Căn cứ Luật Viên chức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
Căn cứ Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND.
Căn cứ Kế hoạch số 1457/KH-BVĐKĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp về việc tuyển dụng viên chức Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2026.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp thông báo tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, cụ thể như sau:
I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
Nhu cầu tuyển dụng là 379 chỉ tiêu. Cụ thể:
1. Bác sĩ (hạng III): 170 chỉ tiêu, trong đó:
– Bác sĩ đa khoa: 138 chỉ tiêu
+ Có chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề Y khoa: 74
+ Có chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề Nội khoa: 35
+ Có chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề Ngoại khoa: 12
+ Có chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề Sản phụ khoa: 03
+ Có chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề Nhi khoa: 14
– Bác sĩ Răng Hàm Mặt: 03 chỉ tiêu
– Bác sĩ Chuyên khoa cấp I hoặc Thạc sĩ: 29 chỉ tiêu
+ Nhi khoa: 05
+ Nội khoa: 03
+ Hồi sức cấp cứu: 06
+ Thần kinh: 02
+ Lao và Bệnh phổi: 01
+ Chẩn đoán hình ảnh: 02
+ Chấn thương chỉnh hình: 01
+ Gây mê hồi sức: 01
+ Sản phụ khoa: 01
+ Ngoại Thần kinh và sọ não: 01
+ Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới: 01
+ Phục hồi chức năng: 02
+ Tai Mũi Họng: 02
+ Mắt: 01
2. Dược sĩ (hạng III): 10 chỉ tiêu
– Dược sĩ Đại học: 10
3. Dược hạng IV: 07 chỉ tiêu
– Cao đẳng Dược: 07
4. Điều dưỡng hạng III: 29 chỉ tiêu
– Cử nhân Điều dưỡng: 27
– Cử nhân Điều dưỡng ngành Gây mê hồi sức: 02
5. Điều dưỡng hạng IV: 127 chỉ tiêu
– Cao đẳng Điều dưỡng: 127
6. Hộ sinh hạng IV: 02 chỉ tiêu
– Cao đẳng Hộ sinh: 02
7. Kỹ thuật y hạng III: 07 chỉ tiêu
– Cử nhân Xét nghiệm: 05
– Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học: 01
– Cử nhân Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng: 01
8. Kỹ thuật y hạng IV: 12 chỉ tiêu
– Cao đẳng Xét nghiệm: 04
– Cao đẳng Hình ảnh Y học: 06
– Cao đẳng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng: 02
9. Kế toán viên (hạng III): 02 chỉ tiêu
– Đại học Kế toán, kiểm toán, tài chính: 02
10. Kế toán viên trung cấp (hạng IV): 02 chỉ tiêu
– Cao đẳng Kế toán, kiểm toán, tài chính: 02
11. Chuyên viên: 05 chỉ tiêu
– Cử nhân Hành chính hoặc Cử nhân Luật: 02
– Cử nhân Thương mại Điện tử: 01
– Kỹ sư Xây dựng: 01
– Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử: 01
12. Công tác xã hội viên: 03 chỉ tiêu
– Cử nhân Công tác xã hội: 03
13. Kỹ sư (Hạng III): 03 chỉ tiêu
– Kỹ sư Kỹ thuật y sinh: 01
– Cử nhân Kỹ thuật hạt nhân: 02
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng
Người muốn được dự tuyển dụng viên chức phải có đủ điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
2. Điều kiện người đăng ký dự tuyển
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ (hoặc giấy phép) hành nghề phù hợp với vị trí việc làm.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển
a) Tiêu chuẩn chung về tin học, ngoại ngữ
Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.
b) Tiêu chuẩn về chuyên môn theo vị trí việc làm
– Bác sĩ (hạng III), Mã số: V.08.01.03: 170 chỉ tiêu
+ Bác sĩ đa khoa: 138 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp bác sĩ nhóm ngành Y học trở lên.
+ Bác sĩ Răng Hàm Mặt: 03 chỉ tiêu Có bằng tốt nghiệp bác sĩ Răng – Hàm – Mặt trở lên.
+ Bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc Thạc sĩ: 29 chỉ tiêu
Có bằng Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành Y học trở lên.
– Dược sĩ (hạng III), Mã số V.08.08.22: 10 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học trở lên.
– Dược hạng IV, Mã số V.08.08.23: 07 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng Dược trở lên.
– Điều dưỡng hạng III, Mã số: V.08.05.12: 29 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điều dưỡng trở lên.
– Điều dưỡng hạng IV, Mã số: V.08.05.13: 127 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng trở lên.
– Hộ sinh hạng IV, Mã số: V.08.06.16: 02 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng Hộ sinh trở lên.
– Kỹ thuật y hạng III, Mã số: V.08.07.18: 07 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học (Xét nghiệm Y học, Hình ảnh Y học, Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng) trở lên.
– Kỹ thuật y hạng IV, Mã số: V.08.07.19: 12 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng nhóm ngành Kỹ thuật y học (Xét nghiệm Y học, Hình ảnh Y học, Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng) trở lên.
– Kế toán viên (hạng III), Mã số: V.06.031: 02 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
– Kế toán viên trung cấp (hạng IV), Mã số: V.06.032: 02 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
– Chuyên viên, Mã số: 01.003 05 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành Luật, Hành chính, Thương mại điện tử, Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử.
– Công tác xã hội viên, Mã số: V.09.04.02 03 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công tác xã hội.
– Kỹ sư (hạng III), Mã số: V.05.02.07 03 chỉ tiêu
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc lĩnh vực Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật hạt nhân.
4. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Thông báo này.
b) 02 (hai) ảnh cỡ 4 x 6 và 03 phong bì có dán sẵn tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận và số điện thoại liên hệ.
Thí sinh tham gia dự tuyển phải photocopy (không cần công chứng) các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) mà thí sinh đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức để đối chiếu.
III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức và nội dung tuyển dụng
a) Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
b) Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ theo quy định thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Vấn đáp.
+ Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút
chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
+ Điểm vấn đáp được tính theo thang điểm: 100 điểm.
+ Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
2. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
IV. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Bệnh viện quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
V. THÔNG BÁO KẾT QUẢ, HOÀN THIỆN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG TUYỂN DỤNG
1. Thông báo kết quả tuyển dụng
a) Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Giám đốc Bệnh viện xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến Bệnh viện để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng
tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp;
– Sơ yếu lý lịch cá nhân được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tuyển dụng, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
– Bản sao giấy khai sinh;
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc không đủ sức khỏe để làm việc thì Giám đốc Bệnh viện ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Bệnh viện thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bệnh viện và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
3. Ký hợp đồng làm việc và nhận việc
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Giám đốc Bệnh viện ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến Bệnh viện để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được Bệnh viện đồng ý gia hạn.
c) Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định nêu trên thì Giám đốc Bệnh viện hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b nêu trên, Giám đốc Bệnh viện thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm c nêu trên hoặc điểm b mục 10 để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Bệnh viện quyết định người trúng tuyển theo quy định.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển dụng viên chức, việc giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, cụ thể:
– Trường hợp đơn thư phản ánh, kiến nghị, tố cáo về Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng thì Giám đốc Bệnh viện xem xét, giải quyết.
– Trường hợp đơn thư phản ánh, kiến nghị, tố cáo về các bộ phận giúp việc của Hội đồng hoặc về kết quả kỳ xét thì Hội đồng xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
– Trường hợp có đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức sau khi Hội đồng đã giải thể thì Giám đốc Bệnh viện xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
VI. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
1. Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Thời gian nhận hồ sơ: Kể từ ngày 25/5/2026 đến hết ngày 03/7/2026 (Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ, không nhận hồ sơ vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật).
– Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức Cán bộ, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (Số 39, đường Nguyễn Văn Tre, Khóm 11, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp).
* Ghi chú: Nhận hồ sơ trực tiếp, không nhận qua đường bưu điện.
2. Thời gian và địa điểm tổ chức xét tuyển
– Thời gian tổ chức vấn đáp: Dự kiến trong tháng 7/2026 (sẽ có thông báo cụ thể trên trang Thông tin điện tử của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp theo địa chỉ: https://bvdkdt.dongthap.gov.vn).
– Địa điểm tổ chức vấn đáp: Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (Số 39, đường Nguyễn Văn Tre, Khóm 11, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp).
3. Tài liệu ôn tập và lệ phí dự tuyển
a) Tài liệu ôn tập: Tài liệu do Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cung cấp (sẽ có thông báo cụ thể trên trang Thông tin điện tử của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp theo địa chỉ: https://bvdkdt.dongthap.gov.vn).
b) Lệ phí xét tuyển:
Lệ phí dự tuyển tạm thu là 400.000đ/thí sinh. Tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký thực tế sẽ áp dụng mức thu theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thông báo này được niêm yết tại trụ sở làm việc và trên trang Thông tin điện tử của Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp theo địa chỉ: https://bvdkdt.dongthap.gov.vn
Các thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ số điện thoại 02773.899257 (vào giờ hành chính của Bệnh viện) để được hướng dẫn cụ thể./.
Nguồn tin: dongthap.gov.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân viên nghiên cứu lâm sàng là gì?
1. Nhân viên Nghiên cứu lâm sàng là ai?
Nhân viên nghiên cứu lâm sàng (Clinical research staff) là một nhánh của khoa học chăm sóc sức khỏe xác định sự an toàn và hiệu quả của thuốc, thiết bị, sản phẩm chẩn đoán và chế độ điều trị dành cho người sử dụng. Chúng có thể được sử dụng để phòng ngừa, điều trị, chẩn đoán hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh. Nghiên cứu lâm sàng khác với thực hành lâm sàng. Trong thực hành lâm sàng phương pháp điều trị đã được thiết lập được sử dụng, trong khi trong các nghiên cứu lâm sàng các bằng chứng được thu thập để thiết lập một điều trị.
2. Dấu hiệu lâm sàng là gì?
Dấu hiệu lâm sàng (tiếng Anh: clinical sign) là những biểu hiện bệnh lý mà bác sĩ có thể quan sát hoặc phát hiện được trong quá trình thăm khám bệnh nhân. Các dấu hiệu lâm sàng có thể bao gồm:
-
Các dấu hiệu thực thể:
- Thay đổi về màu sắc da (như vàng da, xanh tím da)
- Sưng, viêm
- Chảy máu
- Thay đổi về kích thước hoặc hình dạng của một bộ phận cơ thể
- Âm thanh bất thường khi nghe tim, phổi
- Thay đổi về huyết áp, nhịp tim
- Các dấu hiệu thần kinh (như yếu liệt, co giật)
-
Các dấu hiệu cận lâm sàng:
- Kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu
- Hình ảnh chụp X-quang, siêu âm, MRI
Các dấu hiệu lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh. Bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng để đưa ra các chẩn đoán sơ bộ, từ đó chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Ngoài ra, dấu hiệu lâm sàng cũng có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị.
3. Lâm sàng và cận lâm sàng là gì?
| Lâm sàng | Cận lâm sàng | |
|
Định nghĩa |
Khám lâm sàng là quá trình bác sĩ trực tiếp tiếp xúc và thăm khám bệnh nhân. Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh. | Cận lâm sàng là các xét nghiệm và kỹ thuật y tế hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh. Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp bác sĩ có thêm thông tin khách quan và chính xác về tình trạng bệnh. |
| Phương pháp khám |
Hỏi bệnh sử: Bác sĩ sẽ đặt ra các câu hỏi liên quan đến các triệu chứng hiện tại, tiền sử bệnh của bệnh nhân và gia đình, các loại thuốc đang sử dụng, thói quen sinh hoạt (ăn uống, tập luyện, hút thuốc, uống rượu bia...),... Thăm khám thực thể: Bác sĩ sẽ sử dụng các giác quan (nhìn, sờ, gõ, nghe...) để kiểm tra các bộ phận trên cơ thể bệnh nhân. |
Xét nghiệm máu:
Xét nghiệm nước tiểu: Đánh giá chức năng của thận và đường tiết niệu, phát hiện các bệnh lý về thận, đường tiết niệu... Chẩn đoán hình ảnh:
|
| Vai trò |
Phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh: Khám lâm sàng giúp bác sĩ phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh, từ đó có những nghi ngờ ban đầu về bệnh. Định hướng chẩn đoán: Dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể định hướng chẩn đoán và đưa ra các chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Đánh giá tình trạng bệnh: Khám lâm sàng giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo dõi tiến triển của bệnh. |
Xác nhận chẩn đoán: Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp bác sĩ xác nhận chẩn đoán và phân biệt các bệnh lý khác nhau. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh: Các xét nghiệm cận lâm sàng giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh và theo dõi tiến triển của bệnh. Hướng dẫn điều trị: Kết quả cận lâm sàng giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và theo dõi hiệu quả điều trị. |
4. Khám lâm sàng bao gồm những gì?
Khám lâm sàng là một phần quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Nó bao gồm một loạt các hoạt động và kỹ thuật mà bác sĩ sử dụng để thu thập thông tin về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Khám lâm sàng trong khám sức khỏe tổng quát thường sẽ diễn ra như sau:
- Bác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi liên quan đến tiền sử bệnh, bao gồm các dị ứng thuốc, dị ứng thức ăn, các phẫu thuật đã từng thực hiện, các triệu chứng đang gặp phải. Bác sĩ cũng có thể hỏi về lối sống như có tập luyện thể dục, có hút thuốc hay uống rượu,...Bạn cũng sẽ được kiểm tra các chỉ số thể lực như chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, nhịp tim, nhịp thở, thân nhiệt,...
- Bác sĩ sẽ bắt đầu khám tổng quát các bộ phận cơ thể để phát hiện các dấu hiệu bất thường. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngồi hoặc đứng để việc khám diễn ra thuận lợi.
- Tiếp theo, bác sĩ có thể yêu cầu bạn nằm xuống, để quan sát, sờ để kiểm tra kích thước, vị trí, độ cứng, mềm của các cơ quan gan, lách, thận,... Bác sĩ sẽ dùng ống nghe để nghe tiếng phổi khi bạn hít thở sâu, nghe nhu động ruột, nghe các động mạch lớn ở bụng như động mạch chủ, động mạch thận, động mạch chậu,... Bác sĩ cũng dùng tai nghe để nghe tim, qua nghe tim bác sĩ có thể đánh giá chức năng tim, van tim,...
- Bác sĩ có thể dùng ngón tay hoặc dùng một thiết bị được gọi là bộ gõ, dùng để gõ vào các cơ quan. Kỹ thuật này giúp bác sĩ khám phá sự xuất hiện bất thường của hơi, chất lỏng trong các cơ quan, xác định kích thước gan, lách,...
Sau khi khám lâm sàng, nếu phát hiện các bất thường ở một cơ quan nào trong cơ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng đặc hiệu cho bệnh lý nghi ngờ hoặc chỉ định các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính,...nhằm khẳng định chẩn đoán.

5. Bản mô tả chi tiết công việc Nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Nhân viên nghiên cứu lâm sàng thường hoạt động chính tại các nhà thuốc trong giờ làm việc hành chính theo lịch làm việc được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những nhân viên nghiên cứu lâm sàng làm việc tại các trung tâm khám bệnh khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những nhân viên nghiên cứu lâm sàng làm việc tại các nhà thuốc. Tùy vào môi trường làm việc cụ thể mà trách nhiệm cụ thể của một nhân viên nghiên cứu lâm sàng sẽ khác nhau.
Thường ngày, nhiệm vụ chính của các nhân viên nghiên cứu lâm sàng cơ bản là:
- Pha chế, chuẩn bị thuốc theo yêu cầu của bác sĩ, theo đơn thuốc.
- Giám sát bệnh nhân điều trị bằng thuốc, tư vấn can thiệp và thông báo cho bệnh nhân về bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào.
- Hướng dẫn bệnh nhân về cách thức và thời điểm dùng thuốc theo quy định tiêu chuẩn.
- Hỗ trợ kiểm tra, chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
- Tiêm chủng và cung cấp các dịch vụ y tế khác như đo huyết áp, đo nhiệt độ và kiểm tra lượng đường trong máu.
6. Mức lương của Nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Theo trình độ
Mức lương trung bình của Chuyên Viên Nghiên Cứu là 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng. Mức lương của ngành này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, nhân tố chính quyết định đến thu nhập đó chính là: trình độ chuyên môn, bằng cấp, kinh nghiệm. Chính vì cơ hội việc làm của các dược sĩ rộng mở, họ có thể làm ở nhiều vị trí khác nhau vậy nên mức lương cũng có sự chênh lệch khá lớn.
| Bằng cấp | Mức lương (đồng/tháng) |
| Cử nhân | 13.000.000 - 15.000.000 |
| Thạc sĩ | 15.000.000 - 18.000.000 |
| Tiến sĩ | 18.000.000 - 20.000.000 |
Theo lộ trình sự nghiệp
| Vị trí | Kinh nghiệm | Mức lương (đồng/tháng) |
| Nhân viên nghiên cứu lâm sàng | 1 - 4 năm | 10.000.000 - 15.000.000 |
| Chuyên gia lâm sàng | 4 - 6 năm | 16.000.000 - 18.000.000 |
| Bác sĩ khám sàng lọc | trên 6 năm | 15.000.000 - 25.000.000 |
Mức lương của Nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Nhân viên nghiên cứu lâm sàng là một nhánh của khoa học chăm sóc sức khỏe xác định sự an toàn và hiệu quả của thuốc, thiết bị, sản phẩm chẩn đoán và chế độ điều trị dành cho người sử dụng. Chúng có thể được sử dụng để phòng ngừa, điều trị, chẩn đoán hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh.
Mức lương của Chuyên gia lâm sàng
Chuyên gia lâm sàng (Clinical Specialist) là người thực hiện các hoạt động khám lâm sàng đã vừa đề cập. Yêu cầu của chuyên gia lâm sàng là am hiểu sâu rộng lĩnh vực chuyên khoa của mình, có kinh nghiệm trong việc phán đoán và đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của bệnh nhân thông qua hành độ nhìn, sờ, nghe hay tham vấn.
Mức lương của Bác sĩ khám sàng lọc
Bác sĩ khám sàng lọc là người thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra sức khỏe của người bệnh. Mục đích của việc này nhằm xác định sớm các bất thường về sức khỏe của người bệnh, tạo tiền đề cho các bác sĩ đưa ra lời khuyên, tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ dinh dưỡng và loại thuốc sử dụng để chuẩn bị một trạng thái cơ thể tốt nhất.
7. Nhân viên nghiên cứu lâm sàng cần học những gì?
Kiến thức chuyên môn
Để trở thành một nhân viên nghiên cứu lâm sàng, bạn cần trang bị cho mình một nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc, bao gồm kiến thức về y học, nghiên cứu khoa học, thử nghiệm lâm sàng, quy định pháp luật và hướng dẫn GCP.
Kiến thức về y học
Đây là nền tảng cơ bản để hiểu về cơ thể con người, bệnh tật và các phương pháp điều trị. Bạn cần nắm vững kiến thức về giải phẫu, sinh lý, bệnh học, dược lý học và các chuyên ngành y học liên quan. Ví dụ, bạn cần hiểu rõ về cấu trúc và chức năng của các cơ quan trong cơ thể, quá trình phát triển bệnh tật, tác dụng của thuốc và các phương pháp điều trị khác nhau.
Kiến thức về nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu lâm sàng là một lĩnh vực khoa học, do đó bạn cần hiểu rõ về các phương pháp nghiên cứu khoa học, thiết kế nghiên cứu, phân tích dữ liệu và thống kê y học. Ví dụ, bạn cần biết cách thiết kế một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, thu thập và phân tích dữ liệu, và sử dụng các công cụ thống kê để đánh giá kết quả nghiên cứu.
Kiến thức về thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm lâm sàng là quá trình thử nghiệm thuốc mới hoặc phương pháp điều trị mới trên người để đánh giá tính an toàn và hiệu quả. Bạn cần nắm vững các giai đoạn của thử nghiệm lâm sàng, các quy định và hướng dẫn về thử nghiệm lâm sàng, các tiêu chuẩn đạo đức trong nghiên cứu. Ví dụ, bạn cần biết về các giai đoạn của thử nghiệm lâm sàng (từ giai đoạn tiền lâm sàng đến giai đoạn IV), các quy định về bảo vệ quyền lợi của người tham gia nghiên cứu, và các tiêu chuẩn đạo đức trong nghiên cứu.
Kiến thức về các quy định pháp luật
Nghiên cứu lâm sàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ dữ liệu và bảo mật thông tin bệnh nhân. Bạn cần hiểu rõ về các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và đạo đức của nghiên cứu. Ví dụ, bạn cần biết về các quy định về bảo mật thông tin cá nhân của người bệnh, quy định về thử nghiệm thuốc trên người, và các quy định về báo cáo tác dụng phụ của thuốc.
Kiến thức về các hướng dẫn GCP
GCP (Good Clinical Practice) là bộ nguyên tắc và hướng dẫn về thực hành tốt lâm sàng. Bạn cần nắm vững các nguyên tắc và hướng dẫn này để đảm bảo chất lượng và tính tin cậy của nghiên cứu. Ví dụ, bạn cần biết về các nguyên tắc về bảo vệ quyền lợi của người tham gia nghiên cứu, nguyên tắc về ghi chép và lưu trữ dữ liệu, và nguyên tắc về kiểm soát chất lượng nghiên cứu.
Kỹ năng
Để thành công trong vai trò nhân viên nghiên cứu lâm sàng, bên cạnh kiến thức chuyên môn vững chắc, bạn cần trang bị cho mình một loạt các kỹ năng mềm quan trọng. Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý dữ liệu, sử dụng máy tính và ngoại ngữ là những yếu tố then chốt giúp bạn hoàn thành công việc một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.
Kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp tốt là chìa khóa để xây dựng mối quan hệ tốt với bệnh nhân, đồng nghiệp và các bên liên quan. Bạn cần có khả năng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, dễ hiểu, đồng thời lắng nghe và thấu hiểu ý kiến của người khác. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp bạn thu thập thông tin từ bệnh nhân một cách chính xác, giải thích các vấn đề nghiên cứu cho đồng nghiệp một cách hiệu quả, và tương tác với các bên liên quan một cách chuyên nghiệp.
Kỹ năng làm việc nhóm
Nghiên cứu lâm sàng thường là một công việc đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều người. Bạn cần có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm nghiên cứu, đóng góp ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kỹ năng làm việc nhóm tốt giúp bạn tận dụng được sức mạnh của tập thể, giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả, và đạt được mục tiêu chung của nghiên cứu.
Kỹ năng quản lý dữ liệu
Dữ liệu là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu lâm sàng. Bạn cần có khả năng thu thập, nhập liệu, quản lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu một cách chính xác và khoa học. Kỹ năng quản lý dữ liệu tốt giúp bạn đảm bảo tính tin cậy của dữ liệu, tránh sai sót trong quá trình nghiên cứu, và đưa ra những kết luận chính xác dựa trên dữ liệu.
Kỹ năng sử dụng máy tính
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, kỹ năng sử dụng máy tính là không thể thiếu đối với bất kỳ nhân viên nào. Bạn cần sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (như Word, Excel, PowerPoint) và các phần mềm chuyên dụng cho nghiên cứu lâm sàng (như phần mềm thống kê, phần mềm quản lý dữ liệu). Kỹ năng sử dụng máy tính tốt giúp bạn làm việc hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất.
Kỹ năng ngoại ngữ
Nghiên cứu lâm sàng thường liên quan đến việc đọc hiểu tài liệu khoa học và giao tiếp với các đồng nghiệp quốc tế. Do đó, kỹ năng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, là rất quan trọng. Bạn cần có khả năng đọc hiểu tài liệu khoa học bằng tiếng Anh, viết báo cáo nghiên cứu bằng tiếng Anh, và giao tiếp với đồng nghiệp bằng tiếng Anh. Kỹ năng ngoại ngữ tốt giúp bạn tiếp cận được với những thông tin mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu lâm sàng, mở rộng mạng lưới quan hệ với các đồng nghiệp quốc tế, và nâng cao cơ hội phát triển nghề nghiệp.
>> Xem thêm:
Việc làm Chuyên gia lâm sàng mới nhất
Nhân viên nghiên cứu lâm sàng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
65 - 91 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên nghiên cứu lâm sàng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên nghiên cứu lâm sàng?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Ứng viên vị trí Nhân viên nghiên cứu lâm sàng cần có trình độ chuyên môn vững chắc, tập trung vào bệnh nhân và luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong khoa học dược phẩm. Một số yêu cầu cụ thể là:
- Cử nhân Đại học Dược hoặc tương đương.
- Kinh nghiệm làm Dược Sĩ từ 1 năm trở lên.
- Chứng chỉ hành nghề Dược.
- Hiểu biết và có kiến thức vững chắc về các yêu cầu và quản lý liều lượng, các hợp chất hóa học và nhãn hiệu dược phẩm.
- Kỹ năng làm việc trên máy tính, sử dụng các ứng dụng phần mềm hỗ trợ hoạt động của nhà thuốc.
- Kỹ năng tổ chức, sắp xếp công việc khoa học.
- Kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và bằng văn bản.
- Kiên nhẫn khi hướng dẫn và diễn giải cho bệnh nhân.
Lộ trình thăng tiến của nhân viên nghiên cứu lâm sàng
Khi có nguyện vọng và đủ điều kiện, nhân viên nghiên cứu lâm sàng có thể dự thi bậc đào tạo nhân viên nghiên cứu lâm sàng Đại học theo quy chế tuyển sinh của Bộ y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo. Khi đó, các nhân viên nghiên cứu lâm sàng có thể đủ tiêu chuẩn để trở thành nhân viên nghiên cứu lâm sàng làm việc tại các bệnh viện có tiếng. Hoặc khi đã có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, hoàn toàn có thể trở thành nhân viên nghiên cứu lâm sàng để mở nhà thuốc riêng với mức thu nhập cao hơn.
Mức lương của nhân viên nghiên cứu lâm sàng đại học
Nhân viên nghiên cứu lâm sàng đại học hiểu một cách đơn giản là những người được đào tạo ngành Dược trong các trường đại học; họ có kiến thức đầy đủ về lĩnh vực dược học như phản ứng bất lợi của thuốc, công thức phối hợp thuốc để tạo hiệu quả chữa bệnh tối ưu; hoặc chuyển hóa thuốc trong cơ thể…
Sau khi tốt nghiệp, nhân viên nghiên cứu lâm sàng đại học có thể tham gia tất cả các lĩnh vực như quản lý nhà nước về ngành Dược; nghiên cứu dược phẩm; sản xuất và lưu thông thuốc; phân phối thuốc hay giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng với mức thu nhập cao.
Mức lương trung bình của nhân viên nghiên cứu lâm sàng đại học dao động trong khoảng 30 – 40 triệu/tháng. Thậm chí; con số này còn có thể cao hơn nếu có vốn để mở hiệu thuốc và kinh doanh dược phẩm.
Mức lương nhân viên nghiên cứu lâm sàng cao đẳng
Sau Khi tốt nghiệp ngành Dược hệ cao đẳng, nhân viên nghiên cứu lâm sàng cao đẳng sẽ được tham gia tất cả các lĩnh vực khác nhau của ngành Dược. Mức lương của nhân viên nghiên cứu lâm sàng cao đẳng dao động từ 10 đến 15 triệu tùy theo từng đơn vị công tác cũng như năng lực.
Thông thường, mức lương dành cho nhân viên nghiên cứu lâm sàng bệnh viện sẽ dao động trong mức 4 – 6 triệu đồng/tháng. Ngoài ra, mức thu nhập của nhân viên nghiên cứu lâm sàng bệnh viện sẽ được tăng dần theo thâm niên làm việc và được hưởng các chế độ theo quy định của nhà nước.
Mức lương của nhân viên nghiên cứu lâm sàng mới ra trường
Nhiều bạn sinh viên mới tốt nghiệp ngành Dược thì cảm thấy chán nản vì công việc không được như mong ước hay mức lương không cao. Theo một số bảng thống kê; mức lương của nhân viên nghiên cứu lâm sàng mới ra trường thường dao động trong khoảng 4 – 7 triệu/tháng. Mặc dù, đây không phải là con số hấp dẫn nhưng so với nhiều ngành nghề khác đây cũng không được xem là một mức lương thấp.
Nếu bạn thực sự yêu công việc nhân viên nghiên cứu lâm sàng và luôn cố gắng học hỏi, trau dồi bản thân thì mức thu nhập của bạn sẽ ngày một ổn định hơn và có thể vượt xa cả mong đợi ban đầu của bạn.
Ngoài ra, với một số nhân viên nghiên cứu lâm sàng có điều kiện kinh tế ổn định họ thường sẽ tự kinh doanh thêm; những trường hợp này nếu có thêm kiến thức kinh tế tốt mức thu nhập hàng tháng của họ có thể lên đến 30 hay 40 triệu đồng.