425 việc làm
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tiền Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Trị,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nghệ An,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Thuận
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Phú Thọ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 ngày trước
Thỏa thuận
Cao Bằng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 8 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 ngày trước
Thỏa thuận
Huế
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 ngày trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 16 ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 16 ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 16 ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 21 ngày trước
Bệnh Viện Sản – Nhi Sóc Trăng
Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng tuyển dụng viên chức năm 2026
Bệnh Viện Sản – Nhi Sóc Trăng
3 việc làm 6 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 10/04/2026
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 231
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản- Nhi Sóc Trăng, số 645, đường Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ

Căn cứ Quyết định số 357/QĐ-BVSNST ngày 09/4/2026 của Giám đốc Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-BVSNST ngày 08/4/2026 của Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng về việc tuyển dụng viên chức tại Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026.
Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2026, cụ thể như sau:

I. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CHƯA SỬ DỤNG
1.1. Số lượng người làm việc được phê duyệt: 733 người (Trong đó có 699 người làm việc, 34 hợp đồng lao động).
1.2. Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 457 người.
II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
2.1 Kỳ tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026 được thực hiện thông qua xét tuyển.
2.2 Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm: 231 chỉ tiêu. Trong đó:

STT Vị trí việc làm Chức danh nghề nghiệp Mã số Số lượng
1 Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ (hạng III) V.08.01.03 64
2 Điều dưỡng hạng III Điều dưỡng hạng III V.08.05.12 32
3 Hộ sinh hạng III Hộ sinh hạng III V.08.06.15 12
4 Kỹ thuật y hạng III Kỹ thuật y hạng III V.08.07.18 20
5 Dược sĩ hạng III Dược sĩ hạng III V.08.08.22 10
6 Lưu trữ viên Lưu trữ viên V.01.02.02 01
7 Chuyên viên về hành chính – văn phòng Chuyên viên 01.003 02
8 Chuyên viên về pháp chế Chuyên viên 01.003 01

 

 
9 Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực Chuyên viên 01.003 01
10 Chuyên viên về tổng hợp Chuyên viên 01.003 08
11 Công nghệ thông tin hạng III Công nghệ thông tin hạng III V.11.06.14 05
12 Kế toán viên (hạng III) Kế toán viên (hạng III) V.06.031 09
13 Chuyên viên về thống kê Chuyên viên 01.003 01
14 Chuyên viên về tài chính Chuyên viên 01.003 01
15 Công tác xã hội viên Công tác xã hội viên V.09.04.02 02
16 Kỹ sư (hạng III) Kỹ sư (hạng III) V.05.02.07 01
17 Điều dưỡng hạng IV Điều dưỡng hạng IV V.08.05.13 43
18 Kỹ thuật y hạng IV Kỹ thuật y hạng IV V.08.07.19 04
19 Hộ sinh hạng IV Hộ sinh hạng IV V.08.06.16 09
20 Dược hạng IV Dược hạng IV V.08.08.23 02
21 Nhân viên công tác xã hội Nhân viên công tác xã hội V.09.04.03 01
22 Kế toán viên trung cấp (hạng IV) Kế toán viên trung cấp (hạng IV) V.06.032 01
23 Công nghệ thông tin hạng IV Công nghệ thông tin hạng IV V.11.06.15 01
TỔNG CỘNG 231

III. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC
3.1 Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức ngày 15/11/2010 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019); Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
– Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên.
+ Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

+ Có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2 Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển viên chức
Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển viên chức ở từng vị trí việc làm được quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ ngành có liên quan.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
IV. THỜI HẠN, ĐỊA CHỈ VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
4.1 Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng (Từ ngày 10/04/2026 đến hết ngày 09/05/2026). Trường hợp Phiếu đăng ký dự tuyển được gửi theo đường bưu chính thì thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển được tính theo dấu bưu điện trên phong bì.
4.2 Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp một Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), thông qua một trong các hình thức sau:
4.2.1 Nộp trực tiếp tại Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng: Tầng 7, khu A, số 645, đường Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ. Điện thoại liên hệ: 0299 3 821 825.
4.2.2 Gửi theo đường bưu chính, ngoài bì thư ghi rõ:
– Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Địa chỉ tiếp nhận: Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản- Nhi Sóc Trăng, số 645, đường Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ. Điện thoại liên hệ: 0299 3 821 825.
V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC XÉT TUYỂN, ĐIỂM ƯU TIÊN VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
5.1 Nội dung và hình thức xét tuyển

– Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ- CP). Cụ thể như sau:
5.1.1 Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Trong đó:
– Thí sinh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm theo quy định tại Mục III của Thông báo.
– Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ ở từng vị trí việc làm cần tuyển được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông báo này. Thí sinh có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế. Cụ thể:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
5.1.2 Vòng 2: được thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), cụ thể:
– Hình thức thực hiện: Vấn đáp.
– Nội dung vấn đáp: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
– Thời gian vấn đáp: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm vấn đáp: 100 điểm.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
5.2 Điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
– Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
5.2.1 Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.2 Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.3 Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
5.2.4 Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả Vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.
5.3 Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
5.3.1. Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
5.3.1.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm quy định tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
5.3.1.2 Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điểm b, Mục 5.3.1.1 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả điểm vấn đáp ở vòng 2 cao hơn; trường hợp không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu đơn vị sẽ xem xét quyết định người trúng tuyển.

5.3.2. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VI. DỰ KIẾN THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
– Thời gian dự kiến: Trong tháng 6, năm 2026.
– Địa điểm: Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng.
Thông báo này được niêm yết công khai tại Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Website Bệnh viện tại địa chỉ (https://bvchuyenkhoasannhist.com.vn).
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cá nhân, đơn vị phản ánh trực tiếp về Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng để xem xét giải quyết. Số điện thoại: 02993.821.825 (Trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6).
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng, năm 2026./.

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục chi tiết

 Hướng dẫn viết phiếu

 Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: www.bvchuyenkhoasannhist.com.vn

nguồn "www.tuyencongchuc.vn" 

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Bệnh Viện Sản – Nhi Sóc Trăng
Bệnh Viện Sản – Nhi Sóc Trăng Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
645 Tôn Đức Thắng, Phường Sóc Trăng, Thành phố Cần Thơ
 

Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng, có chức năng khám, chữa bệnh, cấp cứu, chăm sóc sức khỏe sinh sản và điều trị các bệnh lý chuyên khoa sản, phụ khoa và nhi khoa cho người dân trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận. Bệnh viện thực hiện đầy đủ các dịch vụ kỹ thuật về theo dõi thai kỳ, đỡ sinh, phẫu thuật sản – phụ khoa, chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh, khám và điều trị bệnh lý nhi khoa, đồng thời triển khai công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Với đội ngũ y, bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị ngày càng được đầu tư hiện đại, Bệnh viện Sản – Nhi Sóc Trăng góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, đồng thời thực hiện hiệu quả các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Bác sĩ nha khoa (4 việc làm) Việc làm Bác sĩ nha khoa (4 việc làm) Việc làm Bác sĩ chuyên khoa mắt (18 việc làm) Việc làm Bác sĩ răng hàm mặt (33 việc làm) Việc làm Điều dưỡng nha khoa (16 việc làm) Việc làm Điều dưỡng viên (94 việc làm) Việc làm Bác sĩ (124 việc làm) Việc làm Bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ (25 việc làm) Việc làm Kỹ thuật viên gây mê (21 việc làm) Việc làm Chuyên gia dinh dưỡng (48 việc làm) tuyển dụng việc làm trên máy tính tuyển dụng kế toán khu trường chinh kế toán làm online parttime tại nhà accountant english job đơn vị sự nghiệp tuyển dụng kế toán tuyển dụng trợ lý kế toán bình dương thực tập sinh kế toán đà nẵng accountant job remote kế toán giá thành tuyển dụng tuyển dụng việc làm kế toán tại vĩnh cửu, đồng nai Kế toán không kinh nghiệm việc làm văn phòng tại hồ chí minh tuyển dụng biên hòa tuyển dụng việc làm tiền giang tuyển dụng việc làm tp vinh tuyển dụng việc làm long khánh tuyển dụng viec lam 24h ứng tuyển kế toán đại học tuyển dụng manpower vietnam review việc làm Kế toán tiếng Trung Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại việc làm quận 7 Việc làm tại việc làm quận 1 Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9 Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế Việc làm tại tuyển dụng việc làm bến tre Việc làm tại tuyển dụng việc làm tây ninh Việc làm tại việc làm kcn Tân Tạo Việc làm tại Hoàng Diệu 2 tuyển dụng ứng tuyển kế toán đại học cần thơ tuyển dụng kế toán công chứng ứng tuyển kế toán cho trường đại học

Công việc của Bác sĩ nha khoa là gì?

1. Bác sĩ nha khoa là gì?

Nha sĩ (Dentist) hay còn được gọi là bác sĩ nha khoa. Là một bác sĩ chuyên về khám, chữa đối với các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Bao gồm các nhóm công việc: chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị. Các bệnh liên quan đến khoang miệng, răng và thuộc về nha khoa. Đảm bảo các chức năng thực hiện đối với hoạt động nghề nghiệp. Tiến hành các hoạt động khám, kiểm tra để đưa ra các phương án điều trị cho răng.

2. Bác sĩ nha khoa cần bằng cấp gì? Học ngành gì?

  • Yêu cầu về bằng cấp: Để trở thành bác sĩ nha khoa, bạn cần có bằng cử nhân ngành Răng – Hàm – Mặt từ các trường đại học y khoa được công nhận. Bạn cũng phải hoàn thành chương trình thực tập bắt buộc tại các bệnh viện hoặc phòng khám nha khoa trong một khoảng thời gian nhất định, thường kéo dài 1-2 năm. Sau khi tốt nghiệp, bạn cần tham gia kỳ thi chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế cấp để đủ điều kiện làm việc chính thức. Quá trình đào tạo có thể kéo dài từ 6 đến 8 năm, tùy thuộc vào chuyên ngành và yêu cầu của quốc gia.
  • Yêu cầu về kiến thức chuyên môn: Bạn cần nắm vững các kiến thức cơ bản về giải phẫu học, sinh lý học, và bệnh lý của răng, lợi, và hệ thống miệng-hàm-mặt. Ngoài ra, kiến thức về các phương pháp điều trị nha khoa như trám răng, điều trị tủy, nhổ răng, và cấy ghép implant là cực kỳ quan trọng. Bạn cũng phải hiểu rõ về các công nghệ mới trong nha khoa, bao gồm chẩn đoán hình ảnh X-quang, chỉnh nha và các quy trình nha khoa thẩm mỹ. Khả năng áp dụng các kiến thức này vào thực tiễn điều trị là điều cần thiết để trở thành một bác sĩ nha khoa thành công.

Các trường đào tạo ngành Răng – Hàm – Mặt tốt nhất Việt Nam hiện nay:

3. Lương và mô tả chi tiết công việc của Bác sĩ nha khoa

Nha Sĩ Nhi Khoa Chăm Sóc Răng Miệng Cho Trẻ | Colgate®

Lương của Bác sĩ nha khoa hiện nay:

Mức thu nhập của Bác sĩ Nha khoa phụ thuộc khá nhiều vào trình độ học vấn/ trình độ nghề nghiệp của họ. Cụ thể, Bác sĩ hoàn thành chương trình Đại học 6 năm sẽ có mức lương dao động từ 20 triệu - 30 triệu đồng/tháng, còn của Thạc sĩ bác sĩ/Bác sĩ Chuyên khoa I Răng - Hàm - Mặt sẽ là từ 30 triệu - 50 triệu đồng/tháng. Với các Bác sĩ nha khoa có học vị Tiến sĩ hoặc Bác sĩ Chuyên khoa II, mức lương sẽ nằm trong khoảng 50 triệu đồng/tháng trở lên.

Bằng cấp

Mức lương

Đại học

khoảng 20 triệu - 30 triệu đồng/tháng

Thạc sĩ/Bác sĩ Chuyên khoa I

khoảng 30 triệu - 50 triệu đồng/tháng

Tiến sĩ/Bác sĩ Chuyên khoa II

khoảng 50 triệu đồng/tháng trở lên

Mô tả công việc của Bác sĩ nha khoa:

Khám và chẩn đoán các vấn đề về răng miệng

Bác sĩ nha khoa chịu trách nhiệm kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến răng, lợi, và khoang miệng của bệnh nhân. Họ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng thông qua các kiểm tra lâm sàng và hình ảnh X-quang. Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, từ điều trị sâu răng đến các vấn đề phức tạp hơn như viêm nướu hoặc bệnh nha chu. Công việc này yêu cầu sự tỉ mỉ và khả năng phân tích để xác định chính xác vấn đề.

Thực hiện các thủ thuật nha khoa

Bác sĩ nha khoa thực hiện các thủ thuật như trám răng, nhổ răng, điều trị tủy, và lắp đặt răng giả. Họ cũng có thể thực hiện các thủ thuật phức tạp hơn như cấy ghép implant, niềng răng, và phẫu thuật chỉnh nha. Việc thực hiện thủ thuật đòi hỏi kỹ năng tay nghề cao, sự kiên nhẫn và khả năng tập trung để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Mỗi thủ thuật cần được thực hiện chính xác và tỉ mỉ để mang lại hiệu quả điều trị tối ưu.

Tư vấn và giáo dục bệnh nhân về chăm sóc răng miệng

Bác sĩ nha khoa không chỉ điều trị mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc và duy trì sức khỏe răng miệng. Họ cung cấp lời khuyên về việc đánh răng đúng cách, sử dụng chỉ nha khoa và chế độ ăn uống để ngăn ngừa các bệnh về răng miệng. Ngoài ra, bác sĩ cũng tư vấn các biện pháp phòng ngừa và hướng dẫn bệnh nhân về các kế hoạch điều trị dài hạn. Vai trò này giúp bác sĩ xây dựng mối quan hệ tốt với bệnh nhân và nâng cao nhận thức về sức khỏe răng miệng.

4. Các yêu cầu của Bác sĩ nha khoa

Lương y như từ mẫu” câu nói được truyền tai nhau qua bao thế hệ và nó cũng sự định hình cho cái nhìn của toàn xã hội đối với người học y – là nghề cao quý, vì thế một người theo nghề cao quý phải có đầy đủ phẩm chất “tài đức đi đôi”. Tố chất cần có của một bác sĩ chuyên ngành răng hàm mặt:

  • Tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp: Là bác sĩ nha khoa, bạn cần có tinh thần trách nhiệm cao trong việc chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, luôn đặt lợi ích của họ lên hàng đầu. Đạo đức nghề nghiệp giúp bạn giữ vững tiêu chuẩn trong công việc và duy trì sự tin tưởng từ bệnh nhân.
  • Khả năng làm việc dưới áp lực: Công việc của bạn có thể gặp phải nhiều tình huống khẩn cấp hoặc phức tạp, yêu cầu bạn phải xử lý nhanh và chính xác. Khả năng làm việc dưới áp lực giúp bạn giữ bình tĩnh và tập trung, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong mọi tình huống.
  • Tính kiên nhẫn và đồng cảm: Bạn cần có sự kiên nhẫn và đồng cảm với bệnh nhân, đặc biệt là những người lo lắng hoặc sợ hãi khi điều trị. Khả năng lắng nghe và hiểu cảm xúc của họ sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ hơn.
  • Khả năng quan sát và phán đoán nhạy bén: Nha sĩ cần có một đôi mắt tinh anh để quan sát tình trạng bệnh, sự nhạy bén trong phán đoán để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất. Bởi chẩn đoán trúng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị chính xác sẽ mang đến khoảng 30% cơ may để cứu chữa người bệnh.
  • Sự tỉ mỉ và khéo léo: Bởi vì đôi bàn tay khéo léo là một trong những “gia tài” quý nhất đối với bất kỳ người bác sĩ Nha khoa nào. Công việc của họ liên quan đến việc chẩn đoán, phẫu thuật nên sự tỉ mỉ và chuẩn xác trong quy trình làm việc là điều rất quan trọng. Nhờ những đức tính đó, họ sẽ có được những phác đồ điều trị chuẩn xác hay những ca phẫu thuật thành công.
  • Lòng can đảm: Là yếu tố cần có của một Nha sĩ. Bởi đối với ngành nghề này, bác sĩ sẽ đối diện với nhiều ca phẫu thuật, nhiều trường hợp bệnh nhân bị biến dạng do tai nạn. Do vậy, bạn phải có một tinh thần thép, không lo lắng, run sợ lúc tiếp nhận và chữa trị cho bệnh nhân. Nếu bạn không chuẩn bị tinh thần ngay từ ban đầu thì có thể, bạn sẽ phải bối rối trước giờ học giải phẫu đầu tiên trên giảng đường.

Xem thêm: 

Việc làm Bác sĩ Nha khoa đang tuyển dụng

Việc làm Bác sĩ Khoa chỉnh hình mới nhất

Việc làm Bác sĩ răng hàm mặt

Bác sĩ nha khoa có mức lương bao nhiêu?

195 - 520 triệu /năm
Tổng lương
180 - 480 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
15 - 40 triệu
/năm

Lương bổ sung

195 - 520 triệu

/năm
195 M
520 M
104 M 650 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Bác sĩ nha khoa

Tìm hiểu cách trở thành Bác sĩ nha khoa, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Bác sĩ nha khoa
195 - 520 triệu/năm
Bác sĩ nha khoa

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
8%
2 - 4
54%
5 - 7
25%
8+
13%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Bác sĩ nha khoa?

Yêu cầu tuyển dụng Bác sĩ Nha khoa

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Yêu cầu về bằng cấp: Để trở thành bác sĩ nha khoa, bạn cần có bằng cử nhân Răng – Hàm – Mặt từ các trường đại học y khoa được công nhận. Bạn cũng phải hoàn thành chương trình thực tập bắt buộc tại các bệnh viện hoặc phòng khám nha khoa trong một khoảng thời gian nhất định, thường kéo dài 1-2 năm. Sau khi tốt nghiệp, bạn cần tham gia kỳ thi chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế cấp để đủ điều kiện làm việc chính thức. Quá trình đào tạo có thể kéo dài từ 6 đến 8 năm, tùy thuộc vào chuyên ngành và yêu cầu của quốc gia.
  • Yêu cầu về kiến thức chuyên môn: Bạn cần nắm vững các kiến thức cơ bản về giải phẫu học, sinh lý học, và bệnh lý của răng, lợi, và hệ thống miệng-hàm-mặt. Ngoài ra, kiến thức về các phương pháp điều trị nha khoa như trám răng, điều trị tủy, nhổ răng, và cấy ghép implant là cực kỳ quan trọng. Bạn cũng phải hiểu rõ về các công nghệ mới trong nha khoa, bao gồm chẩn đoán hình ảnh X-quang, chỉnh nha và các quy trình nha khoa thẩm mỹ. Khả năng áp dụng các kiến thức này vào thực tiễn điều trị là điều cần thiết để trở thành một bác sĩ nha khoa thành công.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng thủ công và tỉ mỉ: Trong vai trò bác sĩ nha khoa, bạn cần có kỹ năng tay nghề cao, đặc biệt là sự khéo léo và tỉ mỉ khi thực hiện các thủ thuật trên răng và khoang miệng. Các thao tác như trám răng, nhổ răng, hoặc cấy ghép đều đòi hỏi độ chính xác cao và cẩn thận. Việc này giúp giảm thiểu đau đớn và rủi ro cho bệnh nhân, đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả.
  • Kỹ năng giao tiếp: Bạn cần có khả năng giao tiếp rõ ràng và dễ hiểu khi giải thích tình trạng sức khỏe răng miệng và các phương án điều trị cho bệnh nhân. Khả năng lắng nghe tốt giúp bạn hiểu rõ nhu cầu và mối lo ngại của bệnh nhân, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp. Giao tiếp tốt còn giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy và hợp tác với bệnh nhân.
  • Kỹ năng quản lý thời gian và tổ chức: Là bác sĩ nha khoa, bạn cần sắp xếp lịch hẹn hợp lý để không ảnh hưởng đến thời gian của bệnh nhân và đảm bảo không có thời gian chết trong công việc. Việc quản lý tốt giúp bạn tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm áp lực trong quá trình điều trị. Bạn cũng phải biết cách ưu tiên các công việc khẩn cấp để xử lý kịp thời các ca bệnh phức tạp.

Các yêu cầu khác

  • Tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp: Là bác sĩ nha khoa, bạn cần có tinh thần trách nhiệm cao trong việc chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, luôn đặt lợi ích của họ lên hàng đầu. Đạo đức nghề nghiệp giúp bạn giữ vững tiêu chuẩn trong công việc và duy trì sự tin tưởng từ bệnh nhân.
  • Khả năng làm việc dưới áp lực: Công việc của bạn có thể gặp phải nhiều tình huống khẩn cấp hoặc phức tạp, yêu cầu bạn phải xử lý nhanh và chính xác. Khả năng làm việc dưới áp lực giúp bạn giữ bình tĩnh và tập trung, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong mọi tình huống.
  • Tính kiên nhẫn và đồng cảm: Bạn cần có sự kiên nhẫn và đồng cảm với bệnh nhân, đặc biệt là những người lo lắng hoặc sợ hãi khi điều trị. Khả năng lắng nghe và hiểu cảm xúc của họ sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ hơn.

Lộ trình thăng tiến của Bác sĩ Nha khoa

Dưới đây là một lộ trình thăng tiến của Bác sĩ Nha khoa theo năm và chức vụ. Lưu ý rằng lộ trình này có thể thay đổi tùy theo quốc gia, cơ sở y tế cụ thể và sự phát triển cá nhân của từng cá nhân.

Mức lương bình quân của Bác sĩ Nha khoa có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
1 - 2 năm Bác sĩ Nha khoa thực tập 10 - 15 triệu VNĐ/tháng
3 - 5 năm Bác sĩ Nha khoa 20 - 30 triệu VNĐ/tháng
5 - 10 năm Trưởng khoa Nha khoa 30 - 50 triệu VNĐ/tháng
Trên 10 năm Giám đốc phòng khám Nha khoa 50 - 80 triệu VNĐ/tháng

1. Bác sĩ Nha khoa thực tập 

Mức lương: 10 - 15 triệu VNĐ/tháng  

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 2 năm 

Khi mới tốt nghiệp, bạn bắt đầu sự nghiệp tại các phòng khám nha khoa hoặc bệnh viện với vai trò bác sĩ nha khoa cơ bản. Bạn chủ yếu thực hiện các thủ thuật đơn giản như làm sạch răng, trám răng, và kiểm tra sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân. Đây là giai đoạn để bạn học hỏi thêm từ các bác sĩ có kinh nghiệm và phát triển kỹ năng chuyên môn. Mức lương trung bình cho vị trí này tại Việt Nam thường dao động từ, tùy vào quy mô của cơ sở và vị trí địa lý.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn cần thiết để xây dựng nền tảng kiến thức thực tiễn và tích lũy kinh nghiệm. Mức lương ở mức trung bình, nhưng bạn có cơ hội học hỏi và phát triển nghề nghiệp.

2. Bác sĩ Nha khoa 

Mức lương: 20 - 30 triệu VNĐ/tháng  

Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm 

Sau khoảng 3 - 5 năm kinh nghiệm, bạn có thể học thêm các khóa chuyên sâu như chỉnh nha, nha khoa thẩm mỹ hoặc cấy ghép implant. Với kỹ năng và chuyên môn cao hơn, bạn sẽ xử lý các ca điều trị phức tạp hơn và được bệnh nhân tin tưởng nhiều hơn. Bạn cũng có thể làm việc tại các cơ sở nha khoa lớn hoặc bệnh viện chuyên khoa răng - hàm - mặt. 

>> Đánh giá: Vị trí này giúp bạn đạt được sự phát triển nghề nghiệp rõ rệt với kỹ năng và thu nhập cao hơn. Trách nhiệm cũng lớn hơn, yêu cầu sự chuyên nghiệp và cẩn trọng trong từng ca điều trị.

3. Trưởng khoa Nha khoa 

Mức lương: 30 - 50 triệu VNĐ/tháng  

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm 

Sau khi đã tích lũy 7-10 năm kinh nghiệm, bạn có thể thăng tiến lên vị trí trưởng khoa nha khoa tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế lớn. Ở vị trí này, bạn không chỉ điều trị bệnh nhân mà còn quản lý và giám sát đội ngũ bác sĩ và nhân viên trong khoa. Bạn sẽ đảm nhiệm việc phân công công việc, đào tạo và đảm bảo chất lượng dịch vụ. 

>> Đánh giá: Trở thành trưởng khoa giúp bạn mở rộng vai trò quản lý bên cạnh kỹ năng chuyên môn. Tuy nhiên, đây là công việc áp lực cao với trách nhiệm quản lý và điều hành cả một khoa.

4. Giám đốc phòng khám Nha khoa 

Mức lương: 50 - 80 triệu VNĐ/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm

Sau hơn 10 năm kinh nghiệm, bạn có thể trở thành giám đốc của phòng khám riêng hoặc một cơ sở nha khoa lớn. Ở vai trò này, bạn chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của phòng khám, bao gồm cả chuyên môn và kinh doanh. Bạn có thể thuê đội ngũ nhân viên, quản lý tài chính, xây dựng thương hiệu và mở rộng dịch vụ.

>> Đánh giá: Đây là vị trí cao nhất trong lộ trình thăng tiến, đem lại sự độc lập và thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến quản lý và điều hành kinh doanh.

Xem thêm: 

Việc làm Bác sĩ Nha khoa đang tuyển dụng

Việc làm Bác sĩ Khoa chỉnh hình mới nhất

Việc làm Bác sĩ răng hàm mặt

Việc làm Bác sĩ chuyên khoa mắt

Việc làm Điều dưỡng Nha khoa

Nhắn tin Zalo