lương của Kế toán dịch vụ
Để có thể đánh giá được tiềm năng phát triển của ngành Kế toán dịch vụ, chúng ta hãy đi tìm hiểu cơ hội việc làm, thách thức và sự thăng tiến trong ngành nghề này
Cơ hội việc làm
Doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện nghiệp vụ kế toán, báo cáo tài chính. Tuy nhiên, những tổ chức nhỏ lẻ, công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có ngân sách hạn chế và công việc kế toán phải giải quyết không nhiều. Vì thế, việc thuê một nhân viên kế toán chính thức mỗi tháng sẽ khá lãng phí.
Thay vào đó, các công ty, doanh nghiệp này thường thuê kế toán dịch vụ để đảm bảo về nghiệp vụ mà vẫn tiết kiệm được chi phí, tránh lãng phí. Hơn nữa, thuê kế toán dịch vụ giúp sổ sách được đảm bảo đúng luật và bảo mật số liệu.
Theo báo Việt Nam Plus, tính đến năm 2022, Việt Nam có khoảng 870.000 doanh nghiệp, trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 98%. Vì thế, nhu cầu sử dụng kế toán dịch vụ là rất lớn. Đây chính là cơ hội để ngành Kế toán dịch vụ phát triển.
Thách thức
Tuy nhiên, ngành Kế toán dịch vụ cũng có nhiều thách thức. Đó là các cá nhân, hội nhóm, tổ chức, công ty cung cấp dịch vụ mọc lên ngày càng nhiều tạo nên sự cạnh tranh lớn.
Hơn nữa, về lâu dài chi phí thuê kế toán dịch vụ sẽ cao hơn mức lương phải trả cho nhân viên kế toán chính thức. Nhân viên kế toán chính thức có thể bám sát sao tình hình của doanh nghiệp hơn. Do đó, nếu công ty dần đi vào ổn định và phát triển hơn, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng không sử dụng kế toán dịch vụ nữa mà thay bằng tuyển nhân viên kế toán chính thức.
Đọc thêm: Việc làm Kế toán dịch vụ tuyển dụng
Đọc thêm: Việc làm kế toán kho tuyển dụng
Đọc thêm: Việc làm kế toán tổng hợp mới cập nhật
Kế Toán Dịch Vụ có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
104 - 195 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kế Toán Dịch Vụ
Tìm hiểu cách trở thành Kế Toán Dịch Vụ, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế Toán Dịch Vụ?
Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán dịch vụ
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, Kế toán dịch vụ còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Kế toán dịch vụ phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán dịch vụ có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán dịch vụ phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán dịch vụ, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán dịch vụ
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán dịch vụ | 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Kế toán dịch vụ và các ngành liên quan:
- Kế toán công: 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Kế toán dịch vụ có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Kế toán dịch vụ
Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vị trí Kế toán dịch vụ. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Kế toán dịch vụ có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận dịch vụ dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm kế toán dịch vụ có tỉ lệ cạnh tranh khá cao vì nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Kế toán dịch vụ thăng tiến nhanh trong công việc
Nâng cao kiến thức chuyên môn
Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một Kế toán dịch vụ, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn.
Xây dựng các mối quan hệ
Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao
Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một Kế toán dịch vụ, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn.
Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt
Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Kế toán dịch vụ tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này.
Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc
Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi Kế toán dịch vụ phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.