Theo Kế hoạch số 48/KH-SYT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Sở Y tế về tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025; Sở Y tế tỉnh Gia Lai thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 với các nội dung như sau:
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
a) Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm do Bộ Y tế và các Bộ, Ngành có liên quan quy định (chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 đính kèm).
b) Về tin học và ngoại ngữ: Thực hiện theo quy định của các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành và theo yêu cầu của vị trí việc làm, cụ thể:
– Về tin học:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Công tác xã hội viên, Kỹ thuật viên hạng IV, Nhân viên công tác xã hội: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng III, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ tin học (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm).
– Về ngoại ngữ:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Công nghệ thông tin hạng III, Công tác xã hội viên: Có khả năng sử dụng tiếng Anh Bậc 2 và tương đương; Kỹ thuật viên hạng IV; Nhân viên công tác xã hội: Có khả năng sử dụng tiếng Anh trình độ Bậc 1 trở lên hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm).
3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt
nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả Vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên được quy định ở trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Nhu cầu tuyển dụng
Có Bảng nhu cầu tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 kèm theo (chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 đính kèm).
5. Phiếu đăng ký dự tuyển, thời hạn, địa điểm và hình thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển: theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ (đính kèm).
b) Thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: là 30 ngày, kể từ ngày 07/10/2025 đến ngày 05/11/2025.
c) Địa điểm và hình thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, tiếp nhận theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, cụ thể:
– Tiếp nhận trực tuyến tại cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
+ Tên thủ tục hành chính: Thủ tục xét tuyển Viên chức (85/2023/NĐ-CP) 1.012300.H21.
– Tiếp nhận trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
+ Cơ sở 1: số 127 Hai Bà Trưng, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (quầy 08 Sở Y tế).
+ Cơ sở 2: số 69 Hùng Vương, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai (quầy 12 Sở Y tế).
d) Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ các nội dung theo
yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và chịu trách nhiệm tính chính xác của các thông tin kê khai và tính hợp pháp của các văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở Y tế sẽ thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
6. Phí tuyển dụng
Sở Y tế sẽ thông báo phí tuyển dụng sau khi thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.
7. Hình thức, nội dung, thời gian và địa điểm tổ chức tuyển dụng
a) Hình thức: Xét tuyển.
b) Nội dung: Việc xét tuyển được thực hiện theo 02 Vòng như sau:
– Vòng 1:
+ Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ.
+ Nếu người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo triệu tập kiểm tra sát hạch)
Việc sát hạch để đánh giá năng lực trình độ công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm được thực hiện thông qua bài thi trắc nghiệm:
+ Hình thức đánh giá: Thông qua bài thi trắc nghiệm trên giấy.
+ Nội dung đánh giá:
Công nghệ thông tin cơ bản, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian thi 30 phút.
Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm (ngoại ngữ sử dụng để đánh giá là Tiếng Anh Bậc 2; Tiếng Anh Bậc 1), thời gian thi 30 phút.
+ Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1. Nếu đáp ứng đủ các điều kiện vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại Vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2.
– Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Thi viết (tự luận).
+ Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
+ Thang điểm: 100 điểm.
c) Thời gian và địa điểm tổ chức tuyển dụng: Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người dự tuyển tại Vòng 1; Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo thời gian và địa điểm tổ chức thi Vòng 2 chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức thi.
d) Tài liệu ôn tập: Do Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế quyết định và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
8. Thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng
Thông tin chi tiết liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Gia Lai tại địa chỉ: https://syt.gialai.gov.vn/index.php/vi/news/tuyen-dung- vien-chuc-nam-2025/
Người đăng ký dự tuyển viên chức cần trao đổi, hướng dẫn thì liên hệ về Phòng Tổ chức cán bộ – Sở Y tế, số điện thoại: 0256.3791.422 (trong giờ hành chính).
Trên đây là Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 của Sở Y tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị trực thuộc Sở Y tế kịp thời phản ánh về Sở Y tế (phòng Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
Kế hoạch
Thực hiện Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT- BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Thông tư quy định Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
Sở Y tế xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng;
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;
Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng;
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;
Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 05/2018/TT-BNV ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức Âm thanh viên, Phát thanh viên, Kỹ thuật dựng phim, Quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 04 năm 2022 của Bộ Y tế về sửa đổi bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Công văn số 5032/BYT-TCCB ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 03/2022/TT- BYT;
Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2017/TT- BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 07/2022/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức chuyên ngành lưu trữ;
Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội;
Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức (Thông tư số 001/2025/TT-BNV);
Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ; Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025;
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Gia Lai;
Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tạm giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai và biên chế cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025; Công văn số 132/SNV-TCBC ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc quản lý, sử dụng biên chế và số lượng người làm việc năm 2025;
Quyết định số 1635/QĐ-SYT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025; Quyết định 1966/QĐ-SYT ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc điều chỉnh tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025; Quyết định 1970/QĐ-SYT ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc điều chỉnh tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025;
Đề án vị trí việc làm của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Công văn số 508/SNV-CCVC ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Sở Nội vụ về việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển dụng viên chức;
Công văn số 2040/SNV-CCVC ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc phúc đáp công văn số 1740/SYT-TCCB ngày 21/8/2025 của Sở Y tế;
Các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức nhằm bảo đảm đủ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chỉ tiêu biên chế được giao và kế hoạch tinh giản biên chế của ngành Y tế đến năm 2025.
Tuyển chọn những người có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để bổ sung nguồn nhân lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Yêu cầu
Tổ chức tuyển dụng viên chức nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật hiện hành;
Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan; Đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng;
Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm;
Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được quyền tham gia dự tuyển;
Tuyển chọn đúng vị trí việc làm, bảo đảm đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác theo yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng.
3. Phạm vi áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế (trừ các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: Bệnh viện Đa khoa Trung tâm; Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Đa khoa Gia Lai; Bệnh viện Nhi).
III. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
Số lượng người làm việc tạm giao tại Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 08/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025 là: 8.794
Số người có mặt thực tế của các đơn vị báo cáo là: 6.882
Số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị: 1.912
Tổng nhu cầu tuyển dụng viên chức: 1.170 chỉ tiêu.
( Bảng tổng hợp Vị trí việc làm/Chức danh nghề nghiệp)
|
STT |
Vị trí việc làm/ Chức danh nghề nghiệp | Mã số chức danh nghề nghiệp | Số lượng cần tuyển |
| Tổng | 1170 | ||
| 1 | Dược sĩ hạng IV | V.08.08.23 | 66 |
| 2 | Y sĩ hạng IV | 160 | |
| 2.1 | Cao đẳng Y sĩ đa khoa | V.08.03.07 | 22 |
| 2.2 | Cao đẳng Y sĩ y học cổ truyền | V.08.03.07 | 4 |
| 2.3 | Trung cấp Y sĩ đa khoa | V.08.03.07 | 134 |
| 3 | Điều dưỡng | ||
| 3.1 | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | 285 |
| 3.2 | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | 227 |
| 4 | Hộ sinh | ||
| 4.1 | Hộ sinh hạng III | V.08.06.15 | 10 |
| 4.2 | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | 49 |
| 5 | Kỹ thuật y | ||
| 5.1 | Kỹ thuật y hạng III | V.08.07.18 | 51 |
| 5.2 | Kỹ thuật y hạng IV | V.08.07.19 | 35 |
| 6 | Kế toán viên (hạng III) | V.06.031 | 35 |
|
STT |
Vị trí việc làm/ Chức danh nghề nghiệp | Mã số chức danh nghề nghiệp | Số lượng cần tuyển |
| 7 | Công nghệ thông tin | ||
| 7.1 | Công nghệ thông tin hạng III | V.11.06.14 | 30 |
| 7.2 | Công nghệ thông tin hạng IV | V.11.06.15 | 4 |
| 8 | Dinh dưỡng | ||
| 8.1 | Dinh dưỡng hạng III | V.08.09.25 | 9 |
| 8.2 | Dinh dưỡng hạng IV | V.08.09.26 | 5 |
| 9 | Văn thư | ||
| 9.1 | Văn thư viên | 02.007 | 5 |
| 9.2 | Văn thư viên trung cấp | 02.008 | 9 |
| 10 | Y tế công cộng hạng III | V.08.04.10 | 40 |
| 11 | Dân số | ||
| 11.1 | Dân số viên hạng III | V.08.10.28 | 8 |
| 11.2 | Dân số viên hạng IV | V.08.10.29 | 44 |
| 12 | Chuyên viên | 01.003 | 61 |
| 13 | Lưu trữ viên trung cấp | V.01.02.03 | 1 |
| 14 | Công tác xã hội viên | V.09.04.02 | 8 |
| 15 | Nhân viên công tác xã hội | V.09.04.03 | 3 |
| 16 | Quay phim hạng III | V.11.12.37 | 1 |
| 17 | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | 11 |
| 18 | Biên tập viên hạng III | V.11.01.03 | 1 |
| 19 | Phóng viên hạng III | V.11.02.06 | 1 |
| 20 | Cán sự | 01.004 | 1 |
| 21 | Kỹ sư hạng III | V.05.02.07 | 10 |
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện
Theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức; khoản 1 Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 001/2025/TT-BNV, điều kiện đăng ký dự tuyển như sau:
Người có đủ điều kiện theo quy định của Luật không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển viên chức và phải có đủ các điều kiện bắt buộc và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu đính kèm);
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Tiêu chuẩn
a) Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:
Thực hiện theo các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp của Bộ Y tế và các Bộ, Ngành liên quan; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 04 năm 2022 của Bộ Y tế về sửa đổi bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Công văn số 5032/BYT-TCCB ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 03/2022/TT-BYT và Đề án Vị trí việc làm.
b) Về tin học và ngoại ngữ:
Đảm bảo vị trí việc làm yêu cầu trình độ công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm, cụ thể:
– Về tin học:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Kỹ thuật viên hạng IV, Công tác xã hội viên, Nhân viên công tác xã hội: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng III, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ tin học (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm).
– Về ngoại ngữ:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Công nghệ thông tin hạng III, Công tác xã hội viên, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III: có khả năng sử dụng Tiếng Anh trình độ Bậc 2 và tương đương; Nhân viên công tác xã hội, Kỹ thuật viên hạng IV: có khả năng sử dụng Tiếng Anh trình độ Bậc 1 trở lên hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm).
(Theo nhu cầu tuyển dụng tại Phụ lục 1 đính kèm)
Thực hiện theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
V. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức và nội dung tuyển dụng: Xét tuyển.
Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Vòng 1:
– Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
– Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ.
Nếu người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
Việc sát hạch để đánh giá năng lực trình độ công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm được thực hiện thông qua bài thi trắc nghiệm:
Hình thức đánh giá: Thông qua bài thi trắc nghiệm trên giấy.
+ Nội dung đánh giá:
Công nghệ thông tin cơ bản, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian thi 30 phút.
Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm (ngoại ngữ sử dụng để đánh giá là Tiếng Anh Bậc 2, Tiếng Anh Bậc 1), thời gian thi 30 phút.
+ Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên.
Nếu đáp ứng đủ các điều kiện Vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại Vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
– Hình thức thi: Thi viết (tự luận).
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
– Thang điểm: 100 điểm.
2. Trình tự tuyển dụng và các quy định khác
Thực hiện theo quy định của Luật Viên chức, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP; Thông tư số 001/2025/TT- BNV.
VI. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Đối tượng và điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả Vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục VI thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.
VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục VI của Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tại Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tại Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Y tế quyết định người trúng tuyển.
3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại khoản 2 Mục VII.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi viết (Vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Mục VII. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Quy định số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng. Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, cùng Hội đồng thi, áp dụng hình thức thi viết (Vòng 2) và chung đề thi.
Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng (chi tiết nhu cầu tuyển dụng tại Phụ lục 2 đính kèm).
4. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức quy định tại Mục VII này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
VIII. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai ), trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
3. Địa điểm, hình thức nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Địa điểm: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Gia Lai
+ Cơ sở 1: số 127 Hai Bà Trưng, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (quầy 08 Sở Y tế).
+ Cơ sở 2: số 69 Hùng Vương, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai (quầy 12 Sở Y tế).
– Hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến (có hướng dẫn cụ thể riêng).
4. Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và chịu trách nhiệm tính chính xác của các thông tin kê khai và tính hợp pháp của các văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở Y tế sẽ thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
IX. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
– Thời gian dự kiến nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong tháng 9/2025 (sẽ có thông báo cụ thể sau).
– Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người dự tuyển tại Vòng 1; Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo thời gian và địa điểm tổ chức thi Vòng 2 chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức thi.
– Tài liệu, thời gian và địa điểm tổ chức thi tuyển: do Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế quyết định và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
X. KINH PHÍ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VÀ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Kinh phí tổ chức tuyển dụng
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2. Phí tuyển dụng
Sở Y tế sẽ thông báo phí tuyển dụng sau khi tổng hợp danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng tuyển dụng viên chức gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng, các ủy viên khác (theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Điều 4 của Quy chế tuyển dụng công chức, viên chức thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế được sử dụng con dấu, tài khoản của Sở Y tế trong quá trình tuyển dụng theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
2. Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức Sở Y tế
Sở Y tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban giám sát, gồm: Trưởng ban giám sát, Phó Trưởng ban giám sát, thành viên ban giám sát và thành viên kiêm Thư ký ban giám sát.
Ban giám sát thực hiện việc giám sát kỳ tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 001/2025/TT-BNV.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
– Thông báo, niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có) về Kế hoạch Tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 và các văn bản có liên quan của Sở Y tế và của Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế.
– Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc; phân công người hướng dẫn tập sự; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ viên chức đối với những người trúng tuyển theo đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch Tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế kịp thời phản ánh về Sở Y tế để xem xét, giải quyết.
***** Đính kèm:
Nguồn tin: ttytkrongpa.gialai.gov.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Gia Lai. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân viên kế toán là gì?
Nhân viên kế toán, tiếng Anh là Accountant, là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tính toán, xử lý mọi thông tin liên quan đến tài sản và sự thay đổi tài sản của một tổ chức. Từ đó, kế toán giúp đưa ra thông tin có giá trị cho tổ chức giúp đưa ra quyết định về tài chính – kinh tế và đánh giá đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bên cạnh đónhững công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ, Kế toán công,...cũng thường đảm nhận những công việc tương.
9 loại kế toán phổ biến trong doanh nghiệp
Kế toán có thể được chia thành nhiều lĩnh vực bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán bên ngoài, kế toán thuế và kế toán chi phí. Tương ứng với các lĩnh vực này thì có 9 vị trí kế toán thường gặp trong doanh nghiệp bao gồm: Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán tài sản, kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán chi phí, kế toán tổng hợp
| Chức danh | Công việc |
| Kế toán thanh toán |
- Quản lý các giao dịch thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên. - Thực hiện các giao dịch thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. |
| Kế toán ngân hàng |
- Quản lý và theo dõi các liên kết giao dịch đến tài khoản ngân hàng. - Đối số dư tài khoản ngân hàng với sổ kế toán. - Làm hồ sơ vay vốn, thanh toán qua ngân hàng và làm báo cáo về lãi suất, phí ngân hàng. |
| Kế toán công nợ |
-Theo dõi, quản lý công nợ phải thu và phải trả. - Lập bảng đối chiếu và xác nhận công nợ cho khách hàng, nhà cung cấp. - Nhắc nhở và đôn đốc các khoản công nợ đến hạn. |
| Kế toán kho |
- Theo dõi và quản lý kho tồn tại, nhập - xuất - tồn kho - Kho dữ liệu đối số với kế hoạch và kiểm tra sổ sách - Đảm bảo giá trị và số lượng hàng hoá phù hợp với sổ sách |
| Kế toán tài sản |
- Quản lý và theo dõi tài sản cố định, tài sản lưu động. - Kiểm kê tài sản, tính khấu hao, và lập báo cáo tài sản. |
|
- Ghi nhận và theo dõi doanh thu từ các hoạt động kinh doanh - Lập hóa đơn, theo dõi công nợ phải thu, và lập báo cáo doanh thu. |
|
| Kế toán thuế |
- Tính toán và kê khai các loại thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, v.v.)... - Nộp thuế đúng hạn, và lập báo cáo thuế. |
| Kế toán chi phí |
- Ghi nhận và theo dõi các khoản chi phí phát sinh - Phân bổ chi phí, kiểm soát chi phí, và lập báo cáo chi phí. |
| Kế toán tổng hợp |
-Tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán khác - Lập báo cáo tài chính, phân tích số liệu tài chính, và hỗ trợ quản lý trong việc ra quyết định. |
Mỗi loại kế toán đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp được quản lý hiệu quả và minh bạch. Trong các loại kế toán doanh nghiệp, vị trí kế toán nào là khó nhất?. Mỗi loại kế toán đều có những thách thức riêng, nhưng có thể nói rằng kế toán tổng hợp thường được coi là khó nhất. Lý do là vì kế toán tổng hợp phải tổng hợp và phân tích số liệu từ tất cả các bộ phận kế toán khác, lập báo cáo tài chính, và hỗ trợ quản lý trong việc ra quyết định. Công việc này đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về tất cả các khía cạnh của kế toán, khả năng phân tích số liệu phức tạp, và kỹ năng quản lý thời gian tốt.
Học gì để trở thành nhân viên kế toán?
Kế toán là công việc liên quan đến việc sao chép, phân tích và báo cáo các hoạt động tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân. Công việc của kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác của thông tin tài chính chính, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định và quản lý tài chính chính. Để trở thành kế toán, bạn cần học những kiến thức và kỹ năng liên quan đến tài chính, kế toán. Các ngành học phù hợp cho nghề kế toán là ngành kế toán hay tài chính, tuy nhiên nếu bạn không học chuyên ngành kế toán lớn, các ngành học gần như Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc Ngân hàng cũng có thể là nền tảng tốt để bạn chuyển hướng sang kế toán. Những khối thi vào ngành kế toán, tài chính hay kinh tế thường là khối A hoặc khối D, đặc biệt là: A00, A01, D01, D07, A02.
| Khối thi | Các môn |
| A00 | Toán, Lý, Hóa |
| A02 |
Toán, Văn, Lý |
| A01 | Toán, Lý, Anh |
| D01 | Toán, Văn, Anh |
| D07 | Toán, Hóa, Anh |
Các môn học cơ bản về kế toán bao gồm Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế, phân tích tài chính, kinh tế học, luật kinh tế và luật thuế... Ngoài ra để làm tốt công việc kế toán bạn nên học sử dụng các phần mềm phổ biến như QuickBooks, SAP, Oracle, MISA và các phần mềm quản lý tài chính khác sẽ giúp bạn xử lý công việc kế toán chuyên nghiệp hơn.
Các chứng chỉ chuyên môn về kế toán
Bên cạnh việc học các chuyên ngành tài chính hay kế toán để trở thành một nhân viên kế toán bạn cũng có thể học các chứng chỉ và nghiệp vụ để trở thành kế toán. Kế toán là một công việc đòi hỏi nghiệp vụ và kĩ năng cao. 5 chứng chỉ chuyên môn về kế toán là CPA, ACCA, CMA, CFA, CIA
- CPA (Certified Public Account): Chứng chỉ này đã được công nhận quốc tế và được yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghề kiểm toán ở nhiều quốc gia.
- ACCA (Hiệp hội Kế toán Công chứng): Một trong những chứng chỉ kế toán uy tín giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp quốc tế.
- CMA (Certified Management Accounting): Chứng chỉ này tập trung vào kế toán quản trị và phù hợp cho những ai muốn làm kế toán trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
-
CFA (Chartered Financial Analyst): CFA là chứng chỉ đánh giá về phân tích tài chính chính và quản lý đầu tư. Dù không phải là chứng chỉ kế toán trí tuệ, nhưng CFA vẫn rất hữu ích cho kế toán viên mong muốn phát triển trong lĩnh vực tài chính chính.
-
CIA (Certified Internal Auditor): Đây là chứng chỉ dành riêng cho nội bộ các kiểm tra viên. CIA giúp nâng cao kỹ năng kiểm tra nội bộ và xử lý rủi ro.
Công việc của kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác của thông tin tài chính chính, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định và quản lý tài chính chính. Các chứng chỉ chuyên môn kế toán giúp cho kế toán viên tăng cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp cũng như lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động và mở rộng cơ hội làm việc toàn cầu. Chứng chỉ chuyên môn là minh chứng rõ ràng về năng lực và kiến thức chuyên môn của bạn, giúp bạn nổi bật trong mắt nhà tuyển dụng và tạo điều kiện để bạn đảm bảo nhận được vị trí cao hơn nữa, như trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính hoặc quản lý tài chính.
Vai trò của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số vai trò chính của kế toán kèm theo ví dụ cụ thể:
1. Quản lý tài chính doanh nghiệp
Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý các nguồn tài chính, đảm bảo rằng các khoản thu chi được ghi nhận chính xác. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ lập báo cáo tài chính hàng tháng để giám đốc có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty.
2. Lập kế hoạch và dự báo về khả năng tài chính doanh nghiệp
Kế toán cung cấp dữ liệu và phân tích để hỗ trợ việc lập kế hoạch tài chính và dự báo tương lai. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ dự báo doanh thu và chi phí cho quý tiếp theo dựa trên dữ liệu hiện tại và xu hướng thị trường.
3. Kiểm soát chi phí doanh nghiệp
Kế toán giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí bằng cách theo dõi các khoản chi và tìm cách tối ưu hóa chi phí. Ví dụ, nhân viên kế toán sẽ phân tích chi phí sản xuất để tìm ra các khoản chi không cần thiết và đề xuất biện pháp cắt giảm.
4. Đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh tuân thủ pháp luật
Kế toán đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và tài chính. Ví dụ, kế toán sẽ kê khai và nộp thuế đúng hạn, tránh các khoản phạt do vi phạm quy định.
5. Hỗ trợ ra quyết định
Kế toán cung cấp thông tin và phân tích để hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định. Ví dụ, kế toán sẽ phân tích lợi nhuận của các dự án khác nhau để giúp giám đốc quyết định đầu tư vào dự án nào.
Như vậy, có thể thấy Kế toán không chỉ là người ghi chép số liệu mà còn là người tư vấn tài chính, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hiệu quả. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về một vai trò cụ thể nào của kế toán không?
Ai nên lựa chọn công việc kế toán?| Hướng nghiệp ngành kế toán
Ngành kế toán là lĩnh vực chuyên về việc ghi chép, phân tích, và báo cáo các thông tin tài chính của một tổ chức hoặc cá nhân. Như vậy, ai nên lựa chọn công việc kế toán? Người phù hợp làm kế toán thường có những đặc điểm và kỹ năng như tỉ mỉ và cẩn thận, kỹ năng phân tích tốt và khả năng chịu áp lực công việc cao. Ngoài ra, để trở thành nhân viên kế toán bạn cũng cần trau dồi các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sắp xếp công việc.
- Tỉ mỉ và cẩn thận: Kế toán cần chú ý đến từng chi tiết nhỏ để đảm bảo số liệu chính xác và tránh sai sót.
- Kỹ năng phân tích: Khả năng phân tích số liệu và đưa ra các kết luận từ dữ liệu tài chính là rất quan trọng.
- Kỹ năng giao tiếp và sắp xếp công việc: Kế toán cần giao tiếp hiệu quả với các bộ phận khác trong doanh nghiệp và giải thích các vấn đề tài chính một cách rõ ràng.. Kế toán phải quản lý nhiều tài liệu và thông tin, do đó kỹ năng tổ chức tốt là cần thiết.
- Khả năng làm việc dưới áp lực: Kế toán thường phải làm việc với các thời hạn chặt chẽ và khối lượng công việc lớn.
Đặc biệt, công việc kế toán sẽ phải làm việc nhiều với con số và các quy định của pháp luật về kê khai tài chính hay thuế nên bạn cần trau dồi kiến thức chuyên môn thật tốt. Các kiến thức chuyên môn về ngành kế toán sẽ giúp bạn có các hiểu biết sâu rộng về nguyên tắc kế toán, luật thuế và quy định tài chính.
Nhân viên kế toán có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân viên kế toán
Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên kế toán, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên kế toán?
Mô tả công việc của nhân viên kế toán
Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau người kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên bao gồm những hoạt động sau đây:
Ghi chép và xử lý nghiệp vụ kế toán
Nhân viên kế toán chủ yếu phụ trách hoàn thành hóa đơn, chứng từ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nghiệp vụ kế toán còn bao gồm nhiệm vụ hạch toán các khoản thu, chi, chuyển khoản; theo dõi công nợ, công phải trả, lập bảng lương cho nhân viên hay thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo yêu cầu...
Báo cáo tài chính
Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kế toán. Nhân viên kế toán có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quý, năm) theo quy định của pháp luật; phân tích báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và cung cấp báo cáo tài chính cho bộ phận liên quan và cơ quan thuế.
Thực hiện các công tác kiểm tra và kê khai thuế
Nhân viên kế toán có nhiệm vụ kê khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp. Họ cũng phải giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế và cần phải cập nhật thông tin về luật thuế mới. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra cũng do nhân viên kế toán phụ trách như kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ; rà soát các khoản thu, chi, phát hiện và sửa chữa sai sót trong công tác kế toán...
Yêu cầu tuyển dụng của Nhân viên kế toán
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, nhân viên kế toán còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Nhân viên kế toán phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Nhân viên kế toán có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Nhân viên kế toán phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với nhân viên kế toán, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Nhân viên kế toán
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Nhân viên kế toán | 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Nhân viên kế toán và các ngành liên quan:
- Kế toán dịch vụ: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
- Kế toán công: 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Thực tập sinh kế toán có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Nhân viên kế toán
Mức lương: 8.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vai trò là Nhân viên kế toán. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Nhân viên kế toán sẽ là vị trí đầu tiên sau khi các bạn được chấp nhận lên chính thức. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc của phòng kế toán dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Nhân viên kế toán có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Nhân viên kế toán thăng tiến nhanh trong công việc
Nâng cao kiến thức chuyên môn
Những kiến thức về lĩnh vực kế toán luôn được thay đổi và cập nhật từng giây từng phút. Vì vậy, là một nhân viên kế toán, bạn cần phải liên tục nâng cao kiến thức chuyên môn thông qua việc tham gia các khóa học, đào tạo hoặc chương trình đào tạo nâng cao dành cho nhân viên kế toán. Phát triển và cải thiện kỹ năng làm việc với các công nghệ, phần mềm kế toán mới nhất cũng là một điều vô cùng cần thiết để bắt kịp xu hướng làm việc của lĩnh vực này. Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng và phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu cho mình, sử dụng công cụ phân tích kinh doanh sẽ giúp công việc hiệu quả hơn.
Xây dựng các mối quan hệ
Trong bất kỳ một lĩnh vực, nghề nghiệp nào, quan hệ vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định khá lớn đến sự thăng tiến của một cá nhân. Để xây dựng được các mối quan hệ cho mình, bạn cần phải thường xuyên tham gia vào các cộng đồng, hội nghị ngành kế toán để mở rộng mạng lưới quan hệ và tạo ra các cơ hội mới. Bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng mối quan hệ với các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành để nhận được hỗ trợ, khuyến khích động viên. Đặc biệt là duy trì mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để tạo tiền đề tốt cho sự thăng tiến.
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao
Làm kế toán thường liên quan tới rất nhiều con số vì vậy người làm kế toán cần thực sự cẩn thận, tỉ mỉ là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đã gây tổn thất và ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp cũng như bản thân mình. Với tính cẩn thận, tỉ mỉ và độ chính xác cao, hiệu suất của bạn cũng sẽ luôn được đảm bảo, đây sẽ cơ sở để lãnh đạo nhìn nhận năng lực cá nhân của một nhân viên kế toán, từ đó, cất nhắc lên các vị trí cao hơn.
Có khả năng phân tích làm việc với con số tốt
Như đã nói ở trên kế toán làm việc với rất nhiều số cho nên bạn cần nhanh nhạy, phân tích tốt. Vì đặc trưng nghề nghiệp là tính toán, cộng trừ nhân chia liên miên nên nếu muốn trở thành một Nhân viên kế toán tốt, bạn buộc phải nhanh nhạy trong câu chuyện này.
Tính minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực công việc
Ngoài ra, để có thể thăng tiến nhanh và thành công trong công việc, thì tính cách minh bạch, trung thực và khả năng chịu được áp lực là một điều vô cùng cần thiết. Vấn đề về tài chính luôn nhạy cảm vì vậy làm kế toán cần phải đổi hỏi tính trung thực tuyệt đối. Công việc kế toán thường cũng sẽ rất áp lực vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải chịu được áp lực với cường độ làm việc cao.