Căn cứ Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội ban hành Luật viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 sửa dổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế hướng dẫn về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
Căn cứ Thông tư số 41/2025/TT-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y học dự phòng, y sỹ;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chức chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 386/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 3078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu về việc giao biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ trong các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh Lai Châu năm 2026; Quyết định số 355/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ trong các cơ quan, đơn vị, địa phương tại Quyết định số 3078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu.
Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Quyết định số 926/QĐ-SNV ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết Ban giám đốc Sở Y tế ngày 15/6/2026; Để bổ sung viên chức thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế năm 2026, Sở Y tế xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2026 nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, năng lực công tác, am hiểu nghiệp vụ, nắm vững chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển.
2. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng; căn cứ vào chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao và nhu cầu của đơn vị sử dụng viên chức.
3. Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, dân chủ, chất lượng, đúng quy định của pháp luật;bảo đảm tính cạnh tranh, tuyển chọn đúng người đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
4. Thực hiện tuyển dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
II. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC
1. Biên chế viên chức được giao năm 2026: 1.923 người (trong đó vị trí lãnh đạo quản lý: 433 người; vị trí chuyên môn nghiệp vụ: 1.490 người).
2. Biên chế viên chức có mặt đến ngày 1/5/2026: 1.814 người (trong đó vị trí lãnh đạo quản lý: 405 người; vị trí chuyên môn nghiệp vụ: 1.409 người).
3. Biên chế viên chức chưa sử dụng đến ngày 1/5/2026: 109 người. (trong đó vị trí lãnh đạo quản lý: 28 người; vị trí chuyên môn nghiệp vụ: 81 người).
III. SỐ LƯỢNG, VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Số lượng, vị trí cần tuyển dụng
Tổng số 80 chỉ tiêu tuyển dụng tại 07 vị trí, trong đó
– Vị trí Bác sỹ hạng III: 34 chỉ tiêu
– Vị trí Bác sỹ y học dự phòng hạng III: 01 chỉ tiêu
– Vị trí Điều dưỡng hạng III: 34 chỉ tiêu
– Vị trí Kỹ thuật y hạng III: 06 chỉ tiêu
– Vị trí Công nghệ thông tin hạng III: 01 chỉ tiêu
– Vị trí Chuyên viên về tổng hợp: 03 chỉ tiêu
– Vị trí Văn thư viên: 01 chỉ tiêu
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức.
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định.
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
f) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm
(Có Phụ lục kèm theo)
2.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Phiếu đăng ký tuyển dụng
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu theo số 01 tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Người đăng ký dự tuyển nộp phiếu đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng
Xét tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Nội dung xét tuyển
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí, việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Vấn đáp
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi vấn đáp: 100 điểm.
– Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp vòng 2
3. Xác định người trúng tuyển
– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển dụng viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm thi vấn đáp tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
+ Có số điểm vấn đáp vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 2, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
– Trường hợp có 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định của Kế hoạch này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi vấn đáp cao hơn.
– Trường hợp vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Y tế quyết định người trúng tuyển.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2026 không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
4.1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2;
4.2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2;
V. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG VÀ NHẬN VIỆC
1. Hoàn thiện hồ sơ sau khi trúng tuyển dụng
Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, trong thời hạn 30 ngày, người trúng tuyển phải đến Sở Y tế để hoàn thiện hồ sơ theo quy định gồm:
– Các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp hủy quyết định tuyển dụng
– Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở Y tế ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
– Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì sẽ thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
– Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định tuyển dụng thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị Giám đốc Sở Y tế huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
3. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được Giám đốc Sở Y tế đồng ý gia hạn.
Trường hợp người được tuyển dụng vào viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định thì hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
4. Trường hợp bổ sung người trúng tuyển
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn nhận quyết định tuyển dụng, người trúng tuyển không đến nhận quyết định tuyển dụng. Giám đốc Sở Y tế thông báo công khai trên trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi thông báo tới người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại mục 3 phần IV Kế hoạch này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 3 mục IV Kế hoạch này.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG.
1. Thời gian nộp hồ sơ tuyển dụng: 30 ngày kể từ ngày có Thông báo tuyển dụng (nộp hồ sơ trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).
Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính thời gian theo dấu công văn đến Trung tâm phục vụ hành chính công, tỉnh Lai Châu.
2. Địa điểm: Trung tâm phục vụ hành chính công, tỉnh Lai Châu (Quầy Sở Y tế). Địa chỉ: tầng 1, Tòa nhà số 2, khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu.
3. Thành phần hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 vị trí dự tuyển tại một đơn vị theo chỉ tiêu tuyển dụng (nếu đăng ký tuyển dụng vào 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký dự tuyển);
– Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp theo vị trí việc làm tuyển dụng (Trường hợp chưa có bằng tốt nghiệp thí sinh nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp kèm bảng điểm do cơ quan có thẩm quyền cấp).
– 03 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ, nơi nhận; số điện thoại liên hệ.
* Lưu ý:
– Phiếu đăng ký dự tuyển và các tài liệu kèm theo được đựng trong bìa hồ sơ kích thước 21cm x 32cm, ngoài bìa ghi họ tên và đầy đủ các thông tin theo quy định.
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đúng, đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm hết hạn nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Đối với các trường hợp là đối tượng ưu tiên theo quy định thì các giấy tờ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
– Sở Y tế tổ chức xét tuyển dụng viên chức ở vòng 2 bằng hình thức thi vấn đáp đối với tất cả các vị trí việc làm cần tuyển dụng nên thí sinh đăng ký dự tuyển chỉ được đăng ký nguyện vọng 1 vào mục V. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN của phiếu đăng ký dự tuyển.
4. Thời gian tổ chức tuyển dụng: Trong quý II, III năm 2026
5. Lệ phí tuyển dụng
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Hình thức thu lệ phí tuyển dụng: Thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 nộp lệ phí tuyển dụng trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu sau khi có thông báo của Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Y tế.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2026.
– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
– Chịu trách nhiệm thông báo kế hoạch và tổ chức thực hiện kỳ tuyển dụng theo đúng quy định pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế tuyển dụng ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.
2. Phòng Tổ chức cán bộ
Là bộ phận thường trực kỳ tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế năm 2026 có nhiệm vụ:
– Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2026
– Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế Quyết định thành lập Ban Giám sát; Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2026.
– Tham mưu, đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng Quyết định thành lập các ban giúp việc của Hội đồng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.
– Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức phê duyệt danh sách viên chức đủ điều kiện dự tuyển vòng 2.
– Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả tuyển dụng viên chức năm 2026 theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
– Tham mưu giúp Giám đốc Sở, Hội đồng tuyển dụng viên chức ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các công việc trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức theo quy định; Ban hành các văn bản thông báo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này.
– Tổng hợp danh sách, tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức từ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu việc tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức theo đúng quy định và theo Kế hoạch này;
– Tham mưu cho Giám đốc Sở Quyết định tuyển dụng viên chức, xếp lương đối với viên chức được tuyển dụng theo quy định;
– Tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở và Hội đồng tuyển dụng giao trong quá trình tổ chức thực hiện kỳ tuyển dụng viên chức.
3. Văn phòng Sở
– Chịu trách nhiệm đăng tải thông báo công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình Thông báo tuyển dụng viên chức của Sở Y tế tỉnh Lai Châu năm 2026. Đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Y tế và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Y tế.
– Tham mưu, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết khác (xe ô tô, vật tư văn phòng phẩm, trang trí khánh tiết, nước uống…) để tổ chức tốt kỳ tuyển dụng viên chức.
– Cử người tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng.
– Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan đến quá trình tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức tuyển dụng viên chức.
– Cử người tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng;
– Chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác tuyển dụng theo thẩm quyền.
– Thực hiện các nội dung liên quan khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế và Hội đồng tuyển dụng.
4. Phòng Kế hoạch – Tài chính
– Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức Sở Y tế trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt, báo cáo Giám đốc Sở Y tế những vướng mắc liên quan (nếu có).
– Hướng dẫn người dự tuyển nộp lệ phí tuyển dụng theo quy định
– Cử người tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng.
– Tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở và Hội đồng tuyển dụng giao trong quá trình tổ chức thực hiện kỳ tuyển dụng.
5. Phòng Nghiệp vụ Y
– Chỉ đạo đơn vị trực thuộc có liên quan cử cán bộ y tế đảm bảo công tác y tế phục vụ kỳ tuyển dụng.
– Cử người tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng.
– Xây dựng tài liệu ôn tập cho thí sinh dự xét tuyển dụng.
– Thực hiện các nội dung liên quan khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế và Hội đồng tuyển dụng.
6. Phòng Nghiệp vụ Dược
– Cử người tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng;
– Thực hiện các nội dung liên quan khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế và Hội đồng tuyển dụng.
7. Các đơn vị trực thuộc Sở có liên quan
– Chỉ đạo niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, thông báo danh sách đủ điều kiện dự tuyển, lệ phí tuyển dụng… tại trụ sở làm việc của đơn vị và đăng trên Website của đơn vị;
– Cử người tham gia xây dựng danh mục tài liệu ôn tập, bộ câu hỏi phỏng vấn, đề phỏng vấn, đáp án câu hỏi phỏng vấn và tham gia các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng tuyển dụng.
– Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; phân công công tác, phân công hướng dẫn tập sự theo đúng vị trí tuyển dụng và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức theo quy định;
– Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của Giám đốc Sở, Hội đồng tuyển dụng;
8. Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức
Tổ chức Giám sát toàn bộ quá trình tuyển dụng theo đúng quy định tại Điều 36, chương III, Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, liên hệ về Sở Y tế (qua Phòng Tổ chức cán bộ; điện thoại 02133.790.248) để xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu năm 2026.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: benhviendklaichau.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin là gì?
1. Trưởng phòng Công nghệ Thông tin là gì?
Trưởng phòng Công nghệ Thông tin (Head of Information Technology Department) là một vị trí quan trọng trong tổ chức hoặc công ty, có trách nhiệm chịu trách nhiệm quản lý và điều hành tất cả các khía cạnh liên quan đến công nghệ thông tin và hệ thống thông tin của tổ chức. Người nắm giữ vị trí này thường phải đảm bảo rằng các hệ thống máy tính, mạng, và ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động một cách hiệu quả và an toàn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và mục tiêu chiến lược của tổ chức.
2. Lương và mô tả công việc của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
Lương của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
Mức lương của một Trưởng phòng Công nghệ Thông tin tại Việt Nam có thể biến đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước và ngành công ty, kinh nghiệm làm việc, vị trí địa lý và cấp bậc công việc. Dưới đây là một tham khảo về mức lương trung bình ở một số cấp bậc khác nhau trong ngành Công nghệ Thông tin tại Việt Nam tính từ vị trí Thực tập sinh lên đến vị trí Trưởng phòng:
|
Chức vụ |
Số năm kinh nghiệm |
Mức lương |
|
Thực tập sinh CNTT |
Dưới 1 năm |
khoảng 3 triệu - 5 triệu đồng/tháng |
|
Nhân viên CNTT |
Từ 1 - 2 năm |
khoảng 8 triệu - 15 triệu đồng/tháng |
|
Chuyên viên CNTT |
Từ 3 - 5 năm |
khoảng 15 triệu - 25 triệu đồng/tháng |
|
Giám sát CNTT (IT Supervisor) |
Từ 5 - 8 năm |
khoảng 20 triệu - 35 triệu đồng/tháng |
|
Trưởng phòng CNTT |
Từ 8 - 10 năm |
khoảng 30 triệu - 45 triệu đồng/tháng |
|
Giám đốc thông tin (CIO) |
Từ 10 năm trở lên |
khoảng 40 triệu -60 triệu đồng/tháng |
Mô tả công việc của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
Quản lý chiến lược công nghệ thông tin
Trưởng phòng Công nghệ Thông tin xây dựng và thúc đẩy chiến lược công nghệ thông tin cho tổ chức, đảm bảo rằng công nghệ thông tin hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu và sứ mệnh của tổ chức. Họ nghiên cứu và theo dõi các xu hướng công nghệ mới để đảm bảo rằng tổ chức luôn cập nhật với các tiến bộ công nghệ, và từ đó đề xuất và triển khai các giải pháp công nghệ mới để cải thiện hiệu suất và hiệu quả.
Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin
Họ đảm bảo hệ thống mạng và máy chủ hoạt động ổn định và an toàn, và quản lý các hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin. Họ cũng tổ chức cung cấp hỗ trợ và giải quyết vấn đề cho người dùng cuối trong việc sử dụng các hệ thống và ứng dụng công nghệ thông tin, và có trách nhiệm đào tạo nhân viên về việc sử dụng công nghệ mới và cải tiến. Họ cần quản lý tính bảo mật của dữ liệu và thông tin quan trọng của tổ chức, phát triển và thực thi các chính sách bảo mật thông tin và quản lý rủi ro bảo mật.
Quản lý dự án công nghệ thông tin
Trưởng phòng CNTT thường sẽ điều hành và giám sát dự án công nghệ thông tin, đảm bảo rằng chúng hoàn thành đúng thời gian và ngân sách, quản lý rủi ro và vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
Báo cáo với lãnh đạo
Trưởng phòng Công nghệ thông tin phải báo cáo trực tiếp cho ban lãnh đạo cao cấp về tình hình công nghệ thông tin của tổ chức. Họ tương tác với các bộ phận khác trong tổ chức để đảm bảo rằng công nghệ thông tin hỗ trợ tất cả các hoạt động của tổ chức.

3. Trưởng phòng công nghệ thông tin tiếng Anh là gì?
Trong tiếng Anh, vị trí Trưởng phòng Công nghệ thông tin được gọi là IT Manager. Họ có trách nhiệm quản lý, giám sát tất cả các vấn đề về công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Họ chính là người đứng đầu bộ phận IT. Vai trò chính của trưởng phòng IT là đưa ra các quyết định liên quan đến hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp và phải đảm bảo toàn bộ các thành phần trong hệ thống đó luôn hoạt động suôn sẻ, hiệu quả, duy trì sự ổn định và bảo mật các hoạt động công nghệ, theo dõi và quản lý hệ thống phần cứng/phần mềm của công ty. IT Manager thường là người quản lý bộ phận (phòng ban) IT của doanh nghiệp.
Sau đại dịch Covid-19, xu hướng làm việc từ xa ngày càng phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tuy nhiên, IT Manager thường sẽ làm việc tại công ty, một số ít có thể làm việc từ xa. Mặt khác, không giống như lập trình viên, một IT Manager thường tham gia vào những cuộc họp nhiều hơn là chỉ chuyên tâm code.
4. IT Manager có phải là vị trí cao nhất?
Mặc dù IT Manager là một vị trí quan trọng trong tổ chức, nhưng đây không phải là vị trí cao nhất. Cấp bậc của IT Manager thường phụ thuộc vào kích thước và tổ chức cụ thể. Trong một số tổ chức lớn, có thể có các vị trí cao hơn như IT Director hoặc Chief Information Officer (CIO), người đứng đầu toàn bộ phòng ban Công nghệ Thông tin và có vai trò chiến lược quan trọng đối với toàn bộ doanh nghiệp. Vậy nên mức lương IT Manager cũng vô cùng hấp dẫn, tương xứng với những khó khăn trên hơn.
Nếu ở trong những tổ chức nhỏ, IT Manager được xem là vị trí cao nhất trong bộ phận công nghệ. Với những công ty có quy mô lớn hơn, IT Manager thường sẽ báo cáo cho CIO (chief information officer) hoặc IT Director. Do đó, từ vị trí IT Manager bạn có thể xem xét đi lên CIO hoặc IT Director, đây là những chức vụ cao nhất trong bộ phận công nghệ của tổ chức.
5. Cơ hội việc làm Trưởng phòng công nghệ thông tin
Cơ hội việc làm ngành IT luôn rộng mở với những người yêu thích lĩnh vực này. Khi chưa đủ khả năng đảm đương vai trò trưởng phòng IT, bạn có thể tìm việc làm tại các vị trí cấp nhân viên, sau đó dần thăng tiến tại chính công ty bạn làm việc hoặc tìm kiếm cơ hội tại những doanh nghiệp khác.
Theo báo cáo thị trường IT Việt Nam năm 2023 do TopDev vừa công bố cho thấy, dù lương, tiền thưởng trong ngành công nghệ thông tin (IT) tiếp tục tăng lên vẫn chưa hút đủ nhân lực. Thị trường hiện vẫn thiếu hụt 150.000-200.000 lập trình viên, kỹ sư hằng năm. Hiện nay, số lượng lập trình viên hiện tại của Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 530.000 người.
Về xu hướng, số sinh viên công nghệ thông tin nhập học mỗi năm vào khoảng 50.000-57.000 người. Trong số hơn 57.000 kỹ sư công nghệ bước vào thị trường lao động mỗi năm, chỉ khoảng 30% nhân sự đáp ứng được những kỹ năng và chuyên môn yêu cầu thực tế mà doanh nghiệp đặt ra, 70% còn lại cần được bố trí đào tạo thêm tại doanh nghiệp trong 3-6 tháng để làm quen với công việc và môi trường làm việc.
Vì vậy ta có thể thấy trong một thế giới ngày càng kết nối và dữ liệu ngày càng quan trọng, bảo mật thông tin và quyền riêng tư ngày càng trở nên quan trọng nên nghề IT có cơ hôi phát triển rất lớn.
Nhìn chung, tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin bạn có thể tìm việc tại:
- Các công ty phần mềm: Hiện nay, phát triển phần mềm là lĩnh vực Công nghệ thông tin mạnh nhất ở Việt Nam và thu hút lực lượng nhân lực tham gia đông đảo nhất.
- Các công ty sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trang thiết bị phần cứng: Những người làm trong lĩnh vực này có khả năng chế tạo, sửa chữa hay lắp ráp, lắp đặt các thiết bị, linh kiện của máy tính như ổ cứng, bo mạch, bộ vi xử lý. Các công ty sản xuất, lắp ráp và sửa chữa thiết bị phần cứng đang ngày càng nhiều.
- Các công ty cung cấp giải pháp tích hợp: Đây là một lĩnh vực mới đầy thách thức nhưng cũng nhiều hứa hẹn trong tương lai. Công việc này đòi hỏi các chuyên gia phải am hiểu cả phần cứng và phần mềm, có khả năng thiết kế các giải pháp trọn gói cho một công ty, tổ chức dựa trên những yêu cầu cụ thể.
- Các công ty cung cấp giải pháp về mạng và an ninh mạng: Với sự phát triển “thần tốc” của Internet tại Việt Nam và cả những vấn đề về an ninh mạng như virus, hacker…, lĩnh vực này đang mở ra những cơ hội lớn cho sự nghiệp của bạn. Người làm công tác quản trị hệ thống và an ninh mạng có nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống vận hành suôn sẻ, giải quyết trục trặc khi hệ thống gặp sự cố, đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu.
>> Xem thêm: Việc làm Thực tập sinh CNTT cho sinh viên mới ra trường
>> Xem thêm: Việc làm Nhân viên IT mới nhất
>> Xem thêm: Việc làm IT Supervisor lương cao
Trưởng phòng Công nghệ Thông tin có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
260 - 390 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
Tìm hiểu cách trở thành Trưởng phòng Công nghệ Thông tin, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Trưởng phòng Công nghệ Thông tin?
Yêu cầu tuyển dụng với Trưởng phòng công nghệ Thông tin
Yêu cầu về trình độ, bằng cấp
Đối với vị trí Trưởng phòng Công nghệ thông tin, một bằng cử nhân hoặc cao hơn trong các lĩnh vực như Công nghệ thông tin, Khoa học Máy tính, hoặc các ngành liên quan là một điều kiện bắt buộc để đảm bảo khả năng chuyên môn. Các chứng chỉ đào tạo chuyên nghiệp về quản lý dự án hoặc CNTT khác sẽ được xem là một lợi thế và bổ trợ công việc của bạn rất nhiều.
Yêu cầu về kinh nghiệm, kỹ năng
Kỹ năng quản lý dự án: Ở vị trí trưởng phòng, bạn sẽ cần tập trung thể hiện khả năng quản lý nhiều hơn so với kỹ năng chuyên môn. Bạn cần có khả năng lãnh đạo các dự án CNTT từ giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế, triển khai đến đánh giá hiệu quả và cải tiến. Bạn cần hiểu và quản lý tài nguyên (nhân lực, tài chính) một cách hiệu quả để đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ và ngân sách. Ngoài ra việc có thể phán đoán và xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai dự án CNTT, đảm bảo sự liên tục và ổn định của dự án cũng là một kỹ năng cần thiết.
Kỹ năng quản lý nhân sự: Bạn sẽ chịu trách nhiệm cho toàn bộ kết quả làm việc của cả phòng, do đó bạn cần có khả năng lãnh đạo đội ngũ CNTT, đảm bảo họ được đào tạo và phát triển kỹ năng liên tục để thực hiện tốt công việc. Kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ sẽ bổ trợ cho quá trình quản lý của bạn, giúp bạn hỗ trợ, hướng dẫn và tạo mối liên kết với nhân viên và các bộ phận khác trong tổ chức.
Kỹ năng chuyên môn: Có khả năng sáng tạo và đưa ra các giải pháp mới cho các thách thức CNTT, cũng như việc linh hoạt và có khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục trong ngành. Kỹ năng chuyên môn cũng sẽ cần thiết trong việc đào tạo nhân sự cấp dưới của bạn.
Kỹ năng chiến lược và phân tích: Một điều kiện cần ở vị trí lãnh đạo là sự am hiểu và khả năng phát triển chiến lược CNTT phù hợp với mục tiêu và chiến lược tổng thể của công ty. Bạn cần có khả năng phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định chiến lược, cải thiện hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả.
Lộ trình thăng tiến của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
Lộ trình thăng tiến của Trưởng phòng Công nghệ Thông tin có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh It
Mức lương: 3 - 5 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Thực tập sinh IT là những người đang theo học hoặc mới tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin và đang tham gia vào một chương trình thực tập tại một công ty hoặc tổ chức liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin. Mục tiêu chính của thực tập sinh IT là học hỏi và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc, đồng thời tích luỹ kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết để phát triển sự nghiệp trong ngành Công nghệ thông tin.
>> Đánh giá: Vị trí này thường có cơ hội làm việc trực tiếp với các công nghệ và công cụ hiện tại, từ đó tích lũy kinh nghiệm quý báu. Họ thường được hướng dẫn bởi các chuyên gia trong ngành, giúp cải thiện kỹ năng và mở rộng kiến thức.
2. Lập trình viên
Mức lương: 9 - 26 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Lập trình viên (Developer) còn được hiểu là những kỹ sư phần mềm, người sẽ sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau để tạo ra thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình trên máy tính. Có thể ví dụ lập trình viên như một “nhạc trưởng”- người chỉ huy dàn nhạc (các đoạn mã lập trình) để sáng tạo ra một bản nhạc hoàn hảo (phần mềm của máy tính).
>> Đánh giá: Ngành công nghệ thông tin tiếp tục phát triển nhanh chóng, làm tăng nhu cầu về lập trình viên. Các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và bảo mật đang thúc đẩy nhu cầu cao về các chuyên gia lập trình. Lập trình viên có thể làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau, từ công ty công nghệ lớn, start-up đến các tổ chức tài chính, y tế và chính phủ.
3. Chuyên viên lập trình
Mức lương: 15 - 30 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 6 năm
Chuyên viên lập trình là những người có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thực tế trong việc thiết kế, phát triển, bảo trì và nâng cấp các phần mềm, ứng dụng web, di động,.. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm phần mềm đáp ứng nhu cầu của người dùng và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Các công việc chính của họ là phân tích yêu cầu của khách hàng hoặc người dùng để xác định chức năng và tính năng cần thiết của phần mềm, thiết kế kiến trúc phần mềm, bao gồm các thành phần, giao diện và luồng dữ liệu,...
>> Đánh giá: Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu gia tăng về các giải pháp phần mềm, vị trí chuyên viên lập trình đang có nhu cầu rất cao. Các công ty công nghệ, start-up, và các ngành khác như tài chính, y tế, và sản xuất đều cần chuyên viên lập trình để phát triển và duy trì các ứng dụng và hệ thống. Và họ có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có cơ hội thăng tiến cao, từ các vai trò kỹ thuật chuyên sâu đến các vị trí quản lý dự án hoặc lãnh đạo kỹ thuật.
4. Quản lý kỹ thuật hệ thống
Mức lương: 20 - 38 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 6 - 9 năm
Quản lý kỹ thuật hệ thống là người chịu trách nhiệm việc thiết lập mạng, bảo trì máy chủ hàng, thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ của quá trình hoạt động của doanh nghiệp với các hệ thống thông tin.. Dựa trên yêu cầu của tổ chức và cơ sở hạ tầng liên quan đến công nghệ thông tin (CNTT) khác, Quản lý kỹ thuật hệ thống sẽ cung cấp môi trường làm việc đáng tin cậy, đặc biệt là trong trường hợp máy tính của các nhân viên trong công ty dùng liên kế mạng LAN.
>> Đánh giá: Các doanh nghiệp, đặc biệt là những tổ chức lớn hoặc các công ty công nghệ, yêu cầu quản lý kỹ thuật hệ thống để đảm bảo rằng các hệ thống công nghệ hoạt động hiệu quả, ổn định và an toàn. Sự phụ thuộc vào công nghệ thông tin và hệ thống mạng ngày càng gia tăng tạo ra nhu cầu cao cho các chuyên gia trong lĩnh vực này.
5. Trưởng phóng Công nghệ thông tin
Mức lương: 40 - 50 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 9 - 10 năm
Trưởng phòng thường là vị trí lãnh đạo đứng đầu phòng ban CNTT của tổ chức, có trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo chiến lược CNTT phù hợp với mục tiêu tổng thể của công ty, đảm bảo sự phát triển và triển khai các dự án CNTT một cách hiệu quả và đúng tiến độ. Họ cũng chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng CNTT, bảo đảm sự ổn định của mạng lưới, hệ thống máy chủ và dữ liệu, đồng thời đưa ra các quyết định chiến lược về công nghệ để đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của tổ chức. Họ cũng tham gia tuyển dụng và đào tạo đội ngũ, đảm bảo đội ngũ phát triển kỹ năng và đánh giá hiệu suất một cách thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng khắt khe.
>> Đánh giá: Đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và thực hiện chiến lược công nghệ của doanh nghiệp. Họ phải hiểu rõ về xu hướng công nghệ và khả năng áp dụng các giải pháp công nghệ mới để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Và cần có nền tảng vững chắc về công nghệ, đồng thời có khả năng quản lý đội ngũ và các dự án công nghệ. Kỹ năng lãnh đạo và quản lý dự án là rất quan trọng.
6. Giám đốc Công nghệ thông tin
Mức lương: 40 - 50 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm
Giám đốc thông tin là một vị trí quản lý cao cấp trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp, có trách nhiệm chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động thông tin và Công nghệ thông tin (IT) của tổ chức. Giám đốc thông tin thường báo cáo trực tiếp cho Ban điều hành hoặc Ban quản lý cao cấp của tổ chức. Công việc của Giám đốc thông tin bao gồm định hình và thực hiện chiến lược công nghệ thông tin phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh tổng thể của tổ chức.
>> Đánh giá: Họ chịu trách nhiệm lãnh đạo và định hướng toàn bộ chiến lược công nghệ của doanh nghiệp. Họ đóng vai trò then chốt trong việc xác định các xu hướng công nghệ và cách áp dụng chúng để mang lại giá trị cho tổ chức. Và CTO không chỉ quản lý công nghệ hiện tại mà còn định hình tương lai công nghệ của doanh nghiệp, giúp tổ chức chuẩn bị cho các thách thức và cơ hội trong tương lai.
5 bước giúp Trưởng phòng Công nghệ Thông tin thăng tiến nhanh trong trong công việc
Xây Dựng và Tinh Chỉnh Chiến Lược Công Nghệ
Tạo ra và duy trì một tầm nhìn công nghệ dài hạn cho doanh nghiệp. Đảm bảo rằng chiến lược công nghệ của bạn phù hợp với các mục tiêu chiến lược tổng thể của tổ chức. Liên tục đánh giá hiệu quả của các chiến lược và điều chỉnh chúng dựa trên thay đổi trong ngành công nghiệp và phản hồi từ các bên liên quan.
Nâng Cao Kỹ Năng Lãnh Đạo và Quản Lý
Tập trung vào việc phát triển kỹ năng lãnh đạo, bao gồm khả năng động viên đội ngũ, giải quyết xung đột và quản lý thay đổi. Đảm bảo rằng đội ngũ của bạn được đào tạo đầy đủ và có cơ hội phát triển nghề nghiệp, đồng thời tạo môi trường làm việc tích cực và sáng tạo.
Tăng Cường Mối Quan Hệ và Mạng Lưới
Xây dựng và duy trì các mối quan hệ với các lãnh đạo cấp cao trong và ngoài tổ chức, cũng như với các đối tác công nghệ và nhà cung cấp. Tham gia vào các hội thảo, hội nghị và cộng đồng công nghệ để cập nhật xu hướng mới và tạo cơ hội hợp tác.
Đổi Mới và Đưa Ra Giải Pháp Sáng Tạo
Tạo điều kiện cho đội ngũ công nghệ thử nghiệm và áp dụng các giải pháp công nghệ mới, đồng thời hỗ trợ việc thực hiện các dự án đổi mới sáng tạo. Đo lường và đánh giá hiệu quả của các giải pháp và dự án công nghệ để đảm bảo rằng chúng mang lại giá trị cho doanh nghiệp.
Tập Trung Vào Kết Quả Kinh Doanh và ROI
Theo dõi và phân tích các chỉ số hiệu suất chính (KPIs) để đảm bảo rằng các dự án công nghệ đóng góp tích cực vào các mục tiêu kinh doanh. Quản lý ngân sách công nghệ hiệu quả, đảm bảo rằng các khoản đầu tư vào công nghệ mang lại lợi ích cao nhất và có ROI rõ ràng.
Xem thêm:
Việc làm Trưởng phòng vận hành đang tuyển dụng