Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Vĩnh Long thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT năm học 2023-2024, cụ thể như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
1.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
1.1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm dự tuyển;
e) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận (có giá trị trong vòng 12 tháng);
g) Các điều kiện bổ sung đối với viên chức giảng dạy (giáo viên)
– Không có dị dạng về thể hình;
– Không phát âm lắp.
1.1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển.
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
1.2.1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – V.07.04.32
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;
b) Người dự tuyển, nếu trúng tuyển thì phải bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong thời gian tập sự. Nếu người trúng tuyển thuộc đối tượng không phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định thì phải bổ sung chứng chỉ này trong 01 (một) năm kể từ ngày được tuyển dụng (không yêu cầu người đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở khi đăng ký dự tuyển viên chức).
1.2.2. Giáo viên trung học phổ thông hạng III – V.07.05.15
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;
b) Người dự tuyển, nếu trúng tuyển thì phải bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong thời gian tập sự. Nếu người trúng tuyển thuộc đối tượng không phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định thì phải bổ sung chứng chỉ này trong 01 (một) năm kể từ ngày được tuyển dụng (không yêu cầu người đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông khi đăng ký dự tuyển viên chức).
1.2.3. Nhân viên Văn thư (Văn thư viên trung cấp – Mã số: 02.008)
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
1.2.4. Nhân viên Thư viện (Thư viện viên hạng IV – Mã số: V.10.02.07)
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
1.2.5. Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm (Mã số: V.07.07.20)
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học);
b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức thiết bị, thí nghiệm theo quy định.
1.2.6. Nhân viên Công nghệ thông tin hạng IV – Mã số V.11.06.15
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.
1.2.7. Nhân viên Kế toán (Kế toán viên trung cấp – Mã số ngạch: 06.032)
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán.
1.2.8. Nhân viên Y tế (Y sĩ hạng IV – Mã số: V.08.03.07)
a) Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
b) Có chứng chỉ hành nghề do cơ quan thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT, ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế.
Lưu ý:
Đối với nhân viên Thư viện, Thiết bị, thí nghiệm, Công nghệ thông tin, Kế toán: người được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng (khi có cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng) để được bổ nhiệm hạng và xếp lương đúng theo quy định.
2. Thẩm quyền tuyển dụng: Theo Khoản 2 Điều 7, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
3. Hình thức, nội dung và thời gian thi
Hình thức: Thi tuyển.
Việc thi tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
3.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung.
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy tính.
b) Nội dung thi gồm 2 phần, thời gian thi như sau:
Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về viên chức, giáo dục, các quy định về lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Thí sinh đăng ký dự thi vào vị trí việc làm Giáo viên môn Tiếng Anh: thi ngoại ngữ gồm một trong các thứ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
– Thí sinh đăng ký dự thi các vị trí việc làm khác: thi ngoại ngữ gồm 1 trong năm thứ tiếng Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
3.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:
3.2.1. Dự tuyển vị trí viên chức giảng dạy (gọi tắt là giáo viên)
* Hình thức thi: Thực hành
Người dự tuyển thực hiện soạn Kế hoạch bài dạy (Giáo án) và giảng dạy tại lớp 01 tiết, cụ thể:
– Thí sinh dự tuyển giáo viên THCS (đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí giáo viên THCS trong các trường THCS và THPT) dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp 7. Thời gian 45 phút.
– Thí sinh dự tuyển giáo viên THPT dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp 10. Thời gian 45 phút.
3.2.2. Dự tuyển vị trí viên chức hỗ trợ phục vụ (gọi tắt là nhân viên)
* Hình thức thi: Phỏng vấn
Phỏng vấn về hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển đối với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
Thời gian: 30 phút (chuẩn bị 15 phút, phỏng vấn 15 phút/thí sinh).
Thang điểm thực hành (giáo viên)/phỏng vấn (nhân viên): 100 điểm.
4. Tổ chức thi tuyển
a) Tổ chức thi vòng 1:
Thí sinh thi vòng 1 trên máy vi tính và được biết kết quả thi vòng 1 ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
b) Tổ chức thi vòng 2:
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT Vĩnh Long và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT Vĩnh Long.
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả sát hạch ở vòng 2 do hình thức thi tuyển là thực hành (dạy 01 tiết đối với vị trí giáo viên) và phỏng vấn (đối với vị trí nhân viên).
5. Xác định người trúng tuyển
5.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
* Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển được quy định cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên được quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
5.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b mục 1 phần VII bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển.
5.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
II. SỐ LƯỢNG TUYỂN DỤNG
1. Số lượng cần tuyển dụng: 70
2. Các vị trí tuyển dụng:
|
TT |
Môn |
Đơn vị có nhu cầu tuyển dụng viên chức |
|
|
Đơn vị |
Nhu cầu tuyển dụng viên chức |
||
|
I. GIÁO VIÊN |
44 (32 THPT; 12 THCS) |
||
|
1 |
Toán |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
2 THPT |
|
2 |
Vật lý |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
1 THPT |
|
3 |
Hóa học |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
1 THPT |
|
4 |
Sinh học |
THCS&THPT Phú Quới |
1 THCS
(Công nghệ) |
|
5 |
Ngữ văn |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
1 THPT |
|
THCS&THPT Thanh Bình |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Phú Quới |
1 THCS |
||
|
6 |
Lịch sử |
THPT Vĩnh Long |
1 THPT |
|
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
2 THPT |
||
|
THPT Hòa Ninh |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Phú Quới |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Thanh Bình |
1 THPT |
||
|
7 |
Địa lý |
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
1 THPT |
|
THPT Hòa Ninh |
1 THPT |
||
|
THPT Lê Thanh Mừng |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Thanh Bình |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Phú Quới |
1 THCS |
||
|
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 THCS |
||
|
THCS&THPT Mỹ Thuận |
1 THCS |
||
|
THCS&THPT Mỹ Phước |
1 THCS |
||
|
8 |
Tiếng Anh |
THPT Trà Ôn |
1 THPT |
|
THPT Hựu Thành |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Thanh Bình |
3 THPT |
||
|
9 |
GDCD |
THPT Hòa Ninh |
1 THPT |
|
THPT Nguyễn Văn Thiệt |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 THPT;
1 THCS |
||
|
THPT Tân Quới |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Phan Văn Đáng |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Thanh Bình |
1 THPT;
1 THCS |
||
|
THCS&THPT Mỹ Thuận |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Hòa Bình |
1 THCS |
||
|
10 |
Thể dục |
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 THPT |
|
THCS&THPT Thanh Bình |
1 THPT |
||
|
THCS&THPT Mỹ Thuận |
1 THPT |
||
|
11 |
GDQP |
THPT Tân Quới |
1 THPT |
|
12 |
Âm nhạc |
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 THCS |
|
THCS&THPT Long Phú |
1 THCS |
||
|
13 |
Mỹ thuật |
THCS&THPT Mỹ Thuận |
1 THCS |
|
II. NHÂN VIÊN |
26 |
||
|
14 |
Thư viện |
THPT Vĩnh Long |
1 |
|
THPT Hiếu Phụng |
1 |
||
|
THPT Trà Ôn |
1 |
||
|
THPT Lê Thanh Mừng |
1 |
||
|
15 |
Thiết bị, thí nghiệm |
THPT Hựu Thành |
1 |
|
16 |
Công nghệ thông tin |
THPT Phan Văn Hòa |
1 |
|
THPT Võ Văn Kiệt |
1 |
||
|
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 |
||
|
THPT Vĩnh Xuân |
1 |
||
|
THCS&THPT Hòa Bình |
1 |
||
|
THPT Bình Minh |
1 |
||
|
THCS&THPT Đông Thành |
1 |
||
|
17 |
Kế toán |
THPT Trà Ôn |
1 |
|
THCS&THPT Đông Thành |
1 |
||
|
THCS&THPT Trưng Vương |
1 |
||
|
18 |
Văn thư |
THPT Lưu Văn Liệt |
2 |
|
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 |
||
|
THPT Hựu Thành |
1 |
||
|
THCS&THPT Trưng Vương |
1 |
||
|
THCS&THPT Đông Thành |
1 |
||
|
19 |
Y tế |
THPT Nguyễn Văn Thiệt |
1 |
|
THPT Phan Văn Hòa |
1 |
||
|
THPT Trần Đại Nghĩa |
1 |
||
|
THCS&THPT Hiếu Nhơn |
1 |
||
|
THPT Hoàng Thái Hiếu |
1 |
||
III. THU PHÍ TUYỂN DỤNG
Thu phí tuyển dụng: Sở GDĐT tổ chức thu phí dự tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC, ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức”.
Sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển, căn cứ vào số lượng hồ sơ dự tuyển, Sở GDĐT sẽ có thông tin đến người đăng ký dự tuyển mức thu phí và thời gian đóng phí cụ thể theo quy định.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC
1. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức
Từ ngày 07 tháng 9 năm 2023 đến 17 giờ ngày 06 tháng 10 năm 2023 (trong giờ hành chính các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu).
Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 (kèm theo bản photo các văn bằng, các chứng chỉ có liên quan đến điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển, bảng điểm tốtnghiệp chuyên ngành) hoặc gửi qua đường bưu điện thì phải đảm bảo nơi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển tiếp nhận được Phiếu trong thời gian quy định. Quá thời hạn nêu trên, Sở GDĐT Vĩnh Long không nhận Phiếu đăng ký dự tuyển với bất kỳ lý do nào.
2. Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức
Phòng Tổ chức – Cán bộ Sở GDĐT tỉnh Vĩnh Long, số 24, đường 3 tháng 2, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long, năm học 2023-2024
Căn cứ Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long”;
Căn cứ Luật Viên chức, ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục, ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ “Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức”;
Căn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV, ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ “Ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức”;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ”; Thông tư số 41/2011/TT-BYT, ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”; Thông tư số 41/2015/TT-BYT, ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT, ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”; Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT/BYT- BGDĐT, ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định về công tác y tế trường học”; Thông tư số 03/2022/TT-BYT, ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế”;
Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập”;
Căn cứ Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập”;
Căn cứ Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập”;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập”;
Căn cứ Thông tư số 2/2021/TT-BNV, ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ “Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư”; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 2/2021/TT-BNV, ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư”;
Căn cứ Thông tư số 29/2022/TT-BTC, ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ”;
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT, ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin”;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL, ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch “Quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện”;
Căn cứ Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long “Ban hành Quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Vĩnh Long ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT năm học 2023-2024 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kỳ tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT năm học 2023-2024 nhằm bổ sung viên chức giảng dạy và viên chức phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT theo đúng vị trí việc làm, đảm bảo số lượng, cơ cấu theo quy định.
2. Yêu cầu
Kỳ tuyển dụng phải đảm bảo tính công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định; đảm bảo tính cạnh tranh, đồng thời thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định và thông qua Hội đồng tuyển dụng. Những người được tuyển chọn phải đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định và các quy định có liên quan của kỳ tuyển dụng.
II. NỘI DUNG
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
1.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
1.1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật;
c) Có phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm dự tuyển;
e) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận (có giá trị trong vòng 12 tháng);
g) Các điều kiện bổ sung đối với viên chức giảng dạy (giáo viên)
– Không có dị dạng về thể hình;
– Không phát âm lắp.
1.1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển.
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
1.2.1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – V.07.04.32
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;
b) Người dự tuyển, nếu trúng tuyển thì phải bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong thời gian tập sự. Nếu người trúng tuyển thuộc đối tượng không phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định thì phải bổ sung chứng chỉ này trong 01 (một) năm kể từ ngày được tuyển dụng (không yêu cầu người đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở khi đăng ký dự tuyển viên chức).
1.2.2. Giáo viên trung học phổ thông hạng III – V.07.05.15
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành;
b) Người dự tuyển, nếu trúng tuyển thì phải bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong thời gian tập sự. Nếu người trúng tuyển thuộc đối tượng không phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định thì phải bổ sung chứng chỉ này trong 01 (một) năm kể từ ngày được tuyển dụng (không yêu cầu người đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông khi đăng ký dự tuyển viên chức).
1.2.3. Nhân viên Văn thư (Văn thư viên trung cấp – Mã số: 02.008)
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
1.2.4. Nhân viên Thư viện (Thư viện viên hạng IV – Mã số: V.10.02.07)
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
1.2.5. Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm (Mã số: V.07.07.20)
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học);
b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức thiết bị, thí nghiệm theo quy định.
1.2.6. Nhân viên Công nghệ thông tin hạng IV – Mã số V.11.06.15
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.
1.2.7. Nhân viên Kế toán (Kế toán viên trung cấp – Mã số ngạch: 06.032)
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán.
1.2.8. Nhân viên Y tế (Y sĩ hạng IV – Mã số: V.08.03.07)
a) Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.
b) Có chứng chỉ hành nghề do cơ quan thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 41/2011/TT-BYT, ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế.
Lưu ý:
Đối với nhân viên Thư viện, Thiết bị, thí nghiệm, Công nghệ thông tin, Kế toán: người được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng (khi có cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng) để được bổ nhiệm hạng và xếp lương đúng theo quy định.
2. Thẩm quyền tuyển dụng: Theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
III. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
1. Hội đồng tuyển dụng có 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở GDĐT;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở GDĐT;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở GDĐT;
d) Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do Giám đốc Sở GDĐT quyết định.
2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi; Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn (đối với vị trí việc làm nhân viên), thực hành (đối với vị trí việc làm giáo viên) tại vòng 2;
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc;
b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định;
c) Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế (ban hành tại Thông tư số 06/2020/TT-BNV);
d) Báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định công nhận kết quả thi tuyển; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển;
e) Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.
IV. THÀNH LẬP BAN GIÁM SÁT
Theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BNV.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THI
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung.
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy tính.
b) Nội dung thi gồm 2 phần, thời gian thi như sau:
Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về viên chức, giáo dục, các quy định về lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Thí sinh đăng ký dự thi vào vị trí việc làm Giáo viên môn Tiếng Anh: thi ngoại
ngữ gồm một trong các thứ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
– Thí sinh đăng ký dự thi các vị trí việc làm khác: thi ngoại ngữ gồm 1 trong năm thứ tiếng Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
2.1. Dự tuyển vị trí viên chức giảng dạy (gọi tắt là giáo viên)
* Hình thức thi: Thực hành
Người dự tuyển thực hiện soạn Kế hoạch bài dạy (Giáo án) và giảng dạy tại lớp 01 tiết, cụ thể:
– Thí sinh dự tuyển giáo viên THCS (đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí giáo viên THCS trong các trường THCS và THPT) dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp 7. Thời gian 45 phút.
– Thí sinh dự tuyển giáo viên THPT dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp 10. Thời gian 45 phút.
2.2. Dự tuyển vị trí viên chức hỗ trợ phục vụ (gọi tắt là nhân viên)
* Hình thức thi: Phỏng vấn
Phỏng vấn về hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển đối với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
Thời gian: 30 phút (chuẩn bị 15 phút, phỏng vấn 15 phút/thí sinh).
2.3. Thang điểm thực hành (giáo viên)/phỏng vấn (nhân viên): 100 điểm.
VI. TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Sở GDĐT đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên Báo Vĩnh Long; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT.
1.2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;
b) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm;
d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Hình thức, nội dung thi tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển.
1.3. Trường hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định tại Điểm 1.1 mục 1 phần VI.
1.4. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, ngày 25/9/2020 tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính đến Sở GDĐT Vĩnh Long (qua phòng Tổ chức – Cán bộ), Số 24 đường 3/2, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
1.5. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT.
2. Trình tự tổ chức thi tuyển
2.1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng do Giám đốc Sở GDĐT quyết định.
2.2. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
2.3. Tổ chức thi tuyển
a) Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 1, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT Vĩnh Long và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT Vĩnh Long. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
b) Tổ chức thi vòng 1
Thí sinh thi vòng 1 trên máy vi tính và được biết kết quả thi vòng 1 ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
c) Tổ chức thi vòng 2
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT Vĩnh Long và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT Vĩnh Long.
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả sát hạch ở vòng 2 do hình thức thi tuyển là thực hành (dạy 01 tiết đối với vị trí giáo viên) và phỏng vấn (đối với vị trí nhân viên).
VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
* Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển được quy định cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên được quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b mục 1 phần VII bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
VIII. THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG
1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại mục 2 phần VI Kế hoạch này, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở GDĐT xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
IX. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở GDĐT để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp (phiếu số 2).
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
X. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC VÀ NHẬN VIỆC
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được Sở GDĐT đồng ý gia hạn.
3. Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định tại mục 2 phần X Kế hoạch này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị Giám đốc Sở GDĐT hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
4. Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại mục 2 phần IX hoặc trường hợp quy định tại mục 3 phần X Kế hoạch này.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển theo quy định tại mục 2 phần VII Kế hoạch này.
XI. CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN
1. Biên chế được giao: 2.681
2. Biên chế đã sử dụng: 2.543
3. Biên chế còn lại: 138
4. Số lượng dự kiến cần tuyển dụng: 70
5. Biên chế chưa tuyển dụng: 68
XII. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Dự kiến thông báo nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 07/9/2023 và hoàn thành các bước của quy trình tuyển dụng trong tháng 12/2023.
XIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thu phí tuyển dụng: Sở GDĐT tổ chức thu phí dự tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC, ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức”.
2. Sử dụng phí tuyển dụng: Để lại 100% số tiền phí tuyển dụng thu được cho Sở GDĐT (cơ quan tự chủ tài chính theo quy định) để thanh toán chi phí cho công tác tuyển dụng, cụ thể các nội dung sau:
– Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc của công tác tuyển dụng (hội đồng tuyển dụng, các ban, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi của kỳ thi tuyển dụng): Được vận dụng bằng với mức chi theo Mục I – Phụ lục của Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
– Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
– Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
3. Sở GDĐT tự cân đối trên nguyên tắc chi không vượt thu, quyết toán thu, chi theo quy định hàng năm. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
XIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT
1.1. Phòng Tổ chức – Cán bộ
Chủ trì, xây dựng kế hoạch và phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT tham mưu Giám đốc Sở GDĐT tổ chức tuyển dụng đảm bảo mục đích, yêu cầu của kỳ tuyển dụng;
Phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT đề xuất nhân sự tham gia Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định có liên quan (sau đây gọi tắt là Quy chế).
1.2. Phòng Giáo dục Trung học – Giáo dục Thường xuyên
Phối hợp với Phòng Tổ chức – Cán bộ tham mưu đề xuất nhân sự tham gia Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn (đối với vị trí việc làm nhân viên), thực hành (đối với vị trí việc làm giáo viên) tại vòng 2 để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, 8, 13, 31 của Quy chế và các quy định có liên quan.
1.3. Phòng Kế hoạch – Tài chính
Tham mưu việc thu, sử dụng phí tuyển dụng; phối hợp Phòng Tổ chức – Cán bộ lập dự toán thu, chi kỳ tuyển dụng; thông báo nộp tiền cho thí sinh đủ điều kiện dự thi, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kỳ tuyển dụng đúng quy định.
1.4. Văn phòng Sở GDĐT
Phối hợp với Phòng Tổ chức – Cán bộ đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng để chuẩn bị cơ sở vật chất, địa điểm làm việc đối với các ban của Hội đồng theo kế hoạch, đăng tải kịp thời và đầy đủ các thông tin của kỳ tuyển dụng trên cổng thông tin điện tử Sở GDĐT.
1.5. Thanh tra Sở GDĐT
Đề xuất nhân sự tham gia Ban Giám sát kỳ tuyển dụng đảm bảo thành phần và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Quy chế và các quy định có liên quan;
Tham mưu Giám đốc Sở GDĐT xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng (nếu có) sau khi Hội đồng đã giải thể theo Quy định tại Điều 37 của Quy chế và các quy định có liên quan.
2. Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
Tạo điều kiện và cử người tham gia các Ban của kỳ tuyển dụng theo đề xuất (nếu có); tiếp nhận viên chức được công nhận trúng tuyển theo nhu cầu của đơn vị, ký hợp đồng làm việc, phân công hướng dẫn tập sự, đánh giá kết quả tập sự đảm bảo các quy định hiện hành; báo cáo và đề nghị Giám đốc Sở GDĐT hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với trường hợp được quy định tại Mục 3 phần X Kế hoạch này.
3. Người dự tuyển
Có trách nhiệm tự kiểm tra tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng so với điều kiện dự tuyển; kê khai chính xác, trung thực các thông tin trong phiếu đăng ký dự tuyển; nộp hoàn thiện hồ sơ, nộp phí dự tuyển theo thông báo; dự thi tuyển dụng; hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại mục 1 phần IX Kế hoạch này (nếu được thông báo kết quả trúng tuyển) đồng thời chịu trách nhiệm nếu văn bằng, chứng chỉ và minh chứng liên quan chưa đảm quy định kỳ tuyển dụng.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT năm học 2023-2024. Yêu cầu Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT, các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT, các cá nhân và đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện đúng theo Kế hoạch./.
Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long
-
Địa chỉ: Số 24, Đường 3 tháng 2, Phường 1, TPVL – Vĩnh Long
-
Điện thoại: 02703.822341
-
Website: http://vinhlong.edu.vn
-
Giám đốc: bà Nguyễn Thị Quyên Thanh
Sở GD&ĐT Vĩnh Long đã đề ra mục tiêu trong tương lai là đi sâu, bám sát chương trình học tập từng cấp bậc. Cấp tiểu học với những chương trình giúp các bé rèn luyện phản xạ nhanh hay với cấp bậc trung học là các chương trình định hướng xu hướng nghề nghiệp trong tương lai… nhằm giúp các em có định hướng nghề nghiệp trong tương lai của mình.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên Toán là gì?
1. Giáo viên Toán là gì? Giáo viên Toán Tiếng Anh là gì?
Giáo viên Toán trong tiếng anh gọi là Maths Teacher, là giáo viên chuyên môn giảng dạy môn học Toán, có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Toán. Trách nhiệm chính của giáo viên toán, theo thông tin được trình bày trong tiêu chuẩn nghề nghiệp, là hình thành mô hình hoạt động toán học ở học sinh, tương ứng với cấp học, trình độ hiểu biết hiện nay. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên Tiếng anh, Giáo viên tiếng Việt...cũng rất đa dạng.
2. Ngành Toán học có làm giáo viên được không?
Hiện tại: Người tốt nghiệp ngành Toán học có thể làm giáo viên nếu đáp ứng các điều kiện bổ sung như chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Sau năm 2025:
- Dự kiến chỉ những người có bằng cử nhân sư phạm Toán mới đủ điều kiện dạy môn Toán tại các trường phổ thông.
- Người tốt nghiệp ngành Toán học không sư phạm sẽ khó có thể trực tiếp làm giáo viên môn Toán.
Nếu bạn muốn làm giáo viên Toán trong tương lai, nên cân nhắc:
- Học ngành Sư phạm Toán.
- Hoặc học song song/liên thông giữa Toán học và Sư phạm Toán.
Tuy nhiên, ngành Toán học vẫn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp khác như nghiên cứu, phân tích dữ liệu, lập trình, tài chính, v.v. Sự thay đổi này nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo họ được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn đang cân nhắc học ngành Toán học và muốn làm giáo viên trong tương lai, bạn nên cân nhắc chọn ngành Sư phạm Toán thay vì ngành Toán học thuần túy.

3. Học sư phạm Toán có khó không?
Mặc dù nền tảng giáo dục, đào tạo ngành sư phạm toán ở nước ta tốt như vậy, các cơ sở đào tạo đều được đánh giá là có chất lượng cao nhưng không có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể theo học ngành này một cách đơn giản, dễ dàng. Để theo học được ngành sư phạm toán, người học chắc chân phải có lối suy nghĩ logic, khả năng tính toán cần thận, tinh thần cao bởi sẽ phải liên tục trải qua nhiều giờ học áp lực, căng thẳng.
Nếu xét trên phương diện với bệ đỡ là chương trình giảng dạy cũng như chất lượng của các cơ sở đào tạo ngành sư phạm toán, người học hoàn toàn có thể yên tâm rằng mình sẽ được đào tạo trong một môi trường tốt nhất, các tài liệu, lộ trình học luôn đầy đủ, chất lượng nên việc theo học chuyên ngành này sẽ dễ dàng ở khía cạnh này.
Tuy nhiên, yếu tố trên là khách quan và đến từ tác động phía bên ngoài, còn vấn đề chính vẫn sẽ ở bản thân người theo học. Tùy vào trình độ khác nhau của mỗi người mà mức độ khó hay dễ của ngành học này sẽ khác, ta không thể đánh giá chắc chắn được cho từng người. Tuy nhiên, một điều có thể chắc chắn rằng, nếu bạn quyết định theo học chuyên ngành sư phạm toán, bạn sẽ phải thực sự chú tâm, bỏ ra nhiều công sức, tâm huyết để theo học.
4. Học sư phạm Toán có dạy được tiểu học không?
Căn cứ Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau:
- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
- Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
- Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy theo quy định trên trình độ của bạn là cử nhân ngành sư phạm thì đủ điều kiện về trình độ chuẩn để có thể dạy ở các trường tiểu học. Bên cạnh đó với trình độ cử nhân ngành sư phạm thì bạn còn có thể xin giảng dạy ở trường trung học cơ sở và trung học phổ thông theo quy định pháp luật.
5. Học sư phạm Toán có dễ xin việc không?
Học ngành Sư phạm Toán học sau khi ra trường có nhiều cơ hội việc làm khác nhau, và dễ xin việc, không chỉ đi dạy mà còn làm được nhiều lĩnh vực khác. Các bạn có thể đảm nhiệm những vị trí việc làm sau:
- Làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng (vị trí này bạn cần học lên các bậc cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ), phổ thông trung học, trung học cơ sở. Có khả năng hướng dẫn và bồi dưỡng học sinh giỏi Toán học tại các trường phổ thông.
- Làm công tác nghiên cứu ở các tổ chức, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực Toán học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học.
- Làm công tác quản lý tư liệu Toán học, quản lý bảo tàng trong lĩnh vực Toán học hoặc Khoa học tự nhiên…
- Làm công tác Toán học, văn hóa trong lĩnh vực Toán học hoặc Khoa học tự nhiên ở các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội.
- Biên tập viên các tạp chí khoa học, các nhà xuất bản.
- Làm công việc liên quan đến những vấn đề khác nhau thuộc khối Khoa học tự nhiên.
6. Sư phạm Toán học những môn gì?
Ngành Sư phạm Toán học của Đại học Sư phạm Hà Nội có chương trình đào tạo cử nhân là 4 năm. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trên toàn quốc. Bên cạnh đó, sinh viên có thể chọn học lên trình độ Thạc sĩ và Tiến sẽ để có nhiều cơ hội học tập, trao đổi và làm việc với môi trường tiên tiến trên thế giới.
Các môn học trong chương trình đào tạo gồm:


7. Các công việc của giáo viên Toán
Thực hiện giảng dạy
Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.
Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Giảng dạy và hướng dẫn các khái niệm toán học
Giáo viên Toán có trách nhiệm giảng dạy các khái niệm toán học cơ bản và nâng cao, tùy thuộc vào trình độ của học sinh. Họ phải chuẩn bị các bài học phù hợp, giải thích chi tiết các lý thuyết toán học, và cung cấp ví dụ thực tế để giúp học sinh hiểu rõ và áp dụng kiến thức. Gia sư cũng cần phải điều chỉnh phương pháp giảng dạy theo nhu cầu và khả năng tiếp thu của từng học sinh để đảm bảo hiệu quả học tập tối ưu.
Đánh giá và theo dõi sự tiến bộ của học sinh
Một phần quan trọng trong công việc của Giáo viên Toán là đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua các bài kiểm tra, bài tập về nhà, và các hoạt động học tập khác. Gia sư cần thường xuyên theo dõi và phân tích kết quả học tập để nhận diện các điểm mạnh và yếu của học sinh. Dựa trên đánh giá này, họ sẽ điều chỉnh phương pháp giảng dạy và lên kế hoạch ôn tập phù hợp để giúp học sinh cải thiện và đạt được mục tiêu học tập.
Giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự
Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.
Đọc thêm:
Việc làm Gia sư Toán đang tuyển dụng
Giáo viên Toán có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
65 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên Toán
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên Toán, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên Toán?
Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Toán
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Toán cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng cấp chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Sư phạm Toán hoặc chuyên ngành Toán học. Có thể ưu tiên những ứng viên có bằng Cao học chuyên ngành Sư phạm Toán hoặc Toán học.
-
Kiến thức sư phạm: Giáo viên à một công việc đòi hỏi bạn là một người phải có kiến thức cũng như kỹ năng sư phạm tốt, do đó muốn biết bạn có phù hợp và ứng tuyển được với công việc này hay không thì khi tuyển dụng các trung tâm gia sư thường sẽ có những yêu cầu nhất định.
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng quản lý lớp học: Bạn cần duy trì một môi trường học tập có tổ chức, nơi học sinh có thể tập trung vào việc học và phát triển kỹ năng. Khả năng quản lý thời gian và kỷ luật lớp học hiệu quả sẽ giúp bạn duy trì sự tập trung và thúc đẩy sự tham gia của học sinh. Bạn cũng cần xử lý các tình huống không mong muốn một cách khéo léo.
-
Kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch: Bạn phải xây dựng giáo án chi tiết, có hệ thống và sắp xếp nội dung giảng dạy theo thứ tự hợp lý. Kỹ năng này giúp bạn lên kế hoạch cho các bài giảng và hoạt động thí nghiệm, đảm bảo rằng học sinh có thể tiếp thu kiến thức theo cách logic và hiệu quả. Bạn cũng cần tổ chức đánh giá kết quả học tập đúng thời điểm.
-
Kỹ năng sử dụng công nghệ giáo dục: Công nghệ ngày càng quan trọng trong giảng dạy Toán, từ việc sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo đến các công cụ giảng dạy trực tuyến. Bạn cần thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị và phần mềm hỗ trợ bài giảng, giúp tăng cường sự hấp dẫn và tương tác của học sinh. Kỹ năng này cũng giúp bạn linh hoạt hơn trong việc dạy học từ xa hoặc tích hợp công nghệ vào lớp học.
Yêu cầu khác
-
Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.
-
Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Toán
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Toán có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.
|
Số năm nghiệm |
Vị Trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
1.000.000 - 2.000.000 đồng/tháng |
|
|
2 – 3 năm |
3.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
|
|
3 - 5 năm |
6.000.000 - 7.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Giáo viên Toán và các ngành liên quan
-
Giáo viên tiếng Việt: 6.5 - 7.6 triệu đồng/tháng (1 tháng)
-
Giáo viên Tiếng anh: 7 - 15 triệu đồng/tháng (1 tháng)
1. Gia sư Toán
Mức lương: 1 - 2 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm
Gia sư Toán có thể hiểu là một gia sư dạy kèm thực hiện công việc dạy học và truyền đạt kiến thức tại nhà cho các gia đình có con em. Nói ngắn gọn, gia sư Toán là nghề dạy học, đáp ứng cho người học các kiến thức của môn Toán học tại nhà. Tuy nhiên, nhà ở đây là nhà của học viên chứ không phải là nhà của người dạy.
Đánh giá: Đây là bước đệm quan trọng để sinh viên hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ làm việc trước khi chính thức hành nghề. Trong thời gian thực tập tại các công ty, tổ chức,… các bạn sẽ có cơ hội cọ sát và có cái nhìn chân thực nhất về công việc tương lai của mình. Trong giai đoạn này, bạn sẽ bắt đầu với vị trí gia sư cá nhân. Nhiệm vụ chính là giảng dạy ở quy mô nhỏ chỉ từ 1 học sinh. Bạn sẽ học các kỹ năng và kiến thức mà một gia sư cần có.
2. Trợ giảng môn Toán
Mức lương: 3 - 4 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 3 năm
Trợ giảng toán là người hỗ trợ giảng viên chính trong việc giảng dạy môn toán học tại các trường học, trung tâm giáo dục hoặc các cơ sở đào tạo khác. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
Đánh giá: Tiếp đó, bạn có thể tiến lên vị trí Trợ giảng toán, sau khi tích được 0 - 2 năm kinh nghiệm. Trách nhiệm của bạn là hỗ trợ giảng dạy cho giảng viên, quá trình này bạn sẽ học hỏi được rất nhiều thứ nếu muốn theo đuổi sự nghiệp giảng dạy thì bắt đầu với công việc trợ giảng là một xuất phát rất tốt.
3. Giáo viên dạy Toán
Mức lương: 6 - 7 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Giáo viên Toán là giáo viên chuyên môn giảng dạy môn học Toán, có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Toán. Trách nhiệm chính của giáo viên toán, theo thông tin được trình bày trong tiêu chuẩn nghề nghiệp, là hình thành mô hình hoạt động toán học ở học sinh, tương ứng với cấp học, trình độ hiểu biết hiện nay.
Đánh giá: Khi bạn có kinh nghiệm làm việc từ 3 - 5 năm, bạn có thể lên vị trí Giáo viên dạy Toán. Đây là lúc bạn nên tập trung học hỏi, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Tùy vào từng cơ sở mà bạn sẽ được đào tạo thêm chuyên môn. Tuy nhiên, để thăng tiến dễ dàng hơn, bạn sẽ phải tự chủ động học hỏi, tích lũy kinh nghiệm thông qua công việc thực tế, từ những thành công hay từ chính thất bại của bản thân.
Đọc thêm:
Việc làm Gia sư Toán đang tuyển dụng