Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;
Căn cứ Quyết định số 74/QĐ-SYT ngày 23/01/2014 của Sở Y tế Đồng Nai về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động Bệnh viện đa khoa Thống Nhất;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/03/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Triển khai Kế hoạch tuyển dụng số 04/KH-BVTN ngày 27/1/2026 của Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất;
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo đến toàn thể cá nhân có nhu cầu được biết hình thức, đối tượng, thời gian xét tuyển viên chức năm 2026 như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện dự tuyển
a) Điều kiện tuyển dụng (Điều 22 Luật Viên chức và Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP): Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập.
Lưu ý: không được yêu cầu điều kiện khác trái quy định của pháp luật như hộ khẩu, thâm niên công tác, bằng tốt nghiệp chính quy loại giỏi, giới tính
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Nhu cầu tuyển dụng:
|
STT |
Vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp | Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng | Số lượng cần tuyển | ||||
| Tên CDNN | Mã số | Trình độ chuyên môn | Ngoại ngữ | Tin học |
Tiêu chuẩn khác |
|||
|
1 |
2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
9 |
| 1 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ đa khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN | 50 |
| 2 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ các chuyên khoa: nội tổng quát, ngoại thần kinh, chẩn đoán hình ảnh, y học cổ truyền, ngoại tiết niệu | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 8 |
| 3 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Thạc sĩ tai mũi họng; Thạc sĩ ngoại khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 2 |
| 4 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | Cử nhân điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN/GPHN | 10 |
| 5 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | Cao đẳng điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN | 65 |
| 6 | Dược lâm sàng | Dược sỹ hạng III | V.08.08.22 | Dược sỹ đại học | Ngoại ngữ A2 trở lên | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dược hoặc CCHN/GPHN Dược | 15 |
| 7 | Hộ sinh | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | Cao đẳng hộ sinh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Hộ sinh hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 8 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 4 |
| 9 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 10 | Kỹ thuật viên phục hồi chức năng | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 11 | Kỹ thuật viên kỹ thuật hình ảnh | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật hình ảnh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 12 | Kỹ thuật viên VLTL – PHCN | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng vật lý trị liệu – phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 6 |
| 13 | Y tế công cộng | Y tế công cộng hạng III | V.08.04.10 | Cử nhân y tế công cộng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Y tế công cộng | 6 |
| 14 | Dinh dưỡng lâm sàng | Dinh dưỡng hạng III | V.08.09.25 | Cử nhân dinh dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dinh dưỡng | 1 |
| 15 | Kế toán | Kế toán viên hạng III | V. 06.031 | Cử nhân kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 5 |
| 16 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp hạng IV | V.06.032 | Cao đẳng kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 2 |
| 17 | Luật | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân luật | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 18 | Quản lý chất lượng | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản trị kinh doanh | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 19 | Quản lý công | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản lý cô | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 20 | Kỹ thuật điện – điện tử | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư kỹ thuật điện – điện tử | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 21 | Công nghệ thông tin | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư công nghệ thông tin | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 2 |
| 22 | Hành chính văn phòng | Cán sự | 01.004 | Cao đẳng quản trị kinh doanh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | 2 | |
| 23 | Kỹ thuật điện | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đằng điện công nghiệp | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 24 | Cơ khí hàn | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đẳng cơ khí hàn | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| Tổng cộng: | 192 |
3. Hình thức tuyển dụng
Căn cứ theo Điều 11, Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ; Khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ quy định nội dung và hình thức xét tuyển viên chức thực hiện theo 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) như sau:
a) Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2
– Vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian phỏng vấn mỗi thí sinh không quá 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
c) Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển: Căn cứ Điều 10 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành (vòng 2) đạt từ 50 điểm trở lên;- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có); nếu vẫn không xác định được thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức sẽ quyết định người trúng tuyển.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.
d) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức: Căn cứ Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2021 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sỹ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sỹ quan dự bị đã đăng ký ngạch sỹ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Nội dung tuyển dụng:
Kiểm tra kiến thức theo từng chức danh nghề nghiệp của người tham dự tuyển dụng. (Tài Liệu ôn tập sẽ thông báo trên trang Web chính thức bệnh tại địa chỉ http://www.bvthongnhatdn.vn/tuyen-dung)
II. ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ TIẾP NHẬN PHIẾU DỰ TUYỂN
1. Thời gian tiếp nhận trong ngày, giờ hành chính từ ngày thông báo đến hết ngày 28/8/2026.
2. Hình thức tiếp nhận phiếu dự tuyển:
– Nhận trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện đa khoa Thống Nhất
thành phố Đồng Nai.
– Gửi qua đường Bưu điện.
3. Địa điểm tiếp nhận: Vào giờ hành chính từ 07 giờ 00 đến 16 giờ 00 các ngày trong tuần trừ thứ 7, Chủ nhật tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
4. Phí tuyển dụng được quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5. Danh sách người đủ điều kiện dự tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử của đơn vị kể từ ngày 10/9/2026.
6. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng viên chức: dự kiến từ 21/9/2026 đến hết 23/9/2026 tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
7. Địa điểm tổ chức tuyển dụng: Lầu 4 – Khu Hành chính Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai. Địa chỉ: 234, quốc lộ 1, phường Long Bình, thành phố Đồng Nai.
8. Điện thoại liên hệ: Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 1900234595 ấn số 2003 để kết nối Phòng Tổ chức cán bộ (Trong giờ hành chính để được hướng dẫn chi tiết).
Bệnh viện đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 để người dự tuyển biết, thực hiện.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: bvthongnhatdn.vn
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai (thường được gọi là Bệnh viện Thánh Tâm) là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, tọa lạc tại thành phố Biên Hòa. Đây là trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực Đông Nam Bộ với quy mô hơn 1.000 giường bệnh.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân viên xét nghiệm là gì?
1. Nhân viên xét nghiệm là gì?
Nhân viên xét nghiệm (Medical Laboratory Technician) làm trong những phòng xét nghiệm của cơ sở y tế, bệnh viện và phòng khám, là những người có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh cho bệnh nhân. Đây cũng là một công việc cạnh tranh, thu hút nhiều người trong những năm gần đây khi nhu cầu khám chữa bệnh tăng lên.
2. Lương và mô tả công việc Nhân viên xét nghiệm
Lương của Nhân viên xét nghiệm
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên xét nghiệm, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên xét nghiệm. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên xét nghiệm theo bằng cấp.
|
Bằng cấp |
Mức lương |
|
Cao đẳng |
6.000.000 - 9.000.000 đồng/tháng |
|
Đại học |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
Chuyên khoa cấp I/II, Thạc sĩ, Tiến sĩ |
10.000.000 - 16.000.000 đồng/tháng |
Công việc chính của các Nhân viên xét nghiệm
Nhân viên xét nghiệm thường hoạt động chính tại các bệnh viện trong giờ làm việc hành chính theo lịch làm việc được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những nhân viên xét nghiệm làm việc tại các trung tâm khám bệnh khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những nhân viên xét nghiệm làm việc tại các nhà thuốc. Tùy vào môi trường làm việc cụ thể mà trách nhiệm cụ thể của một nhân viên xét nghiệm sẽ khác nhau. Thường ngày, nhiệm vụ chính của các nhân viên xét nghiệm cơ bản là:
Phân loại và kiểm tra mẫu vật
Dán nhãn, phân loại và kiểm tra mẫu vật, sắp xếp và lưu trữ tất cả thông tin vào hệ thống máy tính. Thao tác với máy móc, thiết bị xét nghiệm theo quy định và phân công của người quản lý, giảm sát (các bác sĩ).
Xét nghiệm mẫu
Ghi lại kết quả chính xác của các xét nghiệm, làm rõ các chỉ số bất thường trong kết quả xét nghiệm bằng cách in đậm, so sánh với mức chỉ số bình thường. Cập nhật, lưu trữ tất cả các kết quả xét nghiệm của bệnh nhân.
Trả kết quả xét nghiệm
Trả kết quả cho bệnh nhân để họ gặp bác sĩ khám và điều trị nghe kết quả chẩn đoán, phương pháp chữa trị hoặc gửi thẳng kết quả đến tay bác sĩ trong một số trường hợp. Duy trì cơ sở dữ liệu trong ngân hàng máu và chuẩn bị truyền máu khi được yêu cầu.

3. Nhân viên xét nghiệm cần học những gì?
- Bằng cấp chuyên môn: Ứng viên phải học để bằng Cao đẳng hoặc Đại học chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, hoặc các ngành liên quan đến y học, sinh học và công nghệ sinh học. Bằng cấp cần được công nhận bởi các cơ sở giáo dục có uy tín, đặc biệt là từ các trường đại học y dược hoặc trung tâm đào tạo y tế uy tín.
- Kiến thức chuyên sâu về các xét nghiệm y tế: Ứng viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về các loại xét nghiệm thường gặp như xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh hóa, vi sinh và mô học. Họ cần hiểu rõ cơ chế hoạt động của các thiết bị xét nghiệm, cách thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm đúng quy trình, cũng như khả năng đọc và phân tích kết quả xét nghiệm một cách chính xác.
- Kỹ năng tin học và sử dụng công nghệ y tế: Ứng viên cần có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ quản lý kết quả xét nghiệm và các thiết bị công nghệ y tế hiện đại. Ngoài ra, họ phải thành thạo tin học văn phòng để quản lý hồ sơ bệnh nhân, lưu trữ kết quả xét nghiệm và báo cáo thông tin cho bác sĩ. Kiến thức về các hệ thống phần mềm quản lý phòng xét nghiệm (LIS) cũng là một lợi thế quan trọng.
- Kỹ năng quản lý thiết bị và công cụ: Nhân viên xét nghiệm cần có khả năng quản lý và bảo trì thiết bị phòng xét nghiệm. Họ phải biết cách kiểm tra, hiệu chỉnh, và phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật để đảm bảo máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Khả năng làm việc với các phần mềm quản lý xét nghiệm và thiết bị hiện đại cũng là một kỹ năng quan trọng.
4. Nhân viên xét nghiệm khác gì với bác sĩ xét nghiệm?
| Tiêu chí | Nhân viên xét nghiệm | Bác sĩ xét nghiệm |
| Khái niệm | Nhân viên xét nghiệm (Medical Laboratory Technician) làm trong những phòng xét nghiệm của cơ sở y tế, bệnh viện và phòng khám, là những người có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh cho bệnh nhân. | Bác sĩ xét nghiệm là những người lấy mẫu bệnh phẩm gồm máu, nước tiểu, dịch,… và sử dụng máy móc để phân tích các mẫu bệnh đó. Trên cơ sở đó phát hiện, cung cấp chính xác tình trạng bệnh, đưa ra những chẩn đoán và sớm đưa ra phương án điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả. |
| Công việc | phụ trách việc lấy mẫu bênh phẩm, xử lý bệnh phẩm, vận hành máy móc, cập nhật kết quả xét nghiệm lên hệ thống … | hỗ trợ khâu quản lý, kiểm tra và kiểm duyệt chất lượng kết quả các xét nghiệm, tư vấn hỗ trợ bác sĩ lâm sàng điều trị dựa trên các kết quả xét nghiệm . |
| Phân cấp | Thấp hơn | Cao hơn |
>> Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên xét nghiệm đang tuyển dụng
Nhân viên xét nghiệm có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
65 - 91 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân viên xét nghiệm
Tìm hiểu cách trở thành Nhân viên xét nghiệm, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân viên xét nghiệm?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với nhân viên xét nghiệm
Ứng viên vị trí Nhân viên xét nghiệm cần có trình độ chuyên môn vững chắc, tập trung vào bệnh nhân và luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất trong khoa học dược phẩm. Một số yêu cầu cụ thể là:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Tối thiểu bằng Cao đẳng, Đại học về Xét nghiệm y tế, hóa học, sinh học hoặc lĩnh vực liên quan.
- Kinh nghiệm thực tập và làm việc trong các cơ sở nghiên cứu, phòng xét nghiệm sẽ được ưu tiên.
- Kiến thức về các quy định y tế liên quan tới xét nghiệm.
- Khả năng lắng nghe và học hỏi tích cực để duy trì các quy trình và giao thức trong phòng xét nghiệm.
- Có kinh nghiệm trong phân tích và thao tác kỹ thuật với thiết bị, máy móc phục vụ xét nghiệm.
- Thành thạo trong việc nhập, sắp xếp và duy trì dữ liệu trong cơ sở dữ liệu xét nghiệm, nghiên cứu.
Yêu cầu về kỹ năng
- Khả năng thực hiện phân tích chính xác và đánh giá kết quả xét nghiệm.
- Kỹ năng tốt trong việc kiểm soát chất lượng và đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
- Kỹ năng ghi chú và báo cáo kết quả một cách chi tiết và rõ ràng.
- Khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường nhóm, đặc biệt khi cần phối hợp với các bộ phận khác trong bệnh viện hoặc phòng xét nghiệm.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn trong quá trình xét nghiệm và xử lý mẫu.
- Khả năng giao tiếp tốt với bác sĩ và nhân viên y tế khác để trao đổi thông tin về kết quả xét nghiệm.
Lộ trình thăng tiến của nhân viên xét nghiệm
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
1 - 3 năm |
5.000.000 – 8.000.000 đồng/tháng |
|
|
3 – 5 năm |
8.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
|
5 – 7 năm |
Trưởng nhóm xét nghiệm |
12.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
Trên 7 năm |
Quản lý phòng xét nghiệm |
18.000.000 – 30.000.000 đồng/tháng |
1. Nhân viên xét nghiệm
Mức lương: 5 - 8 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Nhân viên xét nghiệm là những người đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Họ thực hiện các xét nghiệm trên các mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, mô,... để tìm ra các dấu hiệu bất thường, từ đó giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Công việc của nhân viên xét nghiệm đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận, kiến thức chuyên môn sâu rộng và khả năng làm việc độc lập. Họ là những người đứng sau hàng loạt kết quả xét nghiệm mà chúng ta thường thấy, góp phần vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của cộng đồng.
>> Đánh giá: Nhân viên xét nghiệm được đào tạo để thực hiện các xét nghiệm y học trên mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu... nhằm cung cấp kết quả chính xác cho việc chẩn đoán bệnh. Họ học về các kỹ thuật xét nghiệm khác nhau (huyết học, sinh hóa, vi sinh...), cách sử dụng máy móc thiết bị, quy trình làm việc, và các quy định về an toàn sinh học. Ngoài ra, họ còn được trang bị kiến thức về các bệnh lý và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
2. Kỹ thuật viên xét nghiệm
Mức lương: 8 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Sau khi đã có đủ kinh nghiệm, bạn có thể tiến lên vị trí Kỹ thuật viên xét nghiệm. Ở vị trí này, bạn sẽ trực tiếp thực hiện các xét nghiệm, đảm bảo chất lượng kết quả và vận hành các thiết bị xét nghiệm. Để thành công ở vị trí này, bạn cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng làm việc độc lập và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt.
>> Đánh giá: Lộ trình thăng tiến của kỹ thuật viên xét nghiệm thường bắt đầu từ vị trí thực tập sinh, sau đó là kỹ thuật viên chính thức. Với kinh nghiệm và năng lực, bạn có thể trở thành trưởng nhóm xét nghiệm, chịu trách nhiệm quản lý một đội ngũ. Tiếp theo, bạn có thể thăng tiến lên vị trí quản lý phòng xét nghiệm, đảm nhận vai trò lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của phòng. Để đạt được những vị trí này, bạn cần không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng quản lý.
3. Trưởng nhóm xét nghiệm
Mức lương: 12 - 20 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm
Khi đã chứng minh được năng lực chuyên môn và khả năng lãnh đạo, bạn có thể đảm nhận vị trí trưởng nhóm xét nghiệm. Ở vị trí này, bạn sẽ quản lý một nhóm kỹ thuật viên, phân công công việc, kiểm soát chất lượng và đào tạo nhân viên mới. Khả năng giao tiếp tốt, kỹ năng lãnh đạo và khả năng giải quyết vấn đề phức tạp là những yêu cầu quan trọng đối với vị trí này.
>> Đánh giá: Vị trí trưởng nhóm xét nghiệm là một vai trò vô cùng quan trọng và hấp dẫn. Bạn sẽ được cơ hội lãnh đạo một đội ngũ, đóng góp trực tiếp vào việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Công việc này đòi hỏi bạn phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng lãnh đạo, và khả năng giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó, bạn còn có cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu, cập nhật những công nghệ xét nghiệm mới nhất, và đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế.
4. Quản lý phòng xét nghiệm
Mức lương: 18 - 30 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm
Đây là vị trí cao nhất trong phòng xét nghiệm. Quản lý phòng xét nghiệm chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng, bao gồm lập kế hoạch phát triển, quản lý ngân sách, thiết bị và nhân sự. Để thành công ở vị trí này, bạn cần có kiến thức sâu rộng về quản lý, kinh tế và các quy định về y tế.
>> Đánh giá: Mức thu nhập của một quản lý phòng xét nghiệm thường hấp dẫn và cạnh tranh. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô bệnh viện, vị trí địa lý, kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn và các chứng chỉ. Nhìn chung, quản lý phòng xét nghiệm có mức thu nhập cao hơn so với các vị trí khác trong phòng xét nghiệm. Bên cạnh mức lương cơ bản, họ còn có thể nhận được các khoản thưởng, phụ cấp và các phúc lợi khác.
5 bước giúp Kỹ thuật viên xét nghiệm thăng tiến nhanh trong trong công việc
>> Xem thêm:
Việc làm Kỹ thuật viên xét nghiệm đang tuyển dụng
Việc làm Nhân viên y tế lương cao
Việc làm Hộ lý bệnh viện lương cao
Việc làm Kỹ thuật viên phục hồi chức năng thu nhập cao, ổn định