Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân phục vụ công tác của đơn vị, cụ thể như sau:
I. CHỈ TIÊU TUYỂN CHỌN
1. Cán bộ công nghệ thông tin: 28 chỉ tiêu.
2. Cán bộ kỹ thuật: 01 chỉ tiêu.
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Là công dân Việt Nam; cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tồ chức cơ yếu.
– Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Công an.
– Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển chọn.
– Có độ tuổi đảm bảo theo quy định.
– Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Công an, trong đó:
+ Chiều cao: Đối với nam từ lm62 đến lm95; đối với nữ từ lm56 đến lm80. Chỉ số cơ thề (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính: ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30;
+ Thị lực: Thị lực không kính mỗi mắt đạt 9-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt từ 18-20/10; nếu mắt bị tật khúc xạ thì không quá 05 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 19/10 trở lên.
– Có hồ sơ đăng ký dự tuyển.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí việc làm
2.1. Cán bộ công nghệ thông tin (28 chỉ tiêu): Trình độ đào tạo đại học hệ chính quy (không bao gồm hình thức liên thông đại học) trở lên; tốt nghiệp loại khá trở lên (trừ trường hợp tốt nghiệp đại học ở nước ngoài hoặc bằng thạc sĩ, tiến sĩ) các chuyên ngành theo vị trí việc làm, cụ thể:
(1) Quản trị mạng, bảo mật, an ninh, an toàn hệ thống – 04 chỉ tiêu: Chuyên ngành Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; An toàn thông tin hoặc các chuyên ngành khác có liên quan.
(2) Máy chủ, quản trị hệ thống – 02 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; An toàn thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật máy tính; Hệ thống thông tin; Công nghệ kỹ thuật máy tính hoặc các chuyên ngành có liên quan.
(3) Quản trị cơ sở dữ liệu – 02 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; An toàn thông tin; Khoa học máy tính; Khoa học dữ liệu; Công nghệ kỹ thuật máy tính hoặc các chuyên ngành có liên quan.
(4) Phân tích dữ liệu – 05 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; Trí tuệ nhân tạo; Khoa học máy tính hoặc các chuyên ngành có liên quan.
(5) Giám sát an ninh mạng – 05 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; An toàn thông tin hoặc các chuyên ngành có liên quan.
(6) Phần mềm, ứng dụng – 05 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; An toàn thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Trí tuệ nhân tạo hoặc các chuyên ngành khác có liên quan.
(7) Thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu đối tượng – 03 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông hoặc các chuyên ngành có liên quan.
(8) Phát triển giải pháp an ninh mạng – 02 chỉ tiêu: Chuyên ngành về Công nghệ thông tin; Trí tuệ nhân tạo; Khoa học máy tính hoặc các chuyên ngành có liên quan.
2.2. Cán bộ kỹ thuật (01 chỉ tiêu): Trình độ đào tạo đại học hệ chính quy (không bao gồm hình thức liên thông đại học) trở lên; tốt nghiệp loại khá trở lên (trừ trường hợp tốt nghiệp đại học ở nước ngoài hoặc bằng thạc sĩ, tiến sĩ) các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử, viễn thông; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hoặc chuyên ngành có liên quan.
3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Đơn tự nguyện phục vụ trong Công an nhân dân viết tay;
– Bản lý lịch tự khai (theo mẫu của Bộ Công an) không cần xác nhận của UBND xã, phương, thị trấn nơi thường trú;
– Bản sao (có chứng thực) giấy khai sinh;
– Bản sao (có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ được đào tạo phù hợp với chỉ tiêu tuyển chọn và bảng điểm (có chứng thực) kết quả học tập toàn khóa học (nếu có);
– Trường hợp văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải dịch thuật sang tiếng Việt (có chứng thực) và được cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
– Giấy chứng nhận Đoàn viên, Đảng viên (nếu có);
– Bản sao (có chứng thực) xác nhận đối tượng ưu tiên (công dân là con đẻ của: Thương binh, bệnh binh Công an nhân dân; cán bộ, công nhân Công an có quá trình công tác liên tục trong ngành Công an từ 15 năm trở lên; công dân là con đẻ của: Thương binh, bệnh binh, người được hường chính sách như thương binh, người nhiễm chất độc hóa học trong chiên tranh, Anh hùng Lưc lượng vũ trang, Anh hùng Lao động; công dân là người dân tộc thiểu số…) (nếu có);
– Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ;
– Ảnh 4cm x 6cm: 04 ảnh màu chụp trong 6 tháng tính đền ngày nộp hồ sơ;
– Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, phải bổ sung các giấy tờ sau:
+ Bản lý lịch cán bộ, công chức, viên chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác, làm việc;
+ Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; xác nhận của cơ quan, tổ chức (nơi công dân công tác) các năm công tác phải phân loại mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không trong thời gian chấp hành kỷ luật hoặc đang xem xét kỷ luật.
+ Bản sao (có chứng thực) các quyết định về xếp lương, nâng bậc lương của cơ quan, tồ chức có thẩm quyền.
III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN CHỌN
Việc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân công tác tại Cục An ninh mạng và phòng, chống tôi phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an được thực hiện thông qua phương thức xét tuyển.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN
1. Thời gian, địa điểm
– Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: Trong giờ hành chính từ ngày 20/3/2024 đến ngày 30/4/2024 (trừ thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tầng 1, Phòng Tham mưu tổng hợp, Cục An ninh mạng và phòng, chông tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an; địa chỉ: Số 207 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
2. Quy trình
– Vòng 1: Kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển.
– Vòng 2: Tổ chức sơ tuyển (sẽ có thông báo cho người dự tuyển).
Nguồn tin: congan.nghean.gov.vn
Bộ Công an Việt Nam là cơ quan của Chính phủ, giữ vai trò nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kỹ thuật viên là gì?
1. Kỹ thuật viên là gì?
Kỹ thuật viên là một người có chuyên môn về lĩnh vực công nghiệp, kỹ thuật hoặc công nghệ. Công việc của họ liên quan đến việc thiết lập, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị, máy móc, hệ thống kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kỹ thuật viên thường phải có kiến thức vững về các nguyên lý kỹ thuật, sử dụng các công cụ và thiết bị kỹ thuật cũng như nắm vững các quy trình tiêu chuẩn. Công việc của họ đóng góp quan trọng vào việc duy trì và phát triển các hệ thống công nghiệp, đồng thời đảm bảo sự hoạt động ổn định và hiệu quả của các thiết bị kỹ thuật.
2. Kỹ thuật viên lương bao nhiêu?
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Kỹ thuật viên, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Kỹ thuật viên. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Kỹ thuật viên theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị Trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh Kỹ thuật | 5.000.000 - 7.000.000 triệu/tháng |
| 1 – 3 năm | Kỹ thuật viên | 8.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng |
| 3 – 6 năm | Chuyên viên Kỹ thuật | 12.000.000 - 20.000.000 triệu/tháng |
| Trên 6 năm | Quản lý Kỹ thuật | 20.000.000 - 35.000.000 triệu/tháng hoặc cao hơn. |
Bên cạnh mức lương cơ bản, Kỹ thuật viên còn được thưởng theo lợi nhuận, số thời gian làm việc. Kỹ thuật viên càng nhiều thời gian sẽ có mức lương càng cao. Các quyền lợi BHXH, BHYT, BHTN, chính sách phúc lợi đầy đủ theo quy định của công ty và pháp luật.
Đó là thống kê khái quát về mức lương Kỹ thuật viên được chúng tôi thống kê lại, những thông tin trên hy vọng sẽ mang đến rất nhiều điều thú vị để giúp cho các bạn nhận được những điều tuyệt vời và thú vị nhất để giúp cho mình có được một công việc có mức lương ổn định và đủ để trang trải cho cuộc sống.

3. Mô tả các công việc kỹ thuật viên phổ biến
| Vị trí | Mô tả công việc | Mức lương |
|
Chịu trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các loại máy móc, thiết bị làm việc và các loại tài sản khác của công ty, doanh nghiệp. |
8.000.000 – 9.000.000 đồng/tháng |
|
|
|
Là một chuyên gia chuyên nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính. Nhiệm vụ chính của họ là hỗ trợ, bảo trì, và sửa chữa các thiết bị và hệ thống máy tính. Kỹ thuật viên máy tính có khả năng phân tích và giải quyết sự cố phần cứng và phần mềm, cũng như cung cấp hỗ trợ và hướng dẫn cho người dùng cuối. |
7.000.000 – 12.000.000 đồng/tháng |
| Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô | Kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa các vấn đề về động cơ, hệ thống điện, hệ thống truyền động, hệ thống treo,.. | 11.000.000 - 22.000.000 triệu/tháng. |
| Kỹ thuật viên bảo trì | Thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ trên các thiết bị và hệ thống để đảm bảo rằng chúng đang hoạt động đúng cách, thực hiện các biện pháp sửa chữa cần thiết,.. | 15.000.000 - 25.000.000 triệu/tháng |
| Kỹ thuật viên SMT | Lắp ráp các linh kiện điện tử lên PCB theo hướng dẫn, hàn các linh kiện điện tử vào PCB,... | 10.000.000 - 30.000.000 triệu/tháng |
4. Kỹ thuật viên và kỹ sư khác nhau thế nào?
Đôi khi, các kỹ thuật viên và kỹ sư được sử dụng đồng nghĩa; tuy nhiên có một số khác biệt đáng kể giữa hai. Về cơ bản, một kỹ sư là trưởng nhóm của một nhóm kỹ sư, trong khi đó, các kỹ thuật viên là người thực hiện và thực hiện. Kỹ thuật viên tập trung vào các yếu tố thực tế của công việc và là nhóm hỗ trợ cho các kỹ sư.
Trình độ học vấn và bằng cấp:
- Kỹ sư thường có trình độ học vấn cao hơn so với kỹ thuật viên. Họ thường phải tốt nghiệp từ các trường đại học với bằng cấp chính thức trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ hoặc ngành liên quan.
- Kỹ thuật viên có thể có trình độ học vấn từ trung cấp đến đại học, và bằng cấp của họ có thể linh động hơn.
Quyền hạn và trách nhiệm:
- Kỹ sư thường có quyền hạn và trách nhiệm lớn hơn. Họ thường đảm nhận vai trò quản lý dự án, đưa ra quyết định chiến lược và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.
- Kỹ thuật viên thường thực hiện công việc cụ thể hơn, tập trung vào thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể dưới sự giám sát của kỹ sư hoặc người quản lý cao cấp.
Kỹ năng lãnh đạo và quản lý:
- Kỹ sư thường được đào tạo và mong đợi phải có kỹ năng lãnh đạo và quản lý dự án để có thể thực hiện các nhiệm vụ phức tạp.
- Kỹ thuật viên thường không đảm nhận vai trò quản lý, mặc dù có thể được giao nhiệm vụ lãnh đạo nhóm nhỏ hoặc thực hiện các công việc cụ thể.
Khả năng đưa ra quyết định:
- Kỹ sư thường phải có khả năng đưa ra quyết định chiến lược và quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.
- Kỹ thuật viên thường thực hiện theo hướng dẫn và chỉ thực hiện công việc theo yêu cầu được đặt ra.
Kiến thức chuyên sâu:
- Kỹ sư thường có kiến thức chuyên sâu rộng và sâu trong lĩnh vực chuyên môn của họ.
- Kỹ thuật viên thường có kiến thức chuyên sâu hơn so với người không chuyên, nhưng không đạt đến mức độ của kỹ sư.
Mức lương và cơ hội nghề nghiệp:
- Kỹ sư thường nhận được mức lương cao hơn và có cơ hội nghề nghiệp lớn hơn, bao gồm cả khả năng thăng tiến lên các vị trí quản lý cao cấp.
- Kỹ thuật viên thường có mức lương thấp hơn và có cơ hội nghề nghiệp giới hạn hơn so với kỹ sư.
5. Những khó khăn thường gặp của công việc kỹ thuật viên
- Công nghệ mới hay thay đổi: Ngành công nghiệp công nghệ thay đổi nhanh chóng, vì vậy việc theo kịp xu hướng mới và học các công nghệ mới là một thách thức lớn. Cách giải quyết: Liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia các khóa học trực tuyến, đọc sách và theo dõi các blog, diễn đàn chuyên ngành.
- Vấn đề kỹ thuật phức tạp: Đôi khi, các vấn đề kỹ thuật có thể rất phức tạp và khó khăn để tìm ra giải pháp. Cách giải quyết: Tiếp cận vấn đề một cách có hệ thống, sử dụng nguyên tắc phân tích và kiểm tra từng bước một.
-
Áp lực thời gian: Kỹ thuật viên thường phải hoàn thành nhiều dự án trong thời gian ngắn hoặc phải xử lý sự cố một cách nhanh chóng. Cách giải quyết: Quản lý thời gian hiệu quả, ưu tiên công việc quan trọng và ứng phó với tình huống khẩn cấp.
-
Tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe: Kỹ thuật viên ai mà làn về mảng điện tử thường phải làm việc nhiều giờ liên tục trên bàn giấy, đồng thời thường phải ngồi ở vị trí cố định trong nhiều giờ mỗi ngày. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, đau cổ, đau vai và bệnh lý về mắt như căng thẳng mắt, mỏi mắt, và khô mắt.
-
Nguy cơ Stress: Việc làm việc trong môi trường công nghệ có thể mang lại áp lực và stress đặc biệt từ việc giải quyết các vấn đề khẩn cấp. Thời gian làm việc dài hạn và áp lực không ngừng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần kỹ thuật viên máy tính.
>> Xem thêm:
Kỹ thuật viên có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
172 - 256 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kỹ thuật viên
Tìm hiểu cách trở thành Kỹ thuật viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kỹ thuật viên?
Yêu cầu tuyển dụng của Kỹ thuật viên
Yêu cầu tuyển dụng cho một vị trí Kỹ thuật viên thường bao gồm các tiêu chí sau:
Kiến thức chuyên môn
- Hiểu biết về lĩnh vực công việc: Kỹ thuật viên cần phải có kiến thức sâu về lĩnh vực công nghệ hoặc ngành công nghiệp mà họ sẽ làm việc. Ví dụ, nếu đó là lĩnh vực IT, họ cần hiểu biết về hệ điều hành, mạng, phần mềm, phần cứng, và các công nghệ liên quan khác.
- Kiến thức về kỹ thuật và công nghệ: Kỹ thuật viên cần phải có kiến thức vững về các công cụ và phần mềm liên quan đến lĩnh vực công việc của họ. Điều này có thể bao gồm các phần mềm chuyên dụng, ngôn ngữ lập trình, các nền tảng phát triển, vv.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Kỹ thuật viên cần phải có khả năng giao tiếp tốt, bao gồm việc truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và hiểu được các yêu cầu công việc.
- Giải quyết vấn đề: Kỹ thuật viên cần có khả năng phân tích vấn đề, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp hiệu quả.
- Kỹ năng quản lý thời gian: Điều này quan trọng để có thể quản lý công việc và ưu tiên nhiệm vụ một cách hiệu quả.
- Kỹ năng làm việc nhóm: Kỹ thuật viên thường sẽ làm việc trong một nhóm hoặc làm việc với khách hàng và cần có khả năng hợp tác và làm việc cùng nhau.
Tùy thuộc vào ngành công nghiệp và lĩnh vực cụ thể, các yêu cầu có thể có sự biến đổi. Tuy nhiên, những tiêu chí trên đây thường là cơ bản cho một vị trí Kỹ thuật viên.
Lộ trình nghề nghiệp của Kỹ thuật viên
1. Thực tập sinh kỹ thuật
Mức lương: 8 - 11 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 0 - 1 năm
Đánh giá: Thực tập sinh kỹ thuật là một bước khởi đầu quan trọng cho sự nghiệp kỹ thuật. Đây là cơ hội để các sinh viên và những người mới tốt nghiệp học hỏi từ thực tế, phát triển kỹ năng và tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai. Dù có thể gặp phải nhiều thách thức, nhưng với sự nỗ lực và tận tâm, thực tập sinh kỹ thuật có thể thu được nhiều kinh nghiệm quý báu và tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực của mình.
2. Trợ lý kỹ thuật
Mức lương: 15 - 22 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 2 - 4 năm
Đánh giá: Trợ lý kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ các kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật trong việc thực hiện các dự án, bảo trì thiết bị và giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Đây là một vị trí đa năng, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng quản lý công việc.
3. Kỹ thuật viên
Mức lương: 13 - 40 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 2 - 5 năm
Đánh giá: Đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, đến y tế và nhiều lĩnh vực khác, kỹ thuật viên thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật và bảo trì, đảm bảo rằng các hệ thống và thiết bị hoạt động hiệu quả và an toàn.
4. Trưởng phòng kỹ thuật
Mức lương: 17 - 45 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: 4 - 8 năm
Đánh giá: Vị trí này đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng kỹ thuật xuất sắc, khả năng quản lý và lãnh đạo, cùng với kỹ năng giao tiếp và lập kế hoạch.Để trở thanh Trưởng phòng kỹ thuật bạn phải có tích lũy đủ kinh nghiệm, kiến thức.
5. Giám đốc Kỹ thuật
Mức lương: 30 - 65 triệu/ tháng
Kinh nghiệm: từ 8 - 10 năm hoặc hơn
Đánh giá: Giám đốc Kỹ thuật là một vai trò lãnh đạo quan trọng, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng lãnh đạo và khả năng lập chiến lược. Đây là một cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn định hình và thúc đẩy sự phát triển công nghệ của công ty.
Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên đang tuyển dụng