Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT Cao Bằng năm 2024, nội dung cụ thể như sau:
I. SỐ LƯỢNG VIÊN CHỨC CẦN TUYỂN
Tổng số viên chức Sở GDĐT cần tuyển dụng năm 2024 là: 73 chỉ tiêu, trong đó:
– Giáo viên Trung học cơ sở: 04 Chỉ tiêu;
– Giáo viên Trung học phổ thông: 48 Chỉ tiêu;
– Giảng viên Cao đẳng Sư phạm: 02 Chỉ tiêu;
– Viên chức Thiết bị – Thí nghiệm: 10 Chỉ tiêu;
– Viên chức Thư viện: 01 Chỉ tiêu;
– Viên chức Kế toán: 02 Chỉ tiêu;
– Viên chức Văn thư: 06 Chỉ tiêu.
(có Phụ lục chi tiết kèm theo)
II. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng
Những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp cần tuyển và có nguyện vọng vào làm việc tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
e) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí dự tuyển;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
III. ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể:
1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, phong trào công nhân: được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
IV. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG THEO CHÍNH SÁCH THU HÚT
Đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, không quá ba mươi tuổi tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
– Tiêu chuẩn 1: đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông.
– Tiêu chuẩn 2: đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học.
– Tiêu chuẩn 3: đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Olympic thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
2. Người có trình độ thạc sĩ, không quá ba mươi tuổi tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:
– Tiêu chuẩn 1: đạt một trong các tiêu chuẩn (Tiêu chuẩn 1 hoặc Tiêu chuẩn 2 hoặc Tiêu chuẩn 3) nêu tại khoản 1 Mục này.
– Tiêu chuẩn 2: tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.
3. Người có trình độ tiến sĩ, dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn (Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 2) nêu tại khoản 2 Mục này.
V. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
1. Tuyển dụng viên chức (không thuộc đối tượng thu hút)
Thông qua hình thức xét tuyển, được thực hiện theo 2 vòng quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 (sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020), cụ thể như sau:
a) Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: thi viết.
– Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian giao đề).
– Thang điểm: 100.
2. Tuyển dụng viên chức (đối tượng chính sách thu hút)
Xét tuyển theo chính sách thu hút đối với các trường hợp quy định tại Mục IV Thông báo này. Nội dung xét tuyển (theo Điều 8 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ) như sau:
– Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển theo các quy định tại Mục IV Thông báo này.
– Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển (tính theo thang điểm 100).
3. Quy chế và Nội quy xét tuyển
Thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNVngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ).
VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển theo chính sách thu hút (Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ)
a) Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự như sau:
– Thí sinh có giải trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cao hơn, thí sinh có giải cao hơn (nếu cùng cấp thi học sinh giỏi là người trúng tuyển);
– Nếu các thí sinh có giải trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi bằng nhau, thì xét điểm tốt nghiệp của các thí sinh, thí sinh có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển (điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp hoặc kết quả điểm bảo vệ luận văn và được quy đổi theo thang điểm 10);
– Nếu điểm tốt nghiệp của các thí sinh bằng nhau, thì xét điểm học tập của các thí sinh, thí sinh nào có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển (điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập; trường hợp thí sinh được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 10).
c) Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét tuyển.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
đ) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
2. Xác định người trúng tuyển (không thuộc đối tượng thu hút)
Sau khi xét tuyển theo chính sách thu hút, nếu còn chỉ tiêu thì mới thực hiện xét tuyển để xác định người trúng tuyển đối với đối tượng không thuộc diện thu hút theo quy định.
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi ở vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm bài thi ở vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển. Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển, theo thứ tự như sau:
– Thí sinh có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển (điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp hoặc kết quả điểm bảo vệ luận văn và được quy đổi theo thang điểm 10);
– Thí sinh có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển (điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập; trường hợp thí sinh được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 10);
– Nếu điểm học tập các thí sinh bằng nhau, thì quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc)
+ Thí sinh thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
– Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức phỏng vấn và báo cáo Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp thí sinh đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Mục này.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục này.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Mục này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, Giám đốc Sở GDĐT quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
d) Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Mục III Thông báo này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét tuyển.
đ) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
e) Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm đ khoản 2 Mục này hoặc trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng. Hết thời hạn 30 ngày mà vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023.
Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển theo quy định tại điểm b, khoản 2 Mục này.
f) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức Sở GDĐT năm 2024 không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
g) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
VII. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI HẠN TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (kèm Thông báo tuyển dụng) nộp về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng.
– Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký 01 chuyên ngành và đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tại 02 đơn vị có cùng chỉ tiêu tuyển dụng của chuyên ngành đó. Trường hợp người đăng ký dự tuyển đăng ký không đúng theo quy định này sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
2. Thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT.
VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC XÉT TUYỂN; PHÍ DỰ TUYỂN
1. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Thời gian: thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2024 đến hết ngày 06 tháng 7 năm 2024 (trong giờ hành chính).
b) Địa điểm: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng (tòa nhà Bưu điện tỉnh Cao Bằng, đường Hoàng Đình Giong, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng) hoặc qua đường bưu điện.
c) Lưu ý: Để Hội đồng tuyển dụng thuận lợi trong việc thông báo thời gian, địa điểm tổ chức thi, kết quả thi cho thí sinh, ngoài Phiếu đăng ký dự tuyển, đề nghị người đăng ký dự tuyển nộp 03 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, số điện thoại và địa chỉ người nhận; Phiếu đăng ký dự tuyển và 03 phong bì có dán tem được cho vào 01 túi hồ sơ.
2. Thời gian và địa điểm tổ chức thi: Hội đồng tuyển dụng thông báo cụ thể thời gian, địa điểm thi.
3. Phí dự tuyển:
– Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Thí sinh nộp phí dự tuyển theo quy định; tự túc chi phí đi lại, ăn, ngủ trong thời gian dự tuyển.
– Trên cơ sở tổng hợp số lượng Phiếu đăng ký dự tuyển đủ điều kiện dự tuyển của thí sinh, Hội đồng tuyển dụng viên chức thông báo mức thu phí và tổ chức thu phí theo quy định.
– Trường hợp thu không đủ chi thì Hội đồng tuyển dụng được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở GDĐT để chi cho việc tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức.
Trên đây là nội dung Thông báo tuyển dụng viên chức đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT năm 2024, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Tổ chức cán bộ, số điện thoại 02063.854.392) để xem xét, giải quyết.
Nội dung thông báo này được niêm yết công khai tại Sở GDĐT và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT (địa chỉ: http://sogiaoduc.caobang.gov.vn)./.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở GDĐT Cao Bằng năm 2024
– Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2024 và thành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2024 có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức Sở GDĐT bảo đảm theo kế hoạch và đúng quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả xét tuyển, báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định phê duyệt.
– Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3. Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
2. Phòng Tổ chức cán bộ
– Là đơn vị thường trực của Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở GDĐT năm 2024; tham mưu cho Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc xét tuyển viên chức năm 2024 theo đúng Kế hoạch.
– Tham mưu Giám đốc Sở GDĐT thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở GDĐT năm 2024, các bộ phận giúp việc theo đúng quy định.
– Công khai Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở làm việc (nơi thuận tiện) và phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Cao Bằng, Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT để thí sinh và Nhân dân biết, thực hiện, giám sát.
– Tham mưu thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và nội dung khác để tổ chức thực hiện theo quy định. Cử công chức (có danh sách cụ thể) tham gia tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển, thu lệ phí dự tuyển theo thông báo của Hội đồng tuyển dụng; tổng hợp danh sách thí sinh dự tuyển theo quy định.
– Phối hợp với Văn phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết khác để tổ chức tốt kỳ xét tuyển viên chức và thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có).
– Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với phòng Kế hoạch và Tài chính tham mưu cấp bổ sung kinh phí theo quy định trong trường hợp kinh phí tuyển dụng thu không đủ chi.
– Chủ trì xây dựng danh mục tài liệu ôn tập; tuyển chọn, bố trí, giới thiệu nhân sự tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có) theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng.
– Tổng hợp kết quả xét tuyển để Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định công nhận kết quả xét tuyển. Thông báo kết quả tuyển dụng sau khi có quyết định công nhận kết quả của Giám đốc.
– Tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng viên chức theo thẩm quyền.
– Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
3. Phòng Kế hoạch và Tài chính
– Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ trong việc hướng dẫn thực hiện thu – chi phí dự tuyển kịp thời, đúng quy định, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác tuyển dụng.
– Có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu cấp bổ sung kinh phí theo quy định trong trường hợp kinh phí tuyển dụng thu không đủ chi.
– Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
4. Văn phòng
– Niêm yết công khai Kế hoạch này tại trụ sở làm việc (nơi thuận tiện) và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT để thí sinh và Nhân dân biết, thực hiện, giám sát.
– Chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết khác để tổ chức tốt kỳ xét tuyển viên chức.
– Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
5. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, các đơn vị trực thuộc Sở
– Phối hợp cử người tham gia các bộ phận giúp việc kỳ Tuyển dụng viên chức Sở GDĐT năm 2024.
– Chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết khác để tổ chức tốt kỳ xét tuyển viên chức.
– Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
Trên đây là Kế hoạch Tuyển dụng viên chức Sở GDĐT năm 2024, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Tổ chức cán bộ, số điện thoại 02063.854.392) để xem xét, giải quyết.
*****Đính kèm:
Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng
-
Địa chỉ: Số 035 Bế Văn Đàn, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng
-
Liên lạc: 0206.3856.930
-
Email: vanphong.socaobang@moet.edu.vn
-
Website: http://socaobang.edu.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên tiếng Việt là gì?
1. Giáo viên tiếng Việt là gì?
Giáo viên tiếng Việt (Vietnamese teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau về tiếng Việt cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài có nhu cầu học tiếng Việt cho công việc hay học tập.
2. Lương và các công việc của Giáo viên tiếng Việt
Lương của các Giáo viên tiếng Việt
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên tư vấn, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên tư vấn. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên tư vấn theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Công việc chính của các Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên dạy tiếng Việt thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên tiếng Việt làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.
Thường ngày, nhiệm vụ chính của các Giáo viên tiếng Việt cơ bản là:
Lên kế hoạch và thực hiện các tiết dạy học tiếng Việt theo chương trình học
Giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
Đánh giá và kiểm tra kết quả học tập của học sinh
Giáo viên cần đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh một cách thường xuyên, khách quan và công bằng để theo dõi tiến độ học tập và có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho những học sinh gặp khó khăn.
Giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
Giáo viên cần giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, giá trị văn hóa và những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,..
Tham gia các hoạt động giáo dục khác
Giáo viên cần tham gia các hoạt động giáo dục khác như họp phụ huynh, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học,..

3. Học ngành gì để làm Giáo viên tiếng Việt ?
Để dạy được tiếng Việt, người giáo viên phải có kiến thức ngôn ngữ học tiếng Việt, tốt nghiệp chuyên ngành Văn học, Sư phạm Văn, Ngôn ngữ học,... hoặc các chuyên ngành có liên quan, Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam. Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, thu hút học sinh và tạo môi trường học tập tích cực, khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Việt, diễn đạt rõ ràng, lưu loát và dễ hiểu, kiến thức chuyên môn sâu rộng về ngữ pháp, từ vựng, và phương pháp giảng dạy tiếng Việt, khả năng sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng dạy và học tập, khả năng quản lý lớp học một cách hiệu quả, tạo kỷ luật trong lớp học, khả năng đánh giá học tập của học sinh một cách khách quan, công bằng và chính xác.
Các trường đào tạo ngành Văn học tốt nhất ở Việt Nam hiện nay:
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Bắc:
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
- Đại Học Sư Phạm Hà Nội
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Trung:
- Đại Học Đà Lạt
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế
- Đại Học Quy Nhơn
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
Các trường xét tuyển ngành Văn học khu vực miền Nam:
- Đại Học Dân Lập Văn Lang
- Đại Học Văn Hiến
- Đại Học Cần Thơ
- Đại Học Sư Phạm TPHCM
- Đại Học An Giang
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên tiếng Việt là ngành nghề không thể thiếu, không bao giờ lỗi thời và luôn luôn tìm kiếm nguồn nhân sự chất lượng. Ngoài lựa chọn làm giáo viên tại các trường học, tốt nghiệp giáo viên, bạn có thể làm ở các trung tâm đào tạo, công ty giáo dục hoặc làm tại các Bộ, Sở Giáo dục,...Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn, sinh viên sẽ có đủ kiến thức và năng lực chuyên môn để có thể đảm nhận công việc ở nhiều vị trí khác nhau. Trong hệ thống giáo dục nước ta, ngành sư phạm được phân chia dựa theo cấp bậc giáo dục từ Mầm non tới Đại học.
Nghề giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội rộng mở cho sự phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực giáo dục. Với nền tảng giảng dạy tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng ứng tuyển và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau, khám phá và trải nghiệm các văn hóa mới. Ngoài ra, nghề giáo viên tiếng Việt cũng mở ra cơ hội để bạn tham gia vào các dự án nghiên cứu, viết sách giáo trình hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy,...
Bên cạnh đó, giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội để kiếm được thu nhập cao, đặc biệt là khi bạn có kinh nghiệm và chứng chỉ giảng dạy phù hợp. Một số trường công lập, tư thục và trường quốc tế trên khắp Việt Nam đặc biệt trọng dụng giáo viên tiếng Việt và sẵn sàng trả lương hấp dẫn để thu hút và giữ chân những người có trình độ và kỹ năng giảng dạy cao. Bên cạnh lương cơ bản, giáo viên tiếng Việt cũng có thể nhận được các phụ cấp và lợi ích khác như bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp chủ quản.
5. Ai phù hợp với công việc Giáo viên tiếng Việt ?
Cảm thông và bao dung
Ngành sư phạm Ngữ văn ngoài chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động giảng dạy, tư cách của giáo viên cũng được đánh giá cao trong các nghề. Học sư phạm cần biết kiên nhẫn với học trò, kiềm chế bản thân bao dung và tha thứ cho các sai lầm không đáng có. Nghề giáo cần có sự quan tâm bằng cả tấm lòng, trái tim của người dẫn dắt.
Đam mê và mơ ước
Công việc của ngành sư phạm rất nhiều khó khăn, gian truân mà không phải ai cũng thấu hiểu. Nếu như không có sự đam mê chắc chắn các bạn sẽ khó có thể theo nghề. Chương trình giảng dạy phải giảng dạy lại nhiều năm, nhiều thế hệ. Nếu không có sở thích người dạy sẽ cảm thấy nhàm chán.
Hoạt động giảng dạy cần mang tới bầu nhiệt huyết, niềm hứng khởi trong quá trình học tập. Các giáo viên cần biết cách tạo niềm cảm hứng cho bản thân cũng như học sinh trong cả chặng đường của mình.
Kiên trì và nhẫn nại
Giáo viên giảng dạy sẽ không bao giờ từ bỏ công việc vì đam mê cũng như mong muốn để vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt việc làm của mình. Sự kiên trì sẽ giúp các bạn chăm chỉ và chăm sóc học sinh cũng như tạo niềm vui, động lực cho con đường giảng dạy.
Sẵn sàng đối mặt với thách thức
Nghề giảng dạy phải đối mặt với nhiều thử thách, áp lực liên quan tới vấn đề học tập, chỉ tiêu,…. Khi quyết định tham gia hoạt động giảng dạy, các bạn cần xác định mục tiêu, chấp nhận những khó khăn trong dạy học là một phần của sự nghiệp để có thể gắn bó và theo đuổi sự nghiệp
Tinh thần cầu tiến
Mỗi giáo viên cần có tinh thần cầu tiến cao. Họ cần phải biết cách tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực của mình thông các phương pháp kiểm tra, đánh giá, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào bài giảng. Trên hết, cần chú trọng thay đổi phương pháp hỗ trợ giúp học sinh đạt được kết quả tốt.
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên tiếng việt đang tuyển dụng
Giáo viên tiếng Việt có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên tiếng Việt
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên tiếng Việt, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên tiếng Việt?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với giáo viên tiếng Việt
Khi giữ vị trí Giáo viên tiếng Việt, không chỉ yêu cầu bằng cấp và trình độ chuyên môn, mà còn cần có những kỹ năng mềm quan trọng. Dù là giáo viên tiếng Việt tại trung tâm hay trường học, việc sở hữu các bằng cấp và chứng chỉ chứng minh khả năng và trình độ chuyên môn cũng là điều không thể thiếu. Đặc biệt, khi viết CV xin việc cho vị trí giáo viên tiếng Việt, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao những kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc tốt như:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn hoặc Giáo dục Tiểu học có chuyên môn về dạy tiếng Việt.
- Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng sư phạm: Khả năng giảng dạy, truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và dễ hiểu cho học sinh ở nhiều cấp độ khác nhau.
- Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp tốt với học sinh và phụ huynh, xử lý tình huống giáo dục phát sinh một cách khéo léo.
- Kỹ năng quản lý lớp học: Duy trì kỷ luật, tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh học hỏi.
- Sử dụng công nghệ: Thành thạo các công cụ giáo dục và phần mềm hỗ trợ giảng dạy trực tuyến (nếu cần thiết).
Các yêu cầu khác
- Tận tâm với nghề: Tình yêu với công việc dạy học và sự kiên nhẫn trong quá trình hướng dẫn học sinh.
- Kinh nghiệm: Tùy vào từng trường, có thể yêu cầu từ 1-3 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc chấp nhận các ứng viên mới ra trường với tinh thần cầu tiến.
- Sự linh hoạt: Khả năng thích ứng với các phương pháp giảng dạy mới và tiếp thu các phản hồi từ đồng nghiệp và phụ huynh.
- Sức khỏe tốt và có lý lịch trong sạch, đáp ứng các yêu cầu của nhà trường về đạo đức nghề nghiệp.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên tiếng Việt
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng Việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Mức lương bình quân của Giáo viên tiếng Việt có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
1. Thực tập sinh tiếng việt
Mức lương: 2 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh giáo viên tiếng Việt là người tham gia thực tập tại các trường học, cơ sở giáo dục để hỗ trợ giáo viên trong công việc giảng dạy tiếng Việt và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Các công việc chính tại vị trí này là chuẩn bị bài giảng, thiết kế giáo án, dạy học một số tiết học đơn giản, hỗ trợ giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,...
2. Giáo viên tiếng việt
Mức lương: 6 - 7 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Giáo viên tiếng Việt là người truyền đạt kiến thức, kỹ năng và giá trị văn hóa về tiếng Việt cho học sinh. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ, bồi dưỡng nhân cách và chuẩn bị cho học sinh những hành trang cần thiết cho cuộc sống. Các công việc chính tại vị trí này là giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
3. Trưởng bộ môn tiếng việt
Mức lương: 8 - 13 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 5 năm
Trưởng bộ môn tiếng Việt là người quản lý và điều hành hoạt động của bộ môn tiếng Việt trong một trường học, cơ sở giáo dục. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tiếng Việt cho học sinh. Các công việc chính tại vị trí này là xây dựng kế hoạch phát triển bộ môn, xây dựng chương trình giảng dạy, thiết kế giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập tiếng Việt cho học sinh,...
Lộ trình thăng tiến có thể thay đổi tùy thuộc vào tổ chức giáo dục và hệ thống chính sách của quốc gia. Thời gian kinh nghiệm được đề cập chỉ là một ước lượng và có thể biến đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như năng lực, thành tích và cơ hội phát triển trong môi trường làm việc.
5 bước giúp Giáo viên tiếng Việt thăng tiến nhanh trong trong công việc
Cải thiện và cập nhật kiến thức chuyên môn
Để trở thành giáo viên tiếng Việt xuất sắc, việc liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn là rất quan trọng. Tham gia các khóa học, hội thảo, và đào tạo nâng cao về ngữ pháp, văn học và phương pháp giảng dạy mới. Đọc sách và tài liệu nghiên cứu mới giúp mở rộng hiểu biết về ngữ pháp và văn học Việt Nam. Áp dụng những kiến thức mới vào bài giảng không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp giáo viên nổi bật trong mắt quản lý và đồng nghiệp.
Tích cực tham gia vào các dự án giáo dục
Chủ động tham gia vào các dự án giáo dục, nghiên cứu và cải tiến chương trình học là cách hiệu quả để thể hiện sự cam kết và khả năng lãnh đạo. Đề xuất và triển khai các sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập ngoại khóa hoặc các chương trình giáo dục đặc biệt. Tham gia các hoạt động này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cá nhân mà còn góp phần xây dựng danh tiếng trong môi trường giáo dục.
Phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo
Để thăng tiến, giáo viên cần phát triển các kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Học cách tổ chức lớp học, quản lý thời gian và phân công nhiệm vụ hiệu quả. Tham gia các khóa đào tạo về quản lý giáo dục và lãnh đạo giúp nâng cao khả năng điều hành và phối hợp công việc. Những kỹ năng này sẽ chuẩn bị cho giáo viên để đảm nhận các vị trí quản lý như trưởng bộ môn hoặc quản lý chương trình giáo dục.
Xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh và đồng nghiệp
Giao tiếp hiệu quả với phụ huynh và đồng nghiệp là chìa khóa để xây dựng mối quan hệ tích cực và hỗ trợ. Thường xuyên cập nhật thông tin về tiến độ học tập của học sinh với phụ huynh và lắng nghe ý kiến phản hồi từ họ. Xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp tốt, tham gia các hoạt động nhóm và chia sẻ kinh nghiệm giúp tạo môi trường làm việc hài hòa và hỗ trợ sự nghiệp phát triển.
Tự đánh giá và cải thiện hiệu suất công việc
Đánh giá hiệu suất công việc định kỳ là cách quan trọng để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Nhận xét từ học sinh, đồng nghiệp và quản lý giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Dựa trên các phản hồi, thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong phương pháp giảng dạy và kỹ năng cá nhân. Sự cải thiện liên tục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn mở ra cơ hội thăng tiến nhanh hơn trong sự nghiệp.