Căn cứ Quyết định số 357/QĐ-BVSNST ngày 09/4/2026 của Giám đốc Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-BVSNST ngày 08/4/2026 của Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng về việc tuyển dụng viên chức tại Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026.
Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2026, cụ thể như sau:
I. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CHƯA SỬ DỤNG
1.1. Số lượng người làm việc được phê duyệt: 733 người (Trong đó có 699 người làm việc, 34 hợp đồng lao động).
1.2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 457 người.
II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
2.1 Kỳ tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026 được thực hiện thông qua xét tuyển.
2.2 Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm: 231 chỉ tiêu. Trong đó:
| STT | Vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp | Mã số | Số lượng |
| 1 | Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) | V.08.01.03 | 64 |
| 2 | Điều dưỡng hạng III | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | 32 |
| 3 | Hộ sinh hạng III | Hộ sinh hạng III | V.08.06.15 | 12 |
| 4 | Kỹ thuật y hạng III | Kỹ thuật y hạng III | V.08.07.18 | 20 |
| 5 | Dược sĩ hạng III | Dược sĩ hạng III | V.08.08.22 | 10 |
| 6 | Lưu trữ viên | Lưu trữ viên | V.01.02.02 | 01 |
| 7 | Chuyên viên về hành chính – văn phòng | Chuyên viên | 01.003 | 02 |
| 8 | Chuyên viên về pháp chế | Chuyên viên | 01.003 | 01 |
| 9 | Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực | Chuyên viên | 01.003 | 01 |
| 10 | Chuyên viên về tổng hợp | Chuyên viên | 01.003 | 08 |
| 11 | Công nghệ thông tin hạng III | Công nghệ thông tin hạng III | V.11.06.14 | 05 |
| 12 | Kế toán viên (hạng III) | Kế toán viên (hạng III) | V.06.031 | 09 |
| 13 | Chuyên viên về thống kê | Chuyên viên | 01.003 | 01 |
| 14 | Chuyên viên về tài chính | Chuyên viên | 01.003 | 01 |
| 15 | Công tác xã hội viên | Công tác xã hội viên | V.09.04.02 | 02 |
| 16 | Kỹ sư (hạng III) | Kỹ sư (hạng III) | V.05.02.07 | 01 |
| 17 | Điều dưỡng hạng IV | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | 43 |
| 18 | Kỹ thuật y hạng IV | Kỹ thuật y hạng IV | V.08.07.19 | 04 |
| 19 | Hộ sinh hạng IV | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | 09 |
| 20 | Dược hạng IV | Dược hạng IV | V.08.08.23 | 02 |
| 21 | Nhân viên công tác xã hội | Nhân viên công tác xã hội | V.09.04.03 | 01 |
| 22 | Kế toán viên trung cấp (hạng IV) | Kế toán viên trung cấp (hạng IV) | V.06.032 | 01 |
| 23 | Công nghệ thông tin hạng IV | Công nghệ thông tin hạng IV | V.11.06.15 | 01 |
| TỔNG CỘNG | 231 | |||
III. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC
3.1 Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức ngày 15/11/2010 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019); Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
– Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên.
+ Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2 Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển viên chức
Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển viên chức ở từng vị trí việc làm được quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ ngành có liên quan.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
IV. THỜI HẠN, ĐỊA CHỈ VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
4.1 Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng (Từ ngày 10/04/2026 đến hết ngày 09/05/2026). Trường hợp Phiếu đăng ký dự tuyển được gửi theo đường bưu chính thì thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển được tính theo dấu bưu điện trên phong bì.
4.2 Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp một Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), thông qua một trong các hình thức sau:
4.2.1 Nộp trực tiếp tại Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng: Tầng 7, khu A, số 645, đường Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ. Điện thoại liên hệ: 0299 3 821 825.
4.2.2 Gửi theo đường bưu chính, ngoài bì thư ghi rõ:
– Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Địa chỉ tiếp nhận: Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản- Nhi Sóc Trăng, số 645, đường Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ. Điện thoại liên hệ: 0299 3 821 825.
V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC XÉT TUYỂN, ĐIỂM ƯU TIÊN VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
5.1 Nội dung và hình thức xét tuyển
– Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ- CP). Cụ thể như sau:
5.1.1 Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Trong đó:
– Thí sinh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm theo quy định tại Mục III của Thông báo.
– Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ ở từng vị trí việc làm cần tuyển được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông báo này. Thí sinh có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế. Cụ thể:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
5.1.2 Vòng 2: được thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), cụ thể:
– Hình thức thực hiện: Vấn đáp.
– Nội dung vấn đáp: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
– Thời gian vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm vấn đáp: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
5.2 Điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
– Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
5.2.1 Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.2 Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.3 Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.4 Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả Vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.
5.3 Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
5.3.1. Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
5.3.1.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm quy định tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
5.3.1.2 Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điểm b, Mục 5.3.1.1 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả điểm vấn đáp ở vòng 2 cao hơn; trường hợp không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu đơn vị sẽ xem xét quyết định người trúng tuyển.
5.3.2. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VI. DỰ KIẾN THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
– Thời gian dự kiến: Trong tháng 6, năm 2026.
– Địa điểm: Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng.
Thông báo này được niêm yết công khai tại Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Website Bệnh viện tại địa chỉ (https://bvchuyenkhoasannhist.com.vn).
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cá nhân, đơn vị phản ánh trực tiếp về Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng để xem xét giải quyết. Số điện thoại: 02993.821.825 (Trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6).
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: www.bvchuyenkhoasannhist.com.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kế toán công là gì?
1. Kế toán công là gì?
Kế toán công là người đảm nhận công việc kế toán tại các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp. Công việc của kế toán công tương tự như kế toán doanh nghiệp, tuy nhiên thay vì theo dõi tình hình tài chính cho một công ty hoặc doanh nghiệp nào đó, thì kế toán công theo dõi, quản lý nguồn tài chính công và đảm bảo rằng tài chính công luôn được sử dụng một cách hợp lý và minh bạch. Bên cạnh đó những công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ,... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán công hiện nay
Mức lương của Kế toán công hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kế toán công, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kế toán công. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kế toán công theo số năm kinh nghiệm. Với mức lương từ 10.000.000 - 12.000.000 triệu/tháng:
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán công | 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Kế toán công
Kế toán công thường có mối liên hệ mật thiết với tài chính công. Đôi khi, kế toán công còn hỗ trợ công tác đào tạo cho các bộ phận có liên quan nhằm giải quyết ổn thoả các vấn đề phát sinh về tài chính. Công việc hàng ngày của Kế toán công thường bao gồm:
Ghi chép và xử lý nghiệp vụ kế toán công
Kế toán công chủ yếu phụ trách hoàn thành hóa đơn, chứng từ cho các hoạt động của đơn vị hành chính cũng như ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nghiệp vụ kế toán còn bao gồm nhiệm vụ hạch toán các khoản thu, chi, chuyển khoản; theo dõi công nợ, công phải trả, lập bảng lương cho nhân viên hay thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo yêu cầu...
Kiểm tra và giám sát việc thực hiện ngân sách, tài chính của cơ quan đơn vị
Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kế toán. Kế toán công có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quý, năm) theo quy định của pháp luật; phân tích báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và cung cấp báo cáo tài chính cho bộ phận liên quan và cơ quan thuế.
Thực hiện các công tác kiểm tra và kê khai thuế
Kế toán công có nhiệm vụ kê khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động của đơn vị hành chính. Họ cũng phải giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế và cần phải cập nhật thông tin về luật thuế mới. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra cũng do nhân viên kế toán phụ trách như kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ; rà soát các khoản thu, chi, phát hiện và sửa chữa sai sót trong công tác kế toán...

3. Kế toán công khác gì kế toán doanh nghiệp?
Kế toán công và kế toán doanh nghiệp là hai lĩnh vực khác nhau trong lĩnh vực kế toán. Dưới đây là một số điểm khác biệt chính giữa kế toán công và kế toán doanh nghiệp:
- Đối tượng áp dụng: Kế toán công tập trung vào việc thu thập, xử lý và báo cáo về các giao dịch tài chính của các tổ chức công, chính phủ và các đơn vị công cộng khác. Trong khi đó, kế toán doanh nghiệp tập trung vào các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân, công ty, tập đoàn và các tổ chức phi lợi nhuận.
- Mục tiêu: Kế toán công nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả trong việc quản lý tài chính của các tổ chức công cộng, đảm bảo sự kiểm soát tốt và sử dụng nguồn lực công cộng một cách hợp lý. Kế toán doanh nghiệp tập trung vào việc cung cấp thông tin tài chính và quản lý tài sản của doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ quyết định kinh doanh, đánh giá hiệu quả và thu hút đầu tư.
- Nguyên tắc kế toán: Kế toán công thường thực hiện theo các quy định của nguyên tắc kế toán công cộng, bao gồm cả hệ thống kế toán theo phương pháp nguồn – chi phí. Kế toán doanh nghiệp thường tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế như Quy tắc Kế toán quốc tế (International Financial Reporting Standards – IFRS) hoặc Chuẩn mực Kế toán Doanh nghiệp (Generally Accepted Accounting Principles – GAAP) tùy thuộc vào quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà doanh nghiệp đó hoạt động.
4. Nên học kế toán công hay kế toán doanh nghiệp?
Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở trong bất kỳ tổ chức, cơ quan hay doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động nếu thiếu vị trí này; bởi nhân viên kế toán là người thực hiện tất cả những giao dịch với Ngân hàng; cơ quan Thuế, khách hàng hoặc là nhà cung cấp. Từ điều này có thể nói lên rằng kế toán sẽ là một ngành có cơ hội vô cùng lớn; khi mà nền kinh tế xã hội đang phát triển?
Vậy nên học kế toán công hay kế toán doanh nghiệp? Ngành nghề nào được ưa chuộng hơn?
Thực tế cho thấy rằng công việc của kế toán công có thể được làm việc linh hoạt; và cũng không quá lệ thuộc vào một môi trường làm việc nhất định. Còn kế toán doanh nghiệp sẽ được làm việc chính thức trong môi trường của một doanh nghiệp. Đối với vị trí kế toán doanh nghiệp, thường là gắn bó lâu dài; làm việc ổn định và thường xuyên có cơ hội nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; cũng như các khoản về lương thưởng, phúc lợi hấp dẫn từ phía doanh nghiệp. Chính vì vậy mức độ bền chặt của kế toán doanh nghiệp cũng sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn so với kế toán công.
Từ những điều trên, ta có thể thấy mỗi vị trí kế toán đều sẽ có những ưu thế; và điểm yếu khác nhau. Do đó, cần căn cứ vào mục đích cũng như nhu cầu làm việc của mỗi người để từ đó lựa chọn nên học kế toán công hay kế toán doanh nghiệp.
5. Học ngành gì để trở thành kế toán công?
Tại các trường Đại học, Cao đẳng hiện nay có chương trình đào tạo chuyên ngành kế toán công. Theo học ngành kế toán công, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ những kiến thức về chuyên ngành và cả kỹ năng chuyên môn bổ trợ cho quá trình làm việc sau này.
Với chuyên ngành kế toán công, sinh viên theo học sẽ được đào tạo những môn học liên quan như:
- Kế toán công: trang bị kiến thức kế toán, khoản thanh toán, khoản chi hành chính sự nghiệp, nguồn phí, khoản thu hành chính,…
- Tài chính công: quản lý tài chính những đơn vị hành chính sự nghiệp công, đơn vị địa phương qua hoạt động thu và chi ngân sách nhà nước.
- Kế toán doanh nghiệp: học những môn nguyên lý kế toán, tài chính và từng môn sẽ chia thành lĩnh vực nhỏ, chi tiết.
- Kiểm toán: đào tạo kiến thức về kế toán, tìm lỗi sai trong xử lý kế toán, hạch toán,…
- Tài chính doanh nghiệp: cách quản lý dòng tiền, chuyển vốn, vòng quay thu hồi nợ cho công ty, chi trả khoản lợi tức, cổ tức cho cổ đông,..
Top các trường đại học đào tạo ngành kế toán tốt nhất Việt Nam:
- Trường Đại học Ngoại thương.
- Học Viện Ngân Hàng.
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM.
- Học Viện Tài Chính.
- Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Trường Đại học Thương mại.
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
- Trường Đại học Tôn Đức Thắng
- Trường Đại học Tài chính - Marketing TP.HCM (UFM)
Khám phá thêm:
Việc làm Kế toán tổng hợp đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán kho đang tuyển dụng
Kế toán công có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kế toán công
Tìm hiểu cách trở thành Kế toán công, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế toán công?
Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán công
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, Kế toán công còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Kế toán công phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán công có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán công phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán công, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán công
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán công | 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Kế toán công và các ngành liên quan:
- Kế toán dịch vụ: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Kế toán công có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Kế toán công
Mức lương: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vị trí Kế toán công. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Kế toán công có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận quản lý kho dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm kế toán kho có tỉ lệ cạnh tranh khá cao vì nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Kế toán công thăng tiến nhanh trong công việc
Nâng cao kiến thức chuyên môn
Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một Kế toán công, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn.
Xây dựng các mối quan hệ
Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao
Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một nhân viên kế toán, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn.
Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt
Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Kế toán công tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này.
Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc
Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi Kế toán công phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán thanh toán đang tuyển dụng