Thực hiện Kế hoạch số 45 /KH-UBND ngày 23/9/2025 của Ủy ban nhân dân xã Thạch Quảng về việc xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Ủy ban nhân dân xã Thạch Quảng thông báo xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
1. Vị trí việc làm, số lượng cần tuyển
1.1. Giáo viên cấp Tiểu học
Chỉ tiêu lao động hợp đồng cần tuyển: 08 giáo viên, gồm:
+ Giáo viên Văn hóa: 03 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tiếng anh: 03 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tin học: 02 chỉ tiêu.
1.2. Giáo viên cấp Trung học cơ sở
Chỉ tiêu lao động hợp đồng cần tuyển: 07 người, gồm:
+ Giáo viên môn Toán học: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Hóa học: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Vật lý: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Địa lý: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tiếng anh: 01 chỉ tiêu.
1.3. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện xét tuyển
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên theo
từng cấp học phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật
chuyên ngành;
c) Có đủ sức khỏe để làm việc;
d) Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; đ) Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
g) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định tại các thông tư: Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường TH, THCS công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ
GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương
viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Cụ thể về trình độ chuyên môn như sau:
– Đối với giáo viên Tiểu học: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học. Trường hợp tuyển hết hồ sơ ứng cử người có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học nhưng vẫn chưa đủ chỉ tiêu cần tuyển thì tuyển đến người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
– Đối với giáo viên Trung học cơ sở: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp tuyển hết hồ sơ ứng cử người có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS nhưng vẫn chưa đủ chỉ tiêu cần tuyển thì tuyển đến người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
2. Đối tượng và điểm ưu tiên
Vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 0,75 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 0,5 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 0,25 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 0,15 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào Điểm xét tuyển ở vòng 2.
3. Thành phần, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
3.1. Thành phần hồ sơ
Mỗi người đăng ký tham gia dự tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên nộp 1 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ như sau:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ;
b) Bản sao văn bằng, bảng điểm toàn khoá theo thang điểm 10 (trường hợp bảng điểm chưa thể hiện điểm toàn khóa theo thang điểm 10, thí sinh có trách nhiệm liên hệ với trường đào tạo để được quy đổi hoặc được xác nhận điểm toàn khóa theo thang điểm 10), chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
c) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
d) Đối với giáo viên đã nghỉ hưu: Minh chứng kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác;
đ) Đối với trường hợp đã và đang hợp đồng giáo viên đúng vị trí việc làm dự tuyển: Các hợp đồng lao động làm giáo viên; Xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm; Xác nhận và nhận xét của hiệu trưởng về quá trình hợp đồng lao động tại đơn vị.
3.2. Thời hạn nộp hồ sơ
Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển là 10 ngày làm việc kể từ ngày 26/9/2025 đến 17 giờ 00 phút ngày 09/10/2025.
3.3. Địa điểm nộp hồ sơ
UBND xã Thạch Quảng (nộp trực tiếp cho Phòng VHXH), địa chỉ: thôn Phố, xã Thạch Quảng, tỉnh Thanh Hóa (liên hệ ông Lương Đức Bình, công chức phòng Văn hóa – Xã hội, số điện thoại: 0965 217 434).
3.4. Lệ phí: Không thu lệ phí.
4. Thực hiện xét tuyển và xác định người trúng tuyển
4.1. Vòng 1: Kiểm tra hồ sơ dự tuyển
Kiểm tra Hồ sơ đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, khoản 4 mục II
Kế hoạch số 45 /KH-UBND ngày 23/9/2025 của Ủy ban nhân dân xã Thạch Quảng thì người dự tuyển được tham dự xét tuyển ở vòng 2.
a) Vòng 2: Xét trúng tuyển theo từng môn học có nhu cầu tuyển. Trường hợp 1: Ở vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển ít hơn hoặc bằng chỉ tiêu xét tuyển thì người dự tuyển là người trúng tuyển.
b) Trường hợp 2: Ở vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển nhiều hơn chỉ tiêu xét tuyển thì thực hiện xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
Bước 1: Ưu tiên xét trúng tuyển trước đối với người có bằng chuyên môn đạt loại Xuất sắc, Giỏi (không tính trường hợp giáo viên đã nghỉ hưu).
Bước 2: Sau khi thực hiện xét trúng tuyển trước cho đối tượng nêu trên (Bước 1), nếu còn chỉ tiêu, thực hiện xét tuyển đến các đối tượng là người đã hoặc đang hợp đồng lao động làm giáo viên giảng dạy đúng vị trí việc làm dự tuyển, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; nếu vẫn còn chỉ tiêu sẽ xét đến các đối tượng khác (không tính trường hợp giáo viên đã nghỉ hưu).
Bước 3: Sau khi thực hiện xét trúng tuyển trước cho các đối tượng nêu trên (Bước 1 và Bước 2), nếu còn chỉ tiêu thì thực hiện xét tuyển đến đối tượng là giáo viên giảng dạy phù hợp ở từng môn học, cấp học đã nghỉ hưu.
Nguyên tắc khi xét trúng tuyển ở mỗi bước thực hiện như sau:
– Vị trí việc làm có số lượng hồ sơ ít hơn hoặc bằng chỉ tiêu xét tuyển thì người dự tuyển là người trúng tuyển.
– Vị trí việc làm có số lượng hồ sơ nhiều hơn chỉ tiêu xét tuyển thì Hội đồng xét tuyển sẽ thực hiện như sau:
* Ở Bước 1 và Bước 2: Tổ chức xét hồ sơ theo tiêu chí.
Ưu tiên xét trúng tuyển theo thứ tự sau (xét tiêu chí 1 nếu còn chỉ tiêu mới
xét tiêu chí 2):
+ Tiêu chí 1: Xét trúng tuyển theo thứ tự Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển của từng vị trí đăng ký dự tuyển.
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình toàn khóa của trình độ đại học (theo thang điểm 10) + Điểm ưu tiên (người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 3 mục II Kế hoạch này thì chỉ được cộng điểm của diện ưu tiên cao nhất).
+ Tiêu chí 2: Theo số năm, tháng hợp đồng lao động đúng vị trí việc làm dự tuyển: Xét trúng tuyển trước với người có số tháng hợp đồng đóng bảo hiểm nhiều hơn (không xét đối với hợp đồng không đóng BHXH bắt buộc).
* Ở bước 3: Xét kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác. Người trúng tuyển là người có kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác nhiều hơn lấy theo thứ tự từ trên xuống dưới cho đến khi đủ chỉ tiêu của mỗi vị trí việc làm của đơn vị.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét trúng tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì xét trúng tuyển trước người có trình độ đào tạo (đúng vị trí việc làm dự tuyển) cao hơn. Trường hợp vẫn chưa xác định được thì xét trúng tuyển đối với người dự xét tuyển có điểm ưu tiên cao hơn. Trường hợp vẫn chưa xác định được thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển
Trường hợp thí sinh trúng tuyển mà không đến nhận công tác theo thời gian quy định, thì thí sinh có thứ tự liền kề với thí sinh trúng tuyển cuối cùng của vị trí việc làm sẽ là người trúng tuyển.
Các nội dung khác được thực hiện theo Kế hoạch số 45 /KH-UBND ngày 23/9/2025 của Ủy ban nhân dân xã Thạch Quảng, đăng trên trang thông tin điện tử của xã Thạch Quảng (địa chỉ: http://thachquang.thanhhoa.gov.vn) và niêm yết tại UBND xã Thạch Quảng (thôn Phố, xã Thạch Quảng, tỉnh Thanh Hóa).
Trên đây là thông báo xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã Thạch Quảng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ./.
KẾ HOẠCH
Xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDDĐT, 02/2021/TT-BGDDĐT, 03/2021/TT-BGDDĐT, 04/2021/TT-BGDDĐT
ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh về việc giao số lượng lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 4230/SNV-CCVC ngày 11/8/2025 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng lao động làm giáo viên, năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ Thông báo số 13-TB/ĐU ngày 11/9/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy xã Thạch Quảng về việc thống nhất chủ trương tuyển dụng lao động hợp đồng giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ;
Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu của các trường học trực thuộc, UBND xã Thạch Quảng xây dựng Kế hoạch xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên các các trường học trực thuộc xã Thạch Quảng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, năm học 2025-2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên để bổ sung cho số lao động hợp đồng còn thiếu tại các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã Thạch Quảng theo số lượng đã được UBND tỉnh giao cho từng đơn vị; bổ sung đội ngũ giáo viên bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục đối với từng cấp học.
2. Yêu cầu
– Việc xét tuyển hợp đồng giáo viên phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu cụ thể được giao, bảo đảm về số lượng, chất lượng, điều kiện và tiêu chuẩn nghiệp vụ của vị trí việc làm.
– Việc xét tuyển phải thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; bảo đảm tính công bằng, bình đẳng; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
II. NỘI DUNG
1. Chỉ tiêu và số lượng lao động hợp đồng cần tuyển
1.1. Cấp Tiểu học
– Tổng số chỉ tiêu lao động hợp đồng làm giáo viên được UBND tỉnh giao theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 là: 08 giáo viên.
– Tổng số lao động hợp đồng làm giáo viên Nghị định số 111/2022/NĐ hiện có (đang tiếp tục hợp đồng) tại các cơ sở giáo dục là: 0 giáo viên.
– Chỉ tiêu lao động hợp đồng còn thiếu giữa số hiện có và số được giao là: 08 giáo viên.
– Chỉ tiêu lao động hợp đồng cần tuyển: 08 giáo viên. Cụ thể như sau:
+ Giáo viên Văn hóa: 03 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tiếng anh: 03 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tin học: 02 chỉ tiêu.
1.2. Cấp Trung học cơ sở
– Tổng số chỉ tiêu lao động hợp đồng làm giáo viên được UBND tỉnh giao theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 là: 10 giáo viên.
– Tổng số lao động hợp đồng làm giáo viên theo Nghị định 111/2022/NĐ hiện có (đang tiếp tục hợp đồng) tại các cơ sở giáo dục là: 03 giáo viên.
– Chỉ tiêu lao động hợp đồng còn thiếu giữa số hiện có và số được giao là: 07 giáo viên.
– Chỉ tiêu lao động hợp đồng cần tuyển: 07 giáo viên, cụ thể như sau:
+ Giáo viên môn Toán học: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Hóa học: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Vật lý: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Địa lý: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên môn Tiếng anh: 01 chỉ tiêu.
Tổng chỉ tiêu lao động hợp đồng cần tuyển đối với cả 02 cấp Tiểu học và Trung học cơ sở là: 15 giáo viên.
2. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện xét tuyển
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên theo từng cấp học phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật
chuyên ngành;
c) Có đủ sức khỏe để làm việc;
d) Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; đ) Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
g) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định tại các thông tư: Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường TH, THCS công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ
GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương
viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Cụ thể về trình độ chuyên môn như sau:
– Đối với giáo viên Tiểu học: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học. Trường hợp tuyển hết hồ sơ ứng cử người có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học nhưng vẫn chưa đủ chỉ tiêu cần tuyển thì tuyển đến người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
– Đối với giáo viên Trung học cơ sở: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp tuyển hết hồ sơ ứng cử người có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS nhưng vẫn chưa đủ chỉ tiêu cần tuyển thì tuyển đến người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
3. Đối tượng và điểm ưu tiên
Vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 0,75 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 0,5 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 0,25 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 0,15 điểm vào Điểm xét tuyển ở vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào Điểm xét tuyển ở vòng 2.
4. Thành phần, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
4.1. Thành phần hồ sơ
Mỗi người đăng ký tham gia dự tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên nộp 1 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ như sau:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ;
b) Bản sao văn bằng, bảng điểm toàn khoá theo thang điểm 10 (trường hợp bảng điểm chưa thể hiện điểm toàn khóa theo thang điểm 10, thí sinh có trách nhiệm liên hệ với trường đào tạo để được quy đổi hoặc được xác nhận điểm toàn khóa theo thang điểm 10), chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
c) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
d) Đối với giáo viên đã nghỉ hưu: Minh chứng kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác;
đ) Đối với trường hợp đã và đang hợp đồng giáo viên đúng vị trí việc làm dự tuyển: Các hợp đồng lao động làm giáo viên; Xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm; Xác nhận và nhận xét của hiệu trưởng về quá trình hợp đồng lao động tại đơn vị.
4.2. Thời hạn nộp hồ sơ
Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển là 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo xét tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của UBND xã Thạch Quảng.
4.3. Địa điểm nộp hồ sơ
Phòng Văn hóa – Xã hội, UBND xã Thạch Quảng, thôn Phố, xã Thạch Quảng, tỉnh Thanh Hóa.
4.4. Lệ phí: Không thu lệ phí.
5. Thực hiện xét tuyển và xác định người trúng tuyển
5.1. Vòng 1: Kiểm tra hồ sơ dự tuyển
Kiểm tra Hồ sơ đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, khoản 4 mục II Kế hoạch này thì người dự tuyển được tham dự xét tuyển ở vòng 2.
5.2. Vòng 2: Xét trúng tuyển theo từng môn học có nhu cầu tuyển.
a) Trường hợp 1: Ở vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển ít hơn hoặc bằng chỉ tiêu xét tuyển thì người dự tuyển là người trúng tuyển.
b) Trường hợp 2: Ở vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển nhiều hơn chỉ tiêu xét tuyển thì thực hiện xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
Bước 1: Ưu tiên xét trúng tuyển trước đối với người có bằng chuyên môn đạt loại Xuất sắc, Giỏi (không tính trường hợp giáo viên đã nghỉ hưu).
Bước 2: Sau khi thực hiện xét trúng tuyển trước cho đối tượng nêu trên (Bước 1), nếu còn chỉ tiêu, thực hiện xét tuyển đến các đối tượng là người đã hoặc đang hợp đồng lao động làm giáo viên giảng dạy đúng vị trí việc làm dự tuyển, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; nếu vẫn còn chỉ tiêu sẽ xét đến các đối tượng khác (không tính trường hợp giáo viên đã nghỉ hưu).
Bước 3: Sau khi thực hiện xét trúng tuyển trước cho các đối tượng nêu trên (Bước 1 và Bước 2), nếu còn chỉ tiêu thì thực hiện xét tuyển đến đối tượng là giáo viên giảng dạy phù hợp ở từng môn học, cấp học đã nghỉ hưu.
Nguyên tắc khi xét trúng tuyển ở mỗi bước thực hiện như sau:
– Vị trí việc làm có số lượng hồ sơ ít hơn hoặc bằng chỉ tiêu xét tuyển thì người dự tuyển là người trúng tuyển.
– Vị trí việc làm có số lượng hồ sơ nhiều hơn chỉ tiêu xét tuyển thì Hội đồng xét tuyển sẽ thực hiện như sau:
* Ở Bước 1 và Bước 2: Tổ chức xét hồ sơ theo tiêu chí.
Ưu tiên xét trúng tuyển theo thứ tự sau (xét tiêu chí 1 nếu còn chỉ tiêu mới xét tiêu chí 2):
+ Tiêu chí 1: Xét trúng tuyển theo thứ tự Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển của từng vị trí đăng ký dự tuyển.
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình toàn khóa của trình độ đại học (theo thang điểm 10) + Điểm ưu tiên (người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 3 mục II Kế hoạch này thì chỉ được cộng điểm của diện ưu tiên cao nhất).
+ Tiêu chí 2: Theo số năm, tháng hợp đồng lao động đúng vị trí việc làm dự tuyển: Xét trúng tuyển trước với người có số tháng hợp đồng đóng bảo hiểm nhiều hơn (không xét đối với hợp đồng không đóng BHXH bắt buộc).
* Ở bước 3: Xét kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác. Người trúng tuyển là người có kết quả, thành tích đạt được trong quá trình công tác nhiều hơn lấy theo thứ tự từ trên xuống dưới cho đến khi đủ chỉ tiêu của mỗi vị trí việc làm của đơn vị.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét trúng tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì xét trúng tuyển trước người có trình độ đào tạo (đúng vị trí việc làm dự tuyển) cao hơn. Trường hợp vẫn chưa xác định được thì xét trúng tuyển đối với người dự xét tuyển có điểm ưu tiên cao hơn. Trường hợp vẫn chưa xác định được thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển.
6. Thẩm quyền, hình thức và thời hạn ký hợp đồng lao động
6.1. Thẩm quyền, hình thức
Căn cứ Quyết định công nhận kết quả xét trúng tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên của Chủ tịch UBND xã, Hiệu trưởng các trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ (Phụ lục II), ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
6.2. Thời hạn hợp đồng
Theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
7. Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng
Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm đến chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Lao động hợp đồng làm giáo viên được áp dụng trả tiền lương theo trình độ đào tạo quy định tại bảng 3, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật.
8. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển
Thực hiện theo hướng dẫn tại Bước 2 khoản 1 Công văn số 4230/SNV- CCVC ngày 11/8/2025 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng lao động làm giáo viên, năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.
Hội đồng xét tuyển được thành lập sau khi kết thúc việc thu hồ sơ đăng ký dự tuyển. Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xét tuyển hợp đồng giáo viên theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc UBND xã tham mưu cho Chủ tịch UBND xã các bước quy trình thực hiện việc xét tuyển:
– Thông báo xét tuyển; thành lập Hội đồng xét tuyển; thành lập Ban kiểm tra hồ sơ, xét tuyển.
– Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký và tổng hợp danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển.
– Chủ trì xây dựng lịch làm việc của Hội đồng; chuẩn bị đầy đủ các nội dung, văn bản, tài liệu; công tác tổ chức thực hiện xét tuyển.
– Báo cáo Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả xét tuyển theo quy định.
2. Phòng Kinh tế
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội lập dự toán, quyết toán đảm bảo kinh phí cho việc xét tuyển thực hiện đúng quy định.
3. Văn phòng HĐND – UBND
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội và các đơn vị có liên quan chuẩn bị điều kiện làm việc của Hội đồng theo quy định; hợp đồng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND xã các thông tin liên quan đến xét tuyển hợp đồng giáo viên.
4. Các trường học trực thuộc UBND xã
Hiệu trưởng các nhà trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ sau khi có Quyết định công nhận kết quả xét trúng tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên của Chủ tịch UBND xã.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã Thạch Quảng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: thachquang.thanhhoa.gov.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Thanh Hóa. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên tiếng Việt là gì?
1. Giáo viên tiếng Việt là gì?
Giáo viên tiếng Việt (Vietnamese teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau về tiếng Việt cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài có nhu cầu học tiếng Việt cho công việc hay học tập.
2. Lương và các công việc của Giáo viên tiếng Việt
Lương của các Giáo viên tiếng Việt
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên tư vấn, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên tư vấn. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên tư vấn theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Công việc chính của các Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên dạy tiếng Việt thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên tiếng Việt làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.
Thường ngày, nhiệm vụ chính của các Giáo viên tiếng Việt cơ bản là:
Lên kế hoạch và thực hiện các tiết dạy học tiếng Việt theo chương trình học
Giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
Đánh giá và kiểm tra kết quả học tập của học sinh
Giáo viên cần đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh một cách thường xuyên, khách quan và công bằng để theo dõi tiến độ học tập và có biện pháp hỗ trợ kịp thời cho những học sinh gặp khó khăn.
Giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
Giáo viên cần giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, giá trị văn hóa và những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,..
Tham gia các hoạt động giáo dục khác
Giáo viên cần tham gia các hoạt động giáo dục khác như họp phụ huynh, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học,..

3. Học ngành gì để làm Giáo viên tiếng Việt ?
Để dạy được tiếng Việt, người giáo viên phải có kiến thức ngôn ngữ học tiếng Việt, tốt nghiệp chuyên ngành Văn học, Sư phạm Văn, Ngôn ngữ học,... hoặc các chuyên ngành có liên quan, Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam. Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Có khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, thu hút học sinh và tạo môi trường học tập tích cực, khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Việt, diễn đạt rõ ràng, lưu loát và dễ hiểu, kiến thức chuyên môn sâu rộng về ngữ pháp, từ vựng, và phương pháp giảng dạy tiếng Việt, khả năng sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng dạy và học tập, khả năng quản lý lớp học một cách hiệu quả, tạo kỷ luật trong lớp học, khả năng đánh giá học tập của học sinh một cách khách quan, công bằng và chính xác.
Các trường đào tạo ngành Văn học tốt nhất ở Việt Nam hiện nay:
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Bắc:
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
- Đại Học Sư Phạm Hà Nội
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Các trường xét tuyển ngành Văn học ở khu vực miền Trung:
- Đại Học Đà Lạt
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế
- Đại Học Quy Nhơn
- Đại Học Dân Lập Duy Tân
- Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
Các trường xét tuyển ngành Văn học khu vực miền Nam:
- Đại Học Dân Lập Văn Lang
- Đại Học Văn Hiến
- Đại Học Cần Thơ
- Đại Học Sư Phạm TPHCM
- Đại Học An Giang
- Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo viên tiếng Việt
Giáo viên tiếng Việt là ngành nghề không thể thiếu, không bao giờ lỗi thời và luôn luôn tìm kiếm nguồn nhân sự chất lượng. Ngoài lựa chọn làm giáo viên tại các trường học, tốt nghiệp giáo viên, bạn có thể làm ở các trung tâm đào tạo, công ty giáo dục hoặc làm tại các Bộ, Sở Giáo dục,...Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn, sinh viên sẽ có đủ kiến thức và năng lực chuyên môn để có thể đảm nhận công việc ở nhiều vị trí khác nhau. Trong hệ thống giáo dục nước ta, ngành sư phạm được phân chia dựa theo cấp bậc giáo dục từ Mầm non tới Đại học.
Nghề giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội rộng mở cho sự phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực giáo dục. Với nền tảng giảng dạy tiếng Việt, bạn có thể dễ dàng ứng tuyển và làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau, khám phá và trải nghiệm các văn hóa mới. Ngoài ra, nghề giáo viên tiếng Việt cũng mở ra cơ hội để bạn tham gia vào các dự án nghiên cứu, viết sách giáo trình hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy,...
Bên cạnh đó, giáo viên tiếng Việt cung cấp cơ hội để kiếm được thu nhập cao, đặc biệt là khi bạn có kinh nghiệm và chứng chỉ giảng dạy phù hợp. Một số trường công lập, tư thục và trường quốc tế trên khắp Việt Nam đặc biệt trọng dụng giáo viên tiếng Việt và sẵn sàng trả lương hấp dẫn để thu hút và giữ chân những người có trình độ và kỹ năng giảng dạy cao. Bên cạnh lương cơ bản, giáo viên tiếng Việt cũng có thể nhận được các phụ cấp và lợi ích khác như bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp chủ quản.
5. Ai phù hợp với công việc Giáo viên tiếng Việt ?
Cảm thông và bao dung
Ngành sư phạm Ngữ văn ngoài chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động giảng dạy, tư cách của giáo viên cũng được đánh giá cao trong các nghề. Học sư phạm cần biết kiên nhẫn với học trò, kiềm chế bản thân bao dung và tha thứ cho các sai lầm không đáng có. Nghề giáo cần có sự quan tâm bằng cả tấm lòng, trái tim của người dẫn dắt.
Đam mê và mơ ước
Công việc của ngành sư phạm rất nhiều khó khăn, gian truân mà không phải ai cũng thấu hiểu. Nếu như không có sự đam mê chắc chắn các bạn sẽ khó có thể theo nghề. Chương trình giảng dạy phải giảng dạy lại nhiều năm, nhiều thế hệ. Nếu không có sở thích người dạy sẽ cảm thấy nhàm chán.
Hoạt động giảng dạy cần mang tới bầu nhiệt huyết, niềm hứng khởi trong quá trình học tập. Các giáo viên cần biết cách tạo niềm cảm hứng cho bản thân cũng như học sinh trong cả chặng đường của mình.
Kiên trì và nhẫn nại
Giáo viên giảng dạy sẽ không bao giờ từ bỏ công việc vì đam mê cũng như mong muốn để vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt việc làm của mình. Sự kiên trì sẽ giúp các bạn chăm chỉ và chăm sóc học sinh cũng như tạo niềm vui, động lực cho con đường giảng dạy.
Sẵn sàng đối mặt với thách thức
Nghề giảng dạy phải đối mặt với nhiều thử thách, áp lực liên quan tới vấn đề học tập, chỉ tiêu,…. Khi quyết định tham gia hoạt động giảng dạy, các bạn cần xác định mục tiêu, chấp nhận những khó khăn trong dạy học là một phần của sự nghiệp để có thể gắn bó và theo đuổi sự nghiệp
Tinh thần cầu tiến
Mỗi giáo viên cần có tinh thần cầu tiến cao. Họ cần phải biết cách tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực của mình thông các phương pháp kiểm tra, đánh giá, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào bài giảng. Trên hết, cần chú trọng thay đổi phương pháp hỗ trợ giúp học sinh đạt được kết quả tốt.
>> Xem thêm:
Việc làm Giáo viên tiếng việt đang tuyển dụng
Giáo viên tiếng Việt có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 156 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên tiếng Việt
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên tiếng Việt, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên tiếng Việt?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với giáo viên tiếng Việt
Khi giữ vị trí Giáo viên tiếng Việt, không chỉ yêu cầu bằng cấp và trình độ chuyên môn, mà còn cần có những kỹ năng mềm quan trọng. Dù là giáo viên tiếng Việt tại trung tâm hay trường học, việc sở hữu các bằng cấp và chứng chỉ chứng minh khả năng và trình độ chuyên môn cũng là điều không thể thiếu. Đặc biệt, khi viết CV xin việc cho vị trí giáo viên tiếng Việt, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao những kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc tốt như:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn hoặc Giáo dục Tiểu học có chuyên môn về dạy tiếng Việt.
- Am hiểu sâu về ngữ pháp, văn học, và lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp từ các trường sư phạm.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng sư phạm: Khả năng giảng dạy, truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và dễ hiểu cho học sinh ở nhiều cấp độ khác nhau.
- Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp tốt với học sinh và phụ huynh, xử lý tình huống giáo dục phát sinh một cách khéo léo.
- Kỹ năng quản lý lớp học: Duy trì kỷ luật, tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh học hỏi.
- Sử dụng công nghệ: Thành thạo các công cụ giáo dục và phần mềm hỗ trợ giảng dạy trực tuyến (nếu cần thiết).
Các yêu cầu khác
- Tận tâm với nghề: Tình yêu với công việc dạy học và sự kiên nhẫn trong quá trình hướng dẫn học sinh.
- Kinh nghiệm: Tùy vào từng trường, có thể yêu cầu từ 1-3 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc chấp nhận các ứng viên mới ra trường với tinh thần cầu tiến.
- Sự linh hoạt: Khả năng thích ứng với các phương pháp giảng dạy mới và tiếp thu các phản hồi từ đồng nghiệp và phụ huynh.
- Sức khỏe tốt và có lý lịch trong sạch, đáp ứng các yêu cầu của nhà trường về đạo đức nghề nghiệp.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên tiếng Việt
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh tiếng việt | 2.000.000 - 3.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Giáo viên tiếng Việt | 6.500.000 - 7.600.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Trưởng bộ môn tiếng việt | 8.000.000 - 13.200.000 triệu/tháng |
Mức lương bình quân của Giáo viên tiếng Việt có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
1. Thực tập sinh tiếng việt
Mức lương: 2 - 3 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh giáo viên tiếng Việt là người tham gia thực tập tại các trường học, cơ sở giáo dục để hỗ trợ giáo viên trong công việc giảng dạy tiếng Việt và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Các công việc chính tại vị trí này là chuẩn bị bài giảng, thiết kế giáo án, dạy học một số tiết học đơn giản, hỗ trợ giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,...
2. Giáo viên tiếng việt
Mức lương: 6 - 7 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Giáo viên tiếng Việt là người truyền đạt kiến thức, kỹ năng và giá trị văn hóa về tiếng Việt cho học sinh. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ, bồi dưỡng nhân cách và chuẩn bị cho học sinh những hành trang cần thiết cho cuộc sống. Các công việc chính tại vị trí này là giáo viên cần thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
3. Trưởng bộ môn tiếng việt
Mức lương: 8 - 13 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 5 năm
Trưởng bộ môn tiếng Việt là người quản lý và điều hành hoạt động của bộ môn tiếng Việt trong một trường học, cơ sở giáo dục. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập tiếng Việt cho học sinh. Các công việc chính tại vị trí này là xây dựng kế hoạch phát triển bộ môn, xây dựng chương trình giảng dạy, thiết kế giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập tiếng Việt cho học sinh,...
Lộ trình thăng tiến có thể thay đổi tùy thuộc vào tổ chức giáo dục và hệ thống chính sách của quốc gia. Thời gian kinh nghiệm được đề cập chỉ là một ước lượng và có thể biến đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như năng lực, thành tích và cơ hội phát triển trong môi trường làm việc.
5 bước giúp Giáo viên tiếng Việt thăng tiến nhanh trong trong công việc
Cải thiện và cập nhật kiến thức chuyên môn
Để trở thành giáo viên tiếng Việt xuất sắc, việc liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn là rất quan trọng. Tham gia các khóa học, hội thảo, và đào tạo nâng cao về ngữ pháp, văn học và phương pháp giảng dạy mới. Đọc sách và tài liệu nghiên cứu mới giúp mở rộng hiểu biết về ngữ pháp và văn học Việt Nam. Áp dụng những kiến thức mới vào bài giảng không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp giáo viên nổi bật trong mắt quản lý và đồng nghiệp.
Tích cực tham gia vào các dự án giáo dục
Chủ động tham gia vào các dự án giáo dục, nghiên cứu và cải tiến chương trình học là cách hiệu quả để thể hiện sự cam kết và khả năng lãnh đạo. Đề xuất và triển khai các sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập ngoại khóa hoặc các chương trình giáo dục đặc biệt. Tham gia các hoạt động này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cá nhân mà còn góp phần xây dựng danh tiếng trong môi trường giáo dục.
Phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo
Để thăng tiến, giáo viên cần phát triển các kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Học cách tổ chức lớp học, quản lý thời gian và phân công nhiệm vụ hiệu quả. Tham gia các khóa đào tạo về quản lý giáo dục và lãnh đạo giúp nâng cao khả năng điều hành và phối hợp công việc. Những kỹ năng này sẽ chuẩn bị cho giáo viên để đảm nhận các vị trí quản lý như trưởng bộ môn hoặc quản lý chương trình giáo dục.
Xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh và đồng nghiệp
Giao tiếp hiệu quả với phụ huynh và đồng nghiệp là chìa khóa để xây dựng mối quan hệ tích cực và hỗ trợ. Thường xuyên cập nhật thông tin về tiến độ học tập của học sinh với phụ huynh và lắng nghe ý kiến phản hồi từ họ. Xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp tốt, tham gia các hoạt động nhóm và chia sẻ kinh nghiệm giúp tạo môi trường làm việc hài hòa và hỗ trợ sự nghiệp phát triển.
Tự đánh giá và cải thiện hiệu suất công việc
Đánh giá hiệu suất công việc định kỳ là cách quan trọng để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Nhận xét từ học sinh, đồng nghiệp và quản lý giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Dựa trên các phản hồi, thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong phương pháp giảng dạy và kỹ năng cá nhân. Sự cải thiện liên tục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn mở ra cơ hội thăng tiến nhanh hơn trong sự nghiệp.
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.