Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lỷ viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDDT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuân chức danh nghề nghiệp và bố nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDDT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: Thông tư số 01 2021/TT- BGDĐT, Thông tư số 02/2021 TT-BGDDT, Thông tư số 03/2021/TT- BGDĐT, Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 62/2022/QĐUBND ngày 02/11/2022;
Căn cứ Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 05/8/20205 của Ủy ban nhân dân thành phố về tạm giao biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị và Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố Hải Phòng năm 2025 sau hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương;
Căn cứ Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã Hùng Thắng về việc tạm giao số lượng người làm việc, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã năm 2025;
Căn cứ Công văn số 2108/UBND-NVKTGS ngày 08/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất; Công văn số 9119/SNV-CCVC ngày 07/11/2025 của Sở Nội vụ thành phố về việc thực hiện tuyển dụng giáo viên; Công văn số 12010/VP-VX ngày 21/11/2025 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long tại cuộc họp về tình hình thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Trên cơ sở thực trạng, yêu cầu, cơ cấu, số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân thành phố giao năm 2025, số người làm việc hiện có và nhu cầu sử dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo thuộc xã, Công văn số 9846/SNV-CCVC ngày 28/11/2025 của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng về việc phúc đáp Công văn số 1082/UBND-VHXH ngày 26/11/2025 của UBND xã Hùng Thắng.
Ủy ban nhân dân xã Hùng Thắng xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở năm 2025 như sau:
I. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ VÀ NHU CẦU, VỊ TRÍ, TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Số lượng tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục trực thuộc
– Số lượng viên chức cần tuyển dụng: 34 người.
2. Nhu cầu, vị trí việc làm cần tuyển dụng
a) Vị trí việc làm cần tuyển dụng và chỉ tiêu tuyển dụng
– Bậc học Mầm non: 17 chỉ tiêu, trong đó:
+ Vị trí việc làm giáo viên mầm non: 18 chỉ tiêu (Mầm non Vinh Quang: 7 người; Mầm non Hùng Thắng: 10 người).
– Cấp Tiểu học: 10 chỉ tiêu, trong đó:
+ Giáo viên Văn hóa 04 chỉ tiêu (TH Hùng Thắng: 04 người).
+ Giáo viên Tiếng Anh 03 chỉ tiêu (TH Vinh Quang: 02 người; TH Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên Mỹ thuật 01 chỉ tiêu (TH Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên Thể dục 02 chỉ tiêu (TH Vinh Quang: 01 người; TH Hùng Thắng: 01 người).
– Cấp Trung học cơ sở: 7 chỉ tiêu, trong đó:
+ Giáo viên Toán 01 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên Ngữ văn 01 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên Tiếng Anh 01 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên môn Khoa học tự nhiên (Sinh học) 01 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người).
+ Giáo viên môn Khoa học xã hội (Lịch sử) 01 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người).
+ Tổng phụ trách: 02 chỉ tiêu (THCS Hùng Thắng: 01 người; THCS Vinh Quang: 01 người).
b) Thí sinh không được đăng ký 02 nguyện vọng vì không áp dụng hình thức thi viết theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
3. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đối với người dự tuyển
a) Giáo viên Mầm non hạng III: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
b) Giáo viên Tiểu học hạng III, gồm:
– Giáo viên Văn hóa: Có bằng Cử nhân trở lên ngành Giáo dục tiểu học hoặc Sư phạm tiểu học.
– Giáo viên Tiếng Anh: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm Tiếng Anh, Tiếng Anh – Tiếng Nhật hoặc có bằng Cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Mỹ thuật: Có bằng Cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Mỹ thuật, hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Thể dục: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Thể dục, Thể dục – Sinh, Giáo dục thể chất.
c) Giáo viên Trung học cơ sở hạng III, gồm:
– Giáo viên Toán: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Toán học, Toán – Hóa, Toán – Lý, Toán – Tin hoặc cử nhân ngành Toán có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Sinh học: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Sinh học, Sinh- Hóa hoặc có bằng Cử nhân ngành Sinh học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Ngữ văn: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Ngữ văn, Văn
– Sử, Văn – Địa, Văn – GDCD hoặc có bằng Cử nhân ngành Văn học và có chúng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Lịch sử: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Lịch sử, Văn – Sử, Sử – Đoàn Đội, Sử – Giáo dục công dân hoặc có bằng Cử nhân ngành Lịch sử trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Tiếng Anh: Có bằng Cử nhân trở lên ngành sư phạm: Tiếng Anh, Tiếng Anh – Tiếng Nhật hoặc có bằng Cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
– Giáo viên Thể dục: Có bằng Cử nhân Sư phạm trở lên một trong các ngành: Giáo dục thể chất, Thể dục Thể thao hoặc có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên ngành Thể dục thể thao và có Chứng chỉ nghiệp vụ Sư phạm theo quy định.
– Giáo viên Tổng phụ trách đội: Cử nhân trở lên ngành Sư phạm dùng cho bậc trung học cơ sở và có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội theo quy định hoặc Cử nhân trở lên ngành Tiếng Anh, có Chứng chỉ nghiệp vụ Sư phạm và có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ công tác Đội theo quy định.
4. Điều kiện dự tuyển
a) Những người có đủ điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển: Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Yêu cầu về tin học: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
– Yêu cầu về ngoại ngữ: Sử dụng được ngoại ngữ (Tiếng Anh) ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với vị trí việc làm viên chức tương đương chức danh nghề nghiệp hạng II, III (Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh tương đương bậc 2 khung năng lực Việt Nam trở lên), trình độ Tiếng Anh tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với viên chức tương đương chức danh nghề nghiệp hạng IV (thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh tương đương bậc 1 khung năng lực Việt Nam trở lên) hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyến tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
b) Vòng 2: Được thực hiện như sau:
– Xét tuyển bằng hình thức vấn đáp;
– Nội dung vấn đáp: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Thời gian vấn đáp: 30 phút (trước khi vấn đáp, thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thực hiện việc vấn đáp);
– Thang điểm vấn đáp: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả xét tuyển vòng 2 được tổ chức bằng hình thức vấn đáp.
III. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Xác định người trúng tuyển: Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi bởi khoản 5, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm;
c) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 10, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển;
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
2. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c, d nói trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG
1. Thông báo tuyển dụng
– Thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên Báo Hải Phòng; đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân xã; được phát thanh trong chương
trình phát thanh hàng ngày trên hệ thống đài phát thanh của xã (do Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thực hiện); niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị trường học.
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên Báo Hải Phòng, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân xã.
– Lệ phí tuyển dụng thực hiện theo quy định của pháp luật.
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hùng Thắng.
– Người tiếp nhận: Bà Lê Thị Thùy Ninh – Công chức Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hùng Thắng.
– Số điện thoại: 0943934685 (trong giờ hành chính).
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/ND-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ tại Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hùng Thắng hoặc gửi theo đường bưu chính.
2. Tổ chức xét tuyển
– Vòng 1: Dự kiến từ tháng 01/2026.
– Thông báo công khai danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của nguời dự tuyển tại vòng 1.
– Vòng 2: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đuợc tham dự vòng 2 thì tiến hành tổ chức vòng 2.
3. Thông báo kết quả xét tuyển: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.
4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, nguời trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Hồ sơ tuyển dụng: Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đuợc sửa đổi tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
– Người trúng tuyển có một trong các hành vi sau sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển:
+ Không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định;
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
– Nguời đăng ký dự tuyển có một trong những hành vi sau thì ủy ban nhân dân xã thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử xã và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo:
+ Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
5. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
– Chậm nhất 15 ngày kể tù ngày nguời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới nguời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đuợc quyết định tuyển dụng, nguời đuợc tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội
– Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND xã và Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức triển khai kỳ tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2025 theo đúng quy định của pháp luật và đúng các nội dung tại Kế hoạch này; sau kỳ tuyển dụng tổng hợp kết quả báo cáo Sở Nội vụ.
– Tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban giám sát, Ban kiểm tra phiếu, Ban Kiểm tra sát hạch, Ban đề thi (nếu có), Tổ thư ký… phục vụ công tác tuyển dụng.
– Phối hợp với Báo Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử xã đăng tải công khai Thông báo tuyển dụng viên chức của UBND xã theo quy định.
– Cử công chức nhận hồ sơ và hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
– Tham mưu, trình Chủ tịch UBND xã ban hành Quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; hủy bỏ kết quả trúng tuyển (nếu có) theo quy định.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.
2. Văn phòng HĐND và UBND xã
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội xã triển khai, thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức của UBND xã và thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.
3. Phòng Kinh tế
Bố trí kinh phí phục vụ công tác tuyển dụng theo quy định.
4. Trung tâm sự nghiệp công
Phát thanh nội dung Thông báo tuyển dụng trong chương trình phát thanh hàng ngày trên hệ thống Đài phát thanh của xã.
5. Đề nghị Công an xã
Phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh trật tự trước, trong và sau kỳ tuyển dụng.
6. Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn xã
Niêm yết, tuyên truyền công khai Thông báo tuyển dụng viên chức tại đơn vị; thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển; thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
7. Các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội để triển khai kỳ tuyển dụng viên chức năm 2025 bảo đảm chất lượng, tiến độ các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Ủy ban nhân dân xã Hùng Thắng năm 2025./.
Nguồn tin: hungthang.haiphong.gov.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - 1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hải Phòng. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo Viên Kỹ năng sống là gì?
1. Giáo Viên Kỹ năng sống là gì?
Giáo viên Kỹ năng sống là người thực hiện quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày…
2. Chứng chỉ giảng dạy Kỹ năng sống gồm những gì? Học ở đâu?
Kỹ năng sống là những kỹ năng và kiến thức cơ bản giúp con người tồn tại và thích ứng trong cuộc sống hàng ngày. Việc trang bị kỹ năng sống cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ sẽ giúp cho trẻ phát triển được nhân cách, thể chất, tình cảm, giao tiếp, ngôn ngữ và tư duy 1 cách toàn diện nhất.
Do vậy hiện nay có rất nhiều trung tâm, trường học thường xuyên tổ chức giảng dạy các lớp kỹ năng sống cho trẻ. Đó cũng là lý do mà nghề giáo viên dạy dạy kỹ năng sống đang trở thành nghề hót, nghề xu hướng của xã hội hiện đại. Nhu cầu tuyển dụng giáo viên kỹ năng sống là rất cao. Bạn sẽ được học các môn:
| Nội dung chính | Số tiết | |
| Nội dung giáo dục kỹ năng sống
|
1. Những vấn đề chung về giáo dục kỹ năng sống 2. Nội dung giáo dục Kỹ năng sống 3. Thiết kế nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đối tượng giáo dục |
(10 tiết) |
| Kỹ thuật sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống | 1. Kỹ thuật sử dụng các phương pháp giáo dục truyền thống 2. Kỹ thuật sử dụng các phương pháp giáo dục tích cực 3. Thực hành vận dụng các phương pháp giáo dục kỹ năng sống |
(10 tiết) |
| Phương tiện giáo dục kỹ năng sống | 1. Các phương tiện giáo dục kỹ năng sống truyền thống và hiện đại 2.Thực hành vận dụng các phương tiện giáo dục kỹ năng sống |
(5 tiết) |
| Thiết kế giáo án bài dạy kỹ năng sống | 1. Phân tích cấu trúc giáo án bài dạy kỹ năng sống 2. Thực hành thiết kế giáo án bài dạy kỹ năng sống 3. Thực hành tổ chức thực hiện bài dạy kỹ năng sống |
(15 tiết) |
Bạn có thể học tại các trung tâm, các trường đào tạo kỹ năng sống như: khóa học của trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân Văn HCM cấp, TRƯỜNG ĐHSP, ĐH HUẾ,,,, có giá trị sử dụng vĩnh viên trên toàn quốc.

3. Lương và mô tả các công việc của Giáo Viên Kỹ năng sống
Lương của Giáo viên Kỹ năng sống
Mô tả công việc của Giáo viên Kỹ năng sống
Giảng dạy và hướng dẫn
Giáo viên Kỹ năng sống thiết kế và thực hiện các bài giảng về các kỹ năng thiết yếu cho cuộc sống, bao gồm quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề và ra quyết định. Bạn phải tạo ra môi trường học tập tích cực và tương tác, giúp học sinh áp dụng các kỹ năng trong tình huống thực tế. Giáo viên cũng đánh giá và theo dõi sự tiến bộ của học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy khi cần.
Xây dựng chương trình đào tạo
Giáo viên phát triển chương trình đào tạo và tài liệu học tập phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của học sinh. Bạn cần phối hợp với các bộ phận khác để đảm bảo nội dung giảng dạy đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục và nhu cầu của cộng đồng. Công việc này bao gồm việc cập nhật và cải thiện chương trình dựa trên phản hồi từ học sinh và các kết quả đánh giá.
Tư vấn và hỗ trợ cá nhân
Ngoài việc giảng dạy, giáo viên Kỹ năng sống cung cấp sự tư vấn và hỗ trợ cá nhân cho học sinh trong các vấn đề liên quan đến kỹ năng sống. Bạn có thể tổ chức các buổi tư vấn cá nhân hoặc nhóm để giải quyết các thách thức cụ thể mà học sinh gặp phải và hướng dẫn họ phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho sự thành công trong cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp.
4. Môi trường làm việc của Giáo viên dạy Kỹ năng sống
Môi trường giảng dạy của giáo viên dạy kỹ năng sống ở 2 loại hình trường học đều mang đến những ưu nhược riêng, cụ thể:
Các trường công lập
Giáo viên dạy Kỹ năng sống tại các trường công lập được gọi là viên chức. Theo đó, lương trung bình hàng tháng có thể thấp hơn so với thầy cô dạy ở trường tư, tuy nhiên lại đảm bảo ổn định và được hưởng nhiều phúc lợi xã hội. Dạy ở trường công, thầy cô dạy bộ môn này phải đứng lớp với sỉ số lớp đông, khoảng tầm 50 em học sinh. Điều này đồng nghĩa với việc khối lượng công việc sẽ nhiều hơn.
Các trường tư thục
Giáo viên dạy Kỹ năng sống tại các trường tư thục thường là giáo viên theo diện ký kết hợp đồng. Theo đó, lương trung bình hàng tháng có thể cao hơn so với thầy cô trường công, nhưng lại không nhận được mức lương ổn định hay có các phúc lợi kèm theo.Giáo viên dạy bộ môn này tại trường tư thường đứng lớp với sỉ số ổn định từ 20 đến 30. Điều này đồng nghĩa với việc khối lượng công việc của thầy cô trường tư sẽ ít hơn so với giáo viên dạy ở trường công lập.
Xem thêm:
Việc làm giáo viên Kỹ năng sống mới nhất
Giáo Viên Kỹ năng sống có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 117 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo Viên Kỹ năng sống
Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Kỹ năng sống, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Kỹ năng sống?
Yêu cầu tuyển dụng Giáo viên Kỹ năng sống
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Giáo viên Kỹ năng sống thường yêu cầu bằng cấp liên quan đến giáo dục hoặc tâm lý học, chẳng hạn như bằng cử nhân hoặc thạc sĩ trong lĩnh vực Giáo dục, Tâm lý học hoặc một ngành học liên quan. Bằng cấp này cung cấp kiến thức cơ bản về các phương pháp giáo dục, phát triển tâm lý và quản lý lớp học, là nền tảng quan trọng cho việc giảng dạy hiệu quả. Một số vị trí có thể yêu cầu bằng cấp thêm hoặc chứng chỉ chuyên môn liên quan đến kỹ năng sống.
- Kiến thức chuyên môn: Giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về các kỹ năng sống thiết yếu như giao tiếp, giải quyết xung đột, quản lý thời gian và ra quyết định. Bạn cũng nên hiểu biết về các phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp với từng độ tuổi và đặc điểm cá nhân của học sinh. Kiến thức về các xu hướng và công cụ mới trong giáo dục kỹ năng sống là cần thiết để cập nhật chương trình đào tạo và tài liệu giảng dạy.
- Kinh nghiệm và chứng chỉ bổ sung: Kinh nghiệm trong việc giảng dạy hoặc tư vấn liên quan đến kỹ năng sống là một lợi thế, giúp giáo viên có khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và xử lý các tình huống học tập đa dạng. Các chứng chỉ bổ sung như chứng chỉ đào tạo về kỹ năng mềm hoặc tư vấn, có thể giúp nâng cao khả năng và sự tin cậy trong vai trò này. Kinh nghiệm thực tế và sự tham gia vào các khóa đào tạo chuyên môn cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Giáo viên cần có khả năng giao tiếp rõ ràng và hiệu quả để truyền đạt thông tin và kiến thức đến học sinh một cách dễ hiểu. Kỹ năng này cũng bao gồm khả năng lắng nghe và phản hồi phù hợp để tạo môi trường học tập tích cực và hỗ trợ học sinh. Giao tiếp hiệu quả giúp giáo viên xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh và đồng nghiệp, đồng thời giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng.
- Kỹ năng quản lý lớp học: Kỹ năng quản lý lớp học quan trọng trong việc duy trì trật tự và tổ chức trong môi trường học tập. Giáo viên cần có khả năng thiết lập và duy trì các quy tắc lớp học, xử lý các tình huống xung đột và khuyến khích sự tham gia của học sinh. Quản lý lớp học hiệu quả giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực và nâng cao hiệu quả giảng dạy.
- Kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch: Giáo viên cần có khả năng tổ chức công việc và lập kế hoạch giảng dạy một cách hệ thống và khoa học. Kỹ năng này bao gồm việc chuẩn bị tài liệu học tập, thiết kế chương trình đào tạo,và quản lý thời gian một cách hiệu quả. Tổ chức tốt giúp đảm bảo rằng tất cả các mục tiêu giảng dạy được đạt được và học sinh nhận được sự hỗ trợ cần thiết.
- Kỹ năng tư vấn và hỗ trợ cá nhân: Kỹ năng tư vấn và hỗ trợ cá nhân giúp giáo viên cung cấp sự hỗ trợ cá nhân hóa cho học sinh, giải quyết các vấn đề và thách thức cụ thể mà họ gặp phải. Kỹ năng này bao gồm khả năng đưa ra lời khuyên, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ học sinh trong việc phát triển các kỹ năng sống cần thiết. Tư vấn hiệu quả giúp học sinh vượt qua khó khăn và phát triển toàn diện.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Giáo viên cần có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giảng dạy và học tập. Kỹ năng này giúp họ điều chỉnh phương pháp giảng dạy, xử lý xung đột và tìm ra giải pháp phù hợp để đáp ứng nhu cầu của học sinh.
Các yêu cầu khác
- Tinh thần trách nhiệm và đam mê: Giáo viên cần có tinh thần trách nhiệm cao trong việc giảng dạy và hỗ trợ học sinh. Đam mê với công việc và sự phát triển của học sinh giúp bạn duy trì sự nhiệt huyết và tận tâm trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và giải quyết các vấn đề học tập.
- Khả năng làm việc nhóm: Kỹ năng làm việc nhóm là quan trọng trong việc phối hợp với các đồng nghiệp, phụ huynh và các bộ phận khác để đạt được mục tiêu giáo dục chung. Khả năng này giúp giáo viên tạo ra môi trường học tập đồng bộ và hỗ trợ, cũng như chia sẻ và học hỏi từ các đồng nghiệp.
- Khả năng cập nhật và học hỏi liên tục: Giáo viên cần sẵn sàng cập nhật các phương pháp giảng dạy mới và xu hướng trong lĩnh vực kỹ năng sống. Việc học hỏi liên tục và áp dụng các kiến thức mới giúp bạn nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng tốt hơn với sự thay đổi trong nhu cầu của học sinh.
- Luôn chăm chỉ và chịu khó trong công việc: Với những tổng hợp công việc của ngành Sư phạm ở trên thì chắc hẳn rằng bạn cũng đã thấy được sự vất vả của nghề này. Do đó, nếu không có sự chịu khó, chịu khổ thì bạn khó có thể hoàn thành tốt công việc được giao.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Kỹ năng sống
|
Kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 1 năm |
Thực tập sinh giáo dục công dân |
2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giáo viên Kỹ năng sống |
8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
|
Trên 6 năm |
Trưởng bộ môn Kỹ năng sống |
15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng |
1. Thực tập sinh
Mức lương: 2 - 4 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Đây là bước đệm quan trọng để sinh viên hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ làm việc trước khi chính thức hành nghề. Trong thời gian thực tập tại các công ty, tổ chức,… các bạn sẽ có cơ hội cọ sát và có cái nhìn chân thực nhất về công việc tương lai của mình.
>> Đánh giá: Đây là giai đoạn quan trọng để sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế, phát triển kỹ năng và kiến thức cơ bản. Mặc dù mức lương có thể thấp, nhưng trải nghiệm thực tế và cơ hội học hỏi trong giai đoạn này là vô cùng quý giá, giúp chuẩn bị cho sự nghiệp lâu dài.
2. Giáo Viên Kỹ năng sống
Mức lương: 8 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 6 năm
Khi bạn có kinh nghiệm làm việc từ 0 - 1 năm, bạn có thể lên vị trí giáo viên Kỹ năng sống. Đây là lúc bạn nên tập trung học hỏi, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Tùy vào từng cơ sở mà bạn sẽ được đào tạo thêm chuyên môn. Tuy nhiên, để thăng tiến dễ dàng hơn, bạn sẽ phải tự chủ động học hỏi, tích lũy kinh nghiệm thông qua công việc thực tế, từ những thành công hay từ chính thất bại của bản thân.
>> Đánh giá: Vị trí giáo viên Kỹ năng sống đòi hỏi sự tích lũy kinh nghiệm và liên tục học hỏi để phát triển chuyên môn. Đây là giai đoạn mà bạn có cơ hội nâng cao kỹ năng giảng dạy, xây dựng mối quan hệ với học sinh và đồng nghiệp, và định hình con đường thăng tiến trong sự nghiệp giáo dục.
3. Trưởng bộ môn Kỹ năng sống
Mức lương: 15 - 20 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 6 năm
Sau khoảng 1 - 6 năm làm giáo viên GDCD/Kỹ năng sống, bạn có thể được cân nhắc lên vị trí Trưởng bộ môn. Không phải dựa trên thâm niên mà phải dựa vào thành tích mới biết bạn có khả năng được đề bạt làm chuyên viên hay không. Trong lộ trình thăng tiến, cấp bậc này còn khắc nghiệt và gian nan hơn. Để nhanh chóng đạt được vị trí này, bạn cần phải mang đến những món ăn độc đáo, bạn cần dẫn đầu nhóm nhân viên tài trợ thương mại, làm việc có chiến lược và có kế hoạch rõ ràng.
>> Đánh giá: Vị trí Trưởng bộ môn Kỹ năng sống yêu cầu khả năng lãnh đạo, quản lý và phát triển chiến lược giáo dục. Đây là cấp bậc cao hơn, đòi hỏi bạn phải chứng minh năng lực qua thành tích nổi bật và khả năng điều hành đội ngũ, đồng thời đưa ra các chiến lược và kế hoạch để nâng cao chất lượng giảng dạy. Cơ hội thăng tiến từ vị trí này có thể bao gồm các chức vụ cấp cao hơn trong ngành giáo dục hoặc quản lý giáo dục.
Xem thêm:
Việc làm giáo viên Kỹ năng sống mới nhất
Việc làm giáo viên Giáo dục công dân