Căn cứ Công văn số 1063/ĐHH-TCCB ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Đại học Huế về việc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026.
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế thông báo kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:
I. Số lượng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng
1. Số lượng: 100 chỉ tiêu.
2. Vị trí tuyển dụng
– Giảng viên: 45 viên chức.
– Kỹ thuật Y: 10 viên chức.
– Chuyên viên: 16 viên chức.
– Kế toán viên: 01 viên chức.
– Bác sĩ: 22 viên chức.
– Điều dưỡng: 03 viên chức.
– Dược sĩ: 03 viên chức.
II. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm:
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp hoặc chứng chỉ/ giấy phép hành nghề phù hợp với vị trí dự tuyển theo quy định hiện hành.
– Ngoại ngữ:
+ Đối với vị trí Giảng viên: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
+ Đối với vị trí khác: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam;
– Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
f) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
g) Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu của vị trí việc làm như sau:
|
TT |
Đơn vị |
Số lượng |
Điều kiện tiêu chuẩn |
|
I. |
Ngạch Giảng viên |
||
|
1. |
Khoa Cơ bản |
02 |
Có bằng Tiến sĩ/ Thạc sĩ chuyên ngành Hóa học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Hoá học, xếp loại Giỏi trở lên |
|
2. |
Khoa Dược |
03 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học và tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Dược học, xếp loại Giỏi trở lên |
|
3. |
Khoa Khoa Răng Hàm Mặt |
07 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xếp loại Giỏi trở lên |
|
4. |
Khoa Y học cổ truyền |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền, xếp loại Giỏi trở lên |
|
5. |
Khoa Y tế công cộng |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng/ Cử nhân chuyên ngành Y tế công cộng, xếp loại Giỏi trở lên |
|
6. |
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh |
04 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân/ Chẩn đoán hình ảnh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
7. |
Bộ môn Da liễu |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa (Da liễu) và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
8. |
Bộ môn Di truyền y học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
9. |
Bộ môn Ký sinh trùng |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y học dự phòng, xếp loại Giỏi trở lên |
|
10. |
Bộ môn Ngoại |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Y học và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa |
|
11. |
Bộ môn Nhi |
04 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
12. |
Bộ môn Nội |
05 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
13. |
Bộ môn Phụ sản |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Sản phụ khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
14. |
Bộ môn Truyền nhiễm – Lao |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Khá trở lên |
|
15. |
Bộ môn Ung bướu |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Nội khoa Ung thư và tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa, xếp loại Giỏi trở lên |
|
II |
Ngạch Chuyên viên |
||
|
16. |
Phòng Chính trị và Công tác sinh viên |
03 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Điều dưỡng |
|
17. |
Phòng Đào tạo đại học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
18. |
Phòng Đào tạo sau đại học |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
19. |
Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng giáo dục |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục |
|
20. |
Phòng Khoa học công nghệ – Hợp tác quốc tế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng/ Quản lý giáo dục |
|
21. |
Trung tâm Thông tin – Thư viện |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hoá |
|
22. |
Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ y tế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng |
|
23. |
Viện Đào tạo quốc tế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Anh văn |
|
24. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Quản lý công/ Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật điện |
|
III |
Ngạch Kỹ thuật Y |
||
|
25. |
Bộ môn Di truyền y học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Y sinh |
|
26. |
Bộ môn Giải phẫu – Phẫu thuật thực hành |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
27. |
Bộ môn Hoá sinh |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
28. |
Bộ môn Huyết học |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
29. |
Bộ môn Mô phôi, Giải phẫu bệnh và Pháp y |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
30. |
Bộ môn Vi sinh |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Y sinh học |
|
31. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
32. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học điện quang/ Cử nhân chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học |
|
IV |
Ngạch điều dưỡng |
||
|
33. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ/ Cử nhân chuyên ngành Điều dưỡng |
|
34. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Điều dưỡng |
|
V |
Ngạch Dược sĩ |
||
|
35. |
Phòng khám Bác sĩ gia đình |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Dược học |
|
36. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
02 |
Có bằng tốt nghiệp Chuyên khoa I chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược/ Thạc sĩ chuyên ngành Dược lý sinh học |
|
VI |
Kế toán viên |
||
|
37. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
01 |
Có bằng tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Kế toán và Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế |
|
VII |
Bác sĩ |
||
|
38. |
Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế |
22 |
Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ chuyên ngành Y khoa trở lên |
2. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
III. Hình thức, nội dung xét tuyển
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện tại vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Vấn đáp hoặc thực hành để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
2.1. Đối với vị trí việc làm Giảng viên
– Thi thực hành giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm thực hành: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 50 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi thực hành.
2.2. Đối với vị trí việc làm Kỹ thuật Y/Chuyên viên/Kế toán viên/Bác sĩ/Điều dưỡng/Dược sĩ
– Thi vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp: được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian thi: 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vấn đáp.
3. Xác định người trúng tuyển:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
IV. Ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội
viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
V. Hồ sơ dự tuyển, thời gian, địa điểm, lệ phí nộp hồ sơ
1. Hồ sơ dự tuyển: (đựng trong túi hồ sơ, ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ)
1.1 Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự xét tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm), kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu. Các thông tin kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển phải được cập nhật đến thời điểm nộp Phiếu và người đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã kê khai.
1.2. Văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và các chứng chỉ có liên quan: Nộp bản sao được chứng thực hoặc công chứng. Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, người trúng tuyển phải nộp kèm bản sao được chứng thực hoặc công chứng Giấy công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
1.3. 03 phong bì có dán tem ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ; 02 ảnh
4×6 (chụp trong 06 tháng gần đây nhất); Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
Mỗi thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển tại một vị trí việc làm dự tuyển.
2. Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 02/7/2026 đến 01/8/2026.
3. Địa điểm nộp hồ sơ:
a) Địa điểm: Bộ phận Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức, Hành chính và Pháp chế, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, thành phố Huế. Số điện thoại: (0234) 3849536.
b) Hình thức: Nộp trực tiếp trong giờ hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện (thời gian nộp căn cứ trên dấu bưu điện).
4. Lệ phí xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 92/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Người đủ điều kiện dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển khi có thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển nhưng không tham gia kỳ tuyển dụng, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế không hoàn trả hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.
5. Lịch xét tuyển: Lịch xét tuyển cụ thể sẽ được thông báo trên Cổng thông tin
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế.
Thông báo tuyển dụng được niêm yết tại Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, đăng tại Cổng thông tin Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế và Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế ./.
Nguồn tin: www.huemed-univ.edu.vn
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế tiền thân là Khoa Y thuộc Viện đại học Huế, được thành lập ngày 28 tháng 3 năm 1957. Đến năm 1961, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Y khoa Huế thuộc Viện Đại học Huế. Năm 1979, Trường Đại học Y khoa Huế và Bệnh viện Trung ương Huế được hợp nhất để trở thành Học viện Y Huế trực thuộc Bộ Y tế. Đến năm 1989, Trường Đại học Y khoa Huế lại được tách ra và trực thuộc Bộ Y tế. Từ năm 1994, Trường Đại học Y khoa Huế trở thành trường đại học thành viên của Đại học Huế, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định số 30-CP ngày 04 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ. Ngày 26 tháng 3 năm 2007, Trường Đại học Y khoa Huế được đổi tên thành Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế theo quyết định số 334/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2346/QĐ-TTg về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Huế vào Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế để phát triển theo mô hình Trường - Viện cấp quốc gia hướng đến đạt tiêu chuẩn quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị.
Về quy mô đào tạo, từ năm 1975 về trước quy mô đào tạo của Trường còn nhỏ, đào tạo được khoảng 200 bác sĩ y khoa. Sau gần 70 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt gần 50 năm sau ngày thống nhất đất nước, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế đã không ngừng vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của mình trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Đến nay, Trường đã đào tạo được gần 35.000 Bác sĩ, Dược sĩ, Cử nhân đại học và đào tạo được hơn 12.000 cán bộ y tế trình độ sau đại học cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Bác sĩ tư vấn di truyền là gì?
1. Bác sĩ tư vấn di truyền là gì?
Bác sĩ tư vấn di truyền (Genetic consultant) là chuyên gia y tế được đào tạo chuyên sâu về di truyền học và ứng dụng của nó trong y học. Họ có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ và tư vấn cho các cá nhân, cặp vợ chồng hoặc gia đình về các vấn đề liên quan đến di truyền.
2. Lương và mô tả công việc của bác sĩ tư vấn di truyền
Lương của bác sĩ tư vấn di truyền
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Bác sĩ tư vấn di truyền, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Bác sĩ tư vấn di truyền. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Bác sĩ tư vấn di truyền theo số năm kinh nghiệm:
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 – 1 năm |
Thực tập sinh tư vấn di truyền |
3.000.000 – 4.000.000 đồng/tháng |
|
2 – 4 năm |
Bác sĩ tư vấn di truyền |
10.000.000 – 11.000.000 đồng/tháng |
|
4 – 6 năm |
Chuyên gia tư vấn di truyền |
15.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
6 – 8 năm |
Giám đốc tư vấn di truyền |
20.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của bác sĩ tư vấn di truyền
Mặc dù nhiệm vụ thường xuyên của họ có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình tư vấn mà họ chuyên về, nhưng một số trách nhiệm phổ biến nhất đối với bác sĩ khám sàng lọc bao gồm:
Tư vấn và giải thích kết quả xét nghiệm di truyền
Bác sĩ tư vấn di truyền chịu trách nhiệm phân tích và giải thích kết quả xét nghiệm di truyền cho bệnh nhân. Họ giúp bệnh nhân và gia đình hiểu rõ về các rủi ro di truyền, xác suất mắc bệnh và những vấn đề liên quan đến sức khỏe di truyền. Từ đó, bác sĩ hỗ trợ bệnh nhân đưa ra các quyết định liên quan đến chăm sóc y tế và kế hoạch điều trị.
Đánh giá nguy cơ di truyền bệnh lý
Bác sĩ tư vấn di truyền thực hiện các cuộc đánh giá chuyên sâu về tiền sử bệnh lý của gia đình bệnh nhân để xác định nguy cơ mắc các bệnh di truyền như ung thư, bệnh tim, và các rối loạn di truyền khác. Họ sử dụng kiến thức về di truyền học và các công cụ phân tích tiên tiến để đưa ra đánh giá chính xác, từ đó cung cấp các khuyến nghị phù hợp cho việc xét nghiệm và điều trị.
Hướng dẫn và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân và gia đình
Bên cạnh việc cung cấp thông tin y khoa, bác sĩ tư vấn di truyền còn đóng vai trò hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân và gia đình khi đối diện với các kết quả xét nghiệm di truyền. Họ giúp bệnh nhân hiểu và đối phó với những cảm xúc lo lắng, sợ hãi về các vấn đề sức khỏe có thể xảy ra, đồng thời cung cấp thông tin về các lựa chọn điều trị và chăm sóc lâu dài.
3. Mục đích của xét nghiệm di truyền là gì?
Xác định huyết thống
Thông thường, con cái sinh ra sẽ mang theo gen di truyền nửa của bố, nửa của mẹ. Khi thực hiện phương pháp xét nghiệm này, ta có thể dễ dàng so sánh giữa gen của bố mẹ và gen của người con để tìm ra sự tương đồng. Qua đó có thể kết luận về mối quan hệ huyết thống giữa những người xét nghiệm.
Xác định nguy cơ mắc ung thư
Khi bạn xét nghiệm có kết quả dương tính đồng nghĩa với việc bạn đang có bất thường hoặc đột biến về gen. Những đột biến này đều gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể người và một trong số đó chính là bệnh ung thư. Nếu phát hiện ung thư sớm thì có thể đưa ra được phương pháp điều trị kịp thời, làm tăng tỉ lệ chữa khỏi bệnh.
Xét nghiệm gen di truyền trước khi mang thai
Xét nghiệm gen di truyền trước khi mang thai là việc mà các cặp vợ chồng có ý định mang thai nên làm để phát hiện nguy cơ mắc bệnh di truyền ở con. Kết quả của xét nghiệm này giúp những cặp vợ chồng có lựa chọn sáng suốt trong việc quyết định sinh con.
Xét nghiệm gen tiền hôn nhân
Ngày nay xét nghiệm gen tiền hôn nhân được nhiều cặp vợ chồng trẻ lựa chọn để biết được khi mang thai có đảm bảo an toàn hay không. Mỗi người dù hiện tại khỏe mạnh nhưng cũng đều có thể mang gen di truyền xấu có khả năng gây bệnh.Vì vậy, phương pháp này được thực hiện để đảm bảo con sinh ra không mắc các bệnh liên quan đến yếu tố di truyền và dị tật bẩm sinh. Không những đem lại lợi ích về mặt sức khỏe sinh sản mà phương pháp này còn đem lại lợi ích về thể chất và tinh thần cho cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng trong tương lai.

4. Bác sĩ tư vấn di truyền cần học nhưng gì?
Trình độ học vấn:
- Bắt buộc: Tốt nghiệp Đại học Y khoa chuyên ngành Di truyền học. Đào tạo Y khoa là một ngành đào tạo đặc biệt, thời gian học tập kéo dài 6 năm với khối lượng kiến thức và thời lượng học tập rất lớn, sinh viên phải học cả ngày, sáng học lý thuyết, chiều thực hành.
- Khuyến khích: Chuyên khoa Di truyền Y học hoặc các chuyên khoa liên quan như Sinh học phân tử, Y học bào thai, Nhi khoa, Ung bướu...
Kinh nghiệm:
- Bắt buộc: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực di truyền học.
- Khuyến khích: Có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn, trung tâm di truyền y học hoặc các cơ sở nghiên cứu về di truyền học.
Các trường đào tạo ngành Di truyền học tốt nhất Việt Nam hiện nay?
- Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
- Đại học Y Hà Nội
- Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Đại học Y Dược Huế
- Đại học Cần Thơ
5. Kỹ năng cần thiết của Bác sĩ tư vấn di truyền
Kỹ năng lắng nghe
Mỗi bệnh nhân khi tới khám bệnh đều cần mô tả chi tiết diễn biến bệnh của mình kể từ khi khởi phát cho đến khi có triệu chứng rõ ràng. Trong thời gian đó, Bác sĩ cần phải là người lắng nghe những chia sẻ của bệnh nhân. Lắng nghe càng kỹ, đặt ra càng nhiều câu hỏi thì Bác sĩ càng đưa ra được chẩn đoán ban đầu rõ ràng hơn cho những đánh giá tiếp theo.
Ở vị trí cấp quản lý như Trưởng khoa trở lên, đây cũng là kỹ năng quan trọng khi lắng nghe những chia sẻ về công việc của nhân viên và tìm ra phương hướng giải quyết.
Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt
Bác sĩ thường xuyên phải giao tiếp với bệnh nhân. Rất nhiều những kiến thức về ngành Y hoặc nhỏ hơn là của căn bệnh mà bệnh nhân gặp phải cần có sự giải thích kỹ càng từ phía Bác sĩ. Vậy nên, nếu Bác sĩ không phải là người có kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt, có lẽ khó lòng khiến bệnh nhân hiểu về vấn đề mà họ đang gặp phải cũng như phương hướng điều trị trong thời gian tới.
Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp tốt cũng giúp thiết lập mối quan hệ tin cậy giữa Bác sĩ và bệnh nhân. Một Bác sĩ giỏi sẽ là người chuyên nghiệp, tốt bụng và thấu hiểu với mọi người, bao gồm cả bệnh nhân, gia đình và đồng nghiệp.
Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
Sau khi đánh giá các triệu chứng của bệnh nhân và chẩn đoán ban đầu, Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tiếp theo để có căn cứ đánh giá chính xác. Sau đó, họ sẽ vận dụng kỹ năng giải quyết vấn đề để đưa ra phương hướng điều trị cho bệnh nhân.
Đối với vị trí quản lý cấp cao, kỹ năng giải quyết vấn đề được áp dụng trong trường hợp các Bác sĩ gặp các vấn đề về chuyên môn hoặc các khó khăn khác trong công việc. Họ sẽ cần đưa ra những cách giải quyết khác nhau giúp các Bác sĩ chuyên tâm với công việc của mình hơn.
Kỹ năng công nghệ
Ứng dụng công nghệ 4.0 trong y học mang lại vô vàn lợi ích, đội ngũ Bác sĩ cũng cần phải trang bị cho mình những thông tin và thành thạo các kỹ năng về công nghệ.
Các kỹ thuật như: chẩn đoán hình ảnh MRI, CT, chụp mạch đa bình diện, tiêm chủng doppler, phẫu thuật nội soi… đã trở thành những kỹ thuật thường quy trong ngành Y. Bác sĩ cần phải nắm vững những thao tác về kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho công việc của mình.
Ngày nay, có rất nhiều phần mềm quản lý được thiết kế riêng cho ngành Y. Kỹ năng công nghệ sẽ hỗ trợ bác sĩ quản lý tốt công việc trong khoa hay của trung tâm tiêm chủng.
Kỹ năng làm việc nhóm
Bên cạnh giao tiếp tốt với bệnh nhân, Bác sĩ cũng cần trao đổi về kiến thức và công việc với đồng nghiệp. Điều này là đặc biệt cần thiết đối với những ca bệnh phức tạp, cần sự hội chẩn không chỉ của các Bác sĩ trong cùng chuyên khoa mà còn cả liên khoa.
Kỹ năng này cũng cần thiết để những Bác sĩ ở vị trí cấp quản lý lãnh đạo các nhân viên trong khoa hay trong trung tâm tiêm chủng có sự đoàn kết, có tinh thần giúp đỡ, hết lòng cứu chữa người bệnh.
Kỹ năng quản lý
Đây là kỹ năng cần phải có dành cho vị trí cấp quản lý. Bác sĩ đảm nhận vị trí cấp trung hay vị trí cấp cao cần có kỹ năng quản lý nhân sự, quản lý hoạt động trong khoa hay toàn trung tâm tiêm chủng. Kỹ năng này cũng giúp ích họ trong việc quản lý kinh tế và tài chính y tế, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế trong trung tâm tiêm chủng, quản lý và sử dụng hiệu quả thông tin tại trung tâm tiêm chủng.
>> Xem thêm:
Việc làm Bác sĩ tư vấn di truyền mới cập nhật
Bác sĩ tư vấn di truyền có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
169 - 364 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Bác sĩ tư vấn di truyền
Tìm hiểu cách trở thành Bác sĩ tư vấn di truyền, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Bác sĩ tư vấn di truyền?
Yêu cầu tuyển dụng bác sĩ tư vấn di truyền
Yêu cầu về học vấn và kinh nghiệm của Bác sĩ tư vấn di truyền
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bắt buộc: Tốt nghiệp Đại học Y khoa hoặc Đại học Dược khoa.
- Khuyến khích: Chuyên khoa Di truyền Y học hoặc các chuyên khoa liên quan như Sinh học phân tử, Y học bào thai, Nhi khoa, Ung bướu...
Yêu cầu về kỹ năng
Kỹ năng lắng nghe
Mỗi bệnh nhân khi tới khám bệnh đều cần mô tả chi tiết diễn biến bệnh của mình kể từ khi khởi phát cho đến khi có triệu chứng rõ ràng. Trong thời gian đó, Bác sĩ cần phải là người lắng nghe những chia sẻ của bệnh nhân. Lắng nghe càng kỹ, đặt ra càng nhiều câu hỏi thì Bác sĩ càng đưa ra được chẩn đoán ban đầu rõ ràng hơn cho những đánh giá tiếp theo.
Ở vị trí cấp quản lý như Trưởng khoa trở lên, đây cũng là kỹ năng quan trọng khi lắng nghe những chia sẻ về công việc của nhân viên và tìm ra phương hướng giải quyết.
Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt
Bác sĩ thường xuyên phải giao tiếp với bệnh nhân. Rất nhiều những kiến thức về ngành Y hoặc nhỏ hơn là của căn bệnh mà bệnh nhân gặp phải cần có sự giải thích kỹ càng từ phía Bác sĩ. Vậy nên, nếu Bác sĩ không phải là người có kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt, có lẽ khó lòng khiến bệnh nhân hiểu về vấn đề mà họ đang gặp phải cũng như phương hướng điều trị trong thời gian tới.
Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp tốt cũng giúp thiết lập mối quan hệ tin cậy giữa Bác sĩ và bệnh nhân. Một Bác sĩ giỏi sẽ là người chuyên nghiệp, tốt bụng và thấu hiểu với mọi người, bao gồm cả bệnh nhân, gia đình và đồng nghiệp.
Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
Sau khi đánh giá các triệu chứng của bệnh nhân và chẩn đoán ban đầu, Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tiếp theo để có căn cứ đánh giá chính xác. Sau đó, họ sẽ vận dụng kỹ năng giải quyết vấn đề để đưa ra phương hướng điều trị cho bệnh nhân.
Đối với vị trí quản lý cấp cao, kỹ năng giải quyết vấn đề được áp dụng trong trường hợp các Bác sĩ gặp các vấn đề về chuyên môn hoặc các khó khăn khác trong công việc. Họ sẽ cần đưa ra những cách giải quyết khác nhau giúp các Bác sĩ chuyên tâm với công việc của mình hơn.
Kỹ năng công nghệ
Ứng dụng công nghệ 4.0 trong y học mang lại vô vàn lợi ích, đội ngũ Bác sĩ cũng cần phải trang bị cho mình những thông tin và thành thạo các kỹ năng về công nghệ.
Các kỹ thuật như: chẩn đoán hình ảnh MRI, CT, chụp mạch đa bình diện, tiêm chủng doppler, phẫu thuật nội soi… đã trở thành những kỹ thuật thường quy trong ngành Y. Bác sĩ cần phải nắm vững những thao tác về kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho công việc của mình.
Ngày nay, có rất nhiều phần mềm quản lý được thiết kế riêng cho ngành Y. Kỹ năng công nghệ sẽ hỗ trợ bác sĩ quản lý tốt công việc trong khoa hay của trung tâm tiêm chủng.
Kỹ năng làm việc nhóm
Bên cạnh giao tiếp tốt với bệnh nhân, Bác sĩ cũng cần trao đổi về kiến thức và công việc với đồng nghiệp. Điều này là đặc biệt cần thiết đối với những ca bệnh phức tạp, cần sự hội chẩn không chỉ của các Bác sĩ trong cùng chuyên khoa mà còn cả liên khoa.
Kỹ năng này cũng cần thiết để những Bác sĩ ở vị trí cấp quản lý lãnh đạo các nhân viên trong khoa hay trong trung tâm tiêm chủng có sự đoàn kết, có tinh thần giúp đỡ, hết lòng cứu chữa người bệnh.
Kỹ năng quản lý
Đây là kỹ năng cần phải có dành cho vị trí cấp quản lý. Bác sĩ đảm nhận vị trí cấp trung hay vị trí cấp cao cần có kỹ năng quản lý nhân sự, quản lý hoạt động trong khoa hay toàn trung tâm tiêm chủng. Kỹ năng này cũng giúp ích họ trong việc quản lý kinh tế và tài chính y tế, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế trong trung tâm tiêm chủng, quản lý và sử dụng hiệu quả thông tin tại trung tâm tiêm chủng.
Kỹ năng lập kế hoạch
Ở cấp độ Bác sĩ chuyên khoa, kỹ năng lập kế hoạch phần nhiều liên quan tới chuyên môn của họ. Tuy nhiên, ở cấp độ quản lý, việc lập kế hoạch sẽ đưa ra được những chiến lược mới giúp công tác khám chữa bệnh tại Khoa hoặc tại trung tâm tiêm chủng chuyên nghiệp, khoa học hơn.
Kỹ năng lãnh đạo
Đây là kỹ năng cần phải có của những Bác sĩ đảm nhận vị trí quản lý cấp cao. Họ cần phải là người truyền cảm hứng cho cấp dưới làm việc, xác định các vấn đề cần giải quyết và tạo động lực để các Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh và các nhân viên y tế thực thi công việc một cách có hiệu quả.
Các yêu cầu khác
- Bắt buộc: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực di truyền học.
- Khuyến khích: Có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn, trung tâm di truyền y học hoặc các cơ sở nghiên cứu về di truyền học.
Lộ trình thăng tiến của bác sĩ tư vấn di truyền
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 – 1 năm |
Thực tập sinh tư vấn di truyền |
3.000.000 – 4.000.000 đồng/tháng |
|
2 – 4 năm |
10.000.000 – 11.000.000 đồng/tháng |
|
|
4 – 6 năm |
Chuyên gia tư vấn di truyền |
15.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
6 – 8 năm |
Giám đốc tư vấn di truyền |
20.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
1. Thực tập sinh tư vấn di truyền
Mức lương: 3 - 4 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Trong giai đoạn này, bạn sẽ bắt đầu với vị trí thực tập sinh tư vấn di truyền. Ngày trước, các bệnh viện, phòng khám thường để sinh viên hoặc trường đào tạo chủ động liên hệ trung tâm tư vấn, phòng khám để lấy suất thực tập. Còn ngày nay, nhiều trung tâm tư vấn, phòng khám sẽ chủ động tuyển dụng bác sĩ đều đặn mỗi năm, có lương cứng. Đa phần đây đều là những trung tâm tư vấn, phòng khám, tập đoàn lớn, mong muốn chiêu mộ tinh anh và đào tạo từ sớm, xây dựng lớp nhân sự kế thừa chất lượng cao.
>> Đánh giá: Nhiệm vụ chính mà bác sĩ được giao phó là hỗ trợ các phòng, ban chuyên môn trong việc xử lý các vấn đề bề nổi, đơn giản. Chắc chắn trung tâm tiêm chủng, phòng khám sẽ không giao cho bạn công việc chuyên môn đâu vì đó còn là bí mật kinh doanh và uy tín của tổ chức nữa. Tuy vậy, nhiệm vụ mà một thực tập sinh tư vấn di truyền đảm nhận cũng không hề đơn giản đâu nha. Càng ý thức trách nhiệm trong từng nhiệm vụ nhỏ, bạn càng dễ thành công chinh phục nhà tuyển dụng
2. Bác sĩ tư vấn di truyền
Mức lương: 10 - 11 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm
Với kinh nghiệm và hiểu biết tích lũy sau 2 - 4 năm làm việc, bạn có thể tiến lên vị trí Bác sĩ tư vấn di truyền. Vai trò của họ là kiểm tra và đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy trình trong quá trình đào tạo. Bạn sẽ tham gia vào việc đánh giá và cải thiện quy trình làm việc, xử lý các vấn đề phát sinh và đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình nội bộ của trung tâm tiêm chủng, phòng khám.
>> Đánh giá: Bác sĩ tư vấn di truyền có lộ trình thăng tiến từ vị trí tư vấn viên cơ bản lên chuyên gia tư vấn cao cấp, sau đó có thể đảm nhiệm vai trò quản lý hoặc giám đốc các trung tâm di truyền. Họ cũng có thể tham gia nghiên cứu và giảng dạy, hoặc phát triển sự nghiệp trong các tổ chức y tế quốc tế, mở rộng cơ hội thăng tiến.
3. Chuyên gia tư vấn di truyền
Mức lương: 15 - 20 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 6 năm
Với kinh nghiệm và thành tựu trong quá trình làm việc, bạn có thể tiến lên vị trí Chuyên gia tư vấn di truyền. Vai trò của Chuyên gia tư vấn di truyền là đào tạo nhóm nhân viên, đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy trình và quy định. Bạn sẽ tham gia vào quyết định chiến lược và phát triển của trung tâm tiêm chủng, phòng khám, cùng với việc đào tạo nhóm nhân viên và tăng cường mối quan hệ với các đối tác quan trọng.
4. Giám đốc tư vấn di truyền
Mức lương: 20 - 25 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 6 - 8 năm
Sau khoảng thời gian này, bạn có thể tiến lên vị trí giám đốc tư vấn di truyền. Với vai trò này, bạn sẽ đảm nhận trách nhiệm đào tạo nhân viên toàn bộ hoạt động của trung tâm tiêm chủng, phòng khám, bao gồm quản lý nhân viên, định hướng chiến lược, tăng cường mối quan hệ với khách hàng và đạt các mục tiêu tài chính của trung tâm tư vấn, phòng khám. Vị trí này liên quan đến việc đưa ra quyết định chiến lược, giám sát nhiều chi nhánh và bộ phận, và đóng góp vào sự phát triển và thành công tổng thể của trung tâm tư vấn, phòng khám.
>> Đánh giá: Giám đốc tư vấn di truyền thường có mức thu nhập cao, tùy thuộc vào kinh nghiệm và quy mô tổ chức. Ngoài lương cơ bản, vị trí này còn đi kèm với các phúc lợi như thưởng theo hiệu quả, cổ phần, và quyền lợi trong nghiên cứu, tạo động lực lớn cho sự phát triển nghề nghiệp.
5 bước giúp Bác sĩ tư vấn di truyền thăng tiến nhanh trong trong công việc
>> Xem thêm:
Việc làm Bác sĩ tư vấn di truyền mới cập nhật
Việc làm Nhân viên tư vấn đang tuyển dụng