Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-SNV ngày 29/5/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp năm 2026 thuộc Trường Đại học Khánh Hòa;
Căn cứ Kế hoạch số 438/KH-ĐHKH ngày 04/4/2026 của Trường Đại học Khánh Hòa về tuyển dụng viên chức năm 2026,
Trường Đại học Khánh Hòa thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp năm 2026, cụ thể như sau:
I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức sự nghiệp năm 2026 của Trường Đại học Khánh Hòa là 37 chỉ tiêu, trong đó:
1. Chỉ tiêu tuyển dụng hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 33 chỉ tiêu, gồm:
a) Khối giảng dạy: 25 chỉ tiêu, gồm:
– Giảng viên hạng III, mã số V.07.01.03: 24 chỉ tiêu;
– Trợ giảng hạng III, mã số V.07.01.23: 01 chỉ tiêu.
b) Khối hành chính: 08 chỉ tiêu, gồm:
– Quản lý chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Quản lý xuất bản, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Sở hữu trí tuệ, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Thư viện viên hạng III, mã số V.10.02.06: 01 chỉ tiêu;
– Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Quản lý người học, mã số 01.003: 02 chỉ tiêu.
2. Chỉ tiêu tuyển dụng hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: 04 chỉ tiêu, gồm:
– Văn thư viên trung cấp, mã số V.01.02.03: 01 chỉ tiêu;
– Pháp chế, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu;
– Công nghệ thông tin, mã số V.11.06.14: 01 chỉ tiêu;
– Quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục, mã số 01.003: 01 chỉ tiêu.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
2. Người đăng ký dự tuyển phải cam kết trong Phiếu đăng ký dự tuyển về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành đã được thông báo công khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai.
* Ghi chú:
– Đối với người đăng ký dự tuyển vị trí việc làm Giảng viên hạng III có trình độ thạc sĩ phải kèm theo Giấy cam kết sau khi trúng tuyển trong vòng 02 năm phải đi học Nghiên cứu sinh.
– Đối với người đăng ký dự tuyển vị trí việc làm Trợ giảng hạng III phải kèm theo Giấy cam kết sau khi trúng tuyển trong thời hạn 2 năm phải đi học sau đại học.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Người không cư trú tại Việt Nam;
b) Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
d) Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5,0 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 xét tuyển dụng nhà giáo.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại a,b,c, d thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức nhà giáo và viên chức hành chính vào làm việc tại Trường Đại học Khánh Hòa được thực hiện thông qua hình thức: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển
Được thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2:
a. Đối với thí sinh dự tuyển vị trí việc làm khối giảng dạy (Giảng viên hạng III và Trợ giảng hạng III)
– Thí sinh dự tuyển phải tham gia thi thực hành sư phạm: thí sinh dự thi chuẩn bị trước 03 tiết giảng thuộc các học phần/môn học liên quan đến vị trí giảng dạy cần tuyển. Thí sinh dự thi bốc thăm ngẫu nhiên 01 trong 3 tiết giảng của vị trí việc làm đã chuẩn bị và thực hiện giảng bài. Sau khi giảng bài, thí sinh dự thi tiếp tục trả lời trực tiếp các câu hỏi của Ban kiểm tra sát hạch.
– Sau khi giảng bài, thí sinh dự thi tiếp tục trả lời trực tiếp các câu hỏi của Ban kiểm tra sát hạch về: kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Thi thực hành sư phạm trong thời gian một tiết học (50 phút) (trước khi thi giảng, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị; không tính vào thời gian thi).
b. Đối với thí sinh dự tuyển vị trí việc làm khối hành chính
– Thí sinh dự tuyển phải tham gia thi phỏng vấn: thí sinh dự thi chuẩn bị trước các nội dung nhiệm vụ về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng vị trí việc làm cần tuyển. Thí sinh dự thi bốc thăm ngẫu nhiên 01 trong các nhiệm vụ của vị trí việc làm đã chuẩn bị và thực hiện trả lời nội dung bốc thăm được.
– Sau khi trả lời, thí sinh dự thi tiếp tục trả lời trực tiếp 03 câu hỏi của Ban kiểm tra sát hạch.
– Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị; không tính vào thời gian thi).
c. Thang điểm (thi phỏng vấn, thực hành sư phạm): 100 điểm.
2.3. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi phỏng vấn, thực hành sư phạm.
3. Xác định người trúng tuyển
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 4 Mục II Thông báo (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người có số điểm vòng 2 (chưa cộng điểm ưu tiên) cao hơn. Trường hợp vẫn không xác định được thì Hiệu trưởng Trường Đại học Khánh Hòa quyết định người trúng tuyển.
c) Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
IV. TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Người dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phòng Tổ chức – Hành chính, Trường Đại học Khánh Hòa, địa chỉ: số 01 Nguyễn Chánh, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Thành phần hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP (Đính kèm theo Thông báo này);
– 04 phong bì có dán tem, trên phong bì ghi cụ thể số điện thoại, địa chỉ người nhận;
– 02 ảnh kích thước 4cm x 6cm;
– Các tài liệu, minh chứng khác theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu có.
Trường hợp cần thiết, bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển dụng có thể yêu cầu người dự tuyển phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan để minh chứng phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm tổ chức tuyển dụng.
2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 29 tháng 6 năm 2026, trong giờ hành chính các ngày làm việc.
3. Những lưu ý khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời gian nộp Phiếu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
Đối với một số trường hợp cụ thể, ngoài Phiếu đăng ký dự tuyển, người đăng ký dự tuyển phải nộp kèm theo Giấy cam kết, như sau:
– Đối với người đăng ký dự tuyển vị trí việc làm Giảng viên hạng III có trình độ thạc sĩ phải kèm theo Giấy cam kết sau khi trúng tuyển trong vòng 02 năm phải đi học Nghiên cứu sinh.
– Đối với người đăng ký dự tuyển vị trí việc làm Trợ giảng hạng III phải kèm theo Giấy cam kết sau khi trúng tuyển trong thời hạn 2 năm phải đi học sau đại học.
b) Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí tuyển dụng. Trường hợp người dự tuyển đăng ký từ 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ không được đưa vào danh sách dự tuyển.
c) Đến thời điểm hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, những trường hợp chưa được cấp bản chính các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm sẽ không đủ điều kiện tham gia kỳ tuyển dụng.
d) Cá nhân có nhu cầu thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thông tin của Phiếu đăng ký dự tuyển kịp thời liên hệ Phòng Tổ chức – Hành chính để được hướng dẫn thủ tục điều chỉnh, thay thế Phiếu đăng ký dự tuyển theo quy định trong thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Thời gian tổ chức tuyển dụng
Thời gian tổ chức tuyển dụng viên chức sự nghiệp ngnăm 2026 của Trường Đại học Khánh Hòa sẽ được thực hiện như sau:
a) Xét tuyển vòng 1: Kiểm tra điều kiện tại Phiếu đăng ký dự tuyển, thời gian dự kiến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
b) Thông báo danh sách người dự tuyển đủ điều kiện, không đủ điều kiện và triệu tập thí sinh tham dự xét tuyển ở Vòng 2, thời gian dự kiến ngày 01 tháng 7 năm 2025.
c) Thu lệ phí tuyển dụng: thời gian dự kiến từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 12 tháng 7 năm 2026.
d) Xét tuyển vòng 2: thời gian dự kiến ngày 12 tháng 7 năm 2026.
đ) Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức: Sau khi Sở Nội vụ có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.
2. Địa điểm tổ chức xét tuyển
Địa điểm tổ chức xét tuyển Vòng 2: Trường Đại học Khánh Hòa, Số 01 Nguyễn Chánh, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
(Tùy theo tình hình cụ thể, Hội đồng tuyển dụng có thể điều chỉnh về thời gian cho phù hợp)
3. Lệ phí xét tuyển
– Lệ phí xét tuyển thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Ghi chú: Hội đồng tuyển dụng tổ chức thu lệ phí ngay sau khi công bố những người đủ điều kiện tham gia xét tuyển vòng 2.
Mọi thông tin chi tiết về kỳ xét tuyển được Hội đồng tuyển dụng viên chức được thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Trường Đại học Khánh Hòa (https://ukh.edu.vn) để người dự tuyển, các cá nhân, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Khánh Hòa./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: ukh.edu.vn
Nguồn: www.tuyencongchuc.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Khánh Hòa. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Luật sư là gì?
1. Luật sư là gì?
Luật sư (Lawyer) là một công việc yêu cầu chuyên môn trong lĩnh vực pháp lý. Người hành nghề này được đào tạo chuyên sâu về luật pháp, hiểu biết rõ về các quy định pháp luật và sở hữu kỹ năng tranh tụng tại tòa. Luật sư thực hiện các công việc như tư vấn pháp lý cho cá nhân hoặc tổ chức, đại diện cho khách hàng trong giải quyết các tranh chấp pháp lý, bảo vệ quyền lợi của họ trước pháp luật và tham gia vào quá trình xây dựng, hiệu chỉnh các điều lệ pháp lý.
2. Lương của Luật sư có cao không?
Mức lương của Luật sư có thể rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố chứ không chỉ đơn thuần là "cao" hay "thấp". Để trả lời câu hỏi này một cách đầy đủ, chúng ta cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của một Luật sư:
Trình độ học vấn
Cũng giống như mức lương của các công việc khác, mức lương của Luật sư có sự dao động tùy thuộc vào trình độ học vấn. Do vậy, ở mỗi trình độ bằng cấp khác nhau thì Luật sư lại nhận được những mức lương khác nhau.
|
Trình độ |
Mức lương |
|
Cao đẳng |
8.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
Đại học |
15.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
Cao học |
20.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
Ngoài ra, một số Luật sư có trình độ cao đẳng nhưng có nhiều kinh nghiệm làm việc và kỹ năng xuất sắc có thể có mức lương cao hơn Luật sư có trình độ đại học hoặc cao học nhưng ít kinh nghiệm hơn. Tuy nhiên, các con số này chỉ là ước lượng tổng quan và mức lương cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như khu vực địa lý, ngành công nghiệp, quy mô và tình trạng thị trường lao động cụ thể.
Số năm kinh nghiệm
Mức lương của một Luật sư ở Việt Nam thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, vị trí công việc, vùng địa lý và công ty. Dưới đây là một ước tính về mức lương của các cấp bậc thăng tiến cho Luật sư tại Việt Nam:
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
1 – 2 năm |
Thực tập sinh luật sư (Legal Intern) |
1.000.000 – 3.000.000 đồng/ tháng |
|
2 – 5 năm |
Luật sư(Associate Lawyer) |
7.000.000 – 10.000.000 đồng/ tháng |
|
5 – 7 năm |
Luật sư cao cấp |
15.000.000 – 20.000.000 đồng/ tháng |
Khu vực làm việc
Địa điểm làm việc có ảnh hưởng đáng kể đến mức lương của luật sư do nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và thị trường lao động khác nhau. Các luật sư làm việc ở các thành phố lớn thường có mức lương cao hơn do chi phí sinh hoạt cao, nhu cầu dịch vụ pháp lý lớn, loại hình công việc phức tạp và mức độ cạnh tranh cao.
|
Khu vực |
Mức lương |
|
TP. Hồ Chí Minh |
18.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
|
Hà Nội |
15.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
Bình Dương |
14.000.000 – 18.000.000 đồng/tháng |
|
Đà Nẵng |
12.000.000 – 14.000.000 đồng/tháng |
3. Luật sư có mấy loại? Mô tả các công việc của Luật sư
Phân loại luật sư
Có nhiều cách để phân loại luật sư, tùy thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau. Thông thường, Luật sư được phân loại theo chức năng và theo lĩnh vực.
Phân loại theo chức năng
| Phân loại | Định nghĩa |
| Luật sư tranh tụng | Đây là những luật sư đại diện cho khách hàng tại tòa án trong các vụ kiện dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động,... Họ có nhiệm vụ thu thập chứng cứ, chuẩn bị hồ sơ, bào chữa cho khách hàng trước tòa. |
| Luật sư tư vấn | Đây là những luật sư cung cấp ý kiến pháp lý cho khách hàng về các vấn đề pháp luật khác nhau, giúp khách hàng hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, phòng tránh rủi ro pháp lý. Họ thường tư vấn về hợp đồng, đầu tư, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, thuế,... |
Phân loại theo lĩnh vực
| Phân loại | Định nghĩa |
| Luật sư ly hôn | Luật sư là người có kiến thức và kinh nghiệm trong các thủ tục hành chính nên họ chính là người giúp đỡ các khách hàng chuẩn bị giấy tờ, thủ tục và trao đổi với đối phương để đưa ra những phương án thích hợp cho cuộc hôn nhân. |
| Luật sư di trú | Luật sư di trú thực hiện các thủ tục xuất cảnh cho du học sinh, người đi du lịch quốc tế., các thủ tục xuất – nhập cảnh, làm mới và gia hạn visa cho người Việt Nam và người nước ngoài. Ngoài ra còn các thủ tục hồi hương, nhận con, kết hôn, ly hôn của người trong nước với người nước ngoài. |
| Luật sư tai nạn (hoặc thương tật cá nhân) | Trong trường hợp tai nạn giao thông hoặc các cuộc xô xát, hai bên không tìm được tiếng nói chung thì cần tìm đến luật sư để được tư vấn giải quyết, bao gồm như tư vấn giải quyết tình huống; tư vấn yêu cầu bồi thường; tư vấn thủ tục khởi kiện; tư vấn trách nhiệm hình sự… |
| Luật sư doanh nghiệp | Gồm luật sư làm việc theo sự vụ và luật sư thường xuyên. Với những luật sư làm việc theo sự vụ sẽ làm việc trong trường hợp khách hàng yêu cầu tư vấn, giải quyết một sự việc trong thời gian ngắn. Các nhiệm vụ bao gồm: tư vấn pháp luật, các cơ chế miễn giảm, quản trị rủi ro, tham mưu, cố vấn, soạn thảo văn bản…. |
| Luật sư hình sự | Giúp các cuộc điều tra, xét xử, truy tố được giải quyết một cách khách quan, đúng pháp luật, nhằm đảm bảo được quyền lợi của các đối tượng bị can – bị cáo, người tố cáo và người có bị hại trước pháp luật. |
| Luật sư phá sản | Luật sư sẽ thực hiện đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tính pháp lý của hợp đồng, đưa các giải pháp tiền phá sản, thủ tục phá sản, làm các thủ tục pháp lý với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…. |
Ở Việt Nam hiện nay sự phân định này là chưa rõ rệt, hầu như không có sự giới hạn loại hình cũng như lĩnh vực hoạt động chuyên môn của luật sư cũng như văn phòng luật sư (trừ các công ty luật hợp danh thì không được tham gia tranh tụng).
Mô tả các công việc của Luật sư
Tư vấn pháp lý và đại diện khách hàng
Luật sư cung cấp tư vấn pháp lý cho khách hàng để giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo pháp luật. Công việc này bao gồm việc nghiên cứu và phân tích các quy định pháp luật liên quan đến từng trường hợp cụ thể. Luật sư cần soạn thảo các tài liệu pháp lý như hợp đồng, đơn khiếu nại, và các văn bản pháp lý khác. Họ cũng đại diện khách hàng trong các vụ kiện tại tòa án, giúp chuẩn bị và trình bày các lập luận pháp lý. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy trình tố tụng và khả năng biện hộ hiệu quả trước các cơ quan pháp lý.
Nghiên cứu và phân tích tài liệu pháp lý
Một phần quan trọng của công việc là nghiên cứu các văn bản pháp lý, luật lệ, và các án lệ để xây dựng cơ sở pháp lý cho các vụ việc mà luật sư đang xử lý. Luật sư cần phân tích các tài liệu này để đưa ra các giải pháp pháp lý phù hợp cho khách hàng. Việc này bao gồm việc xem xét các điều luật hiện hành, quy định của tòa án, và các tiền lệ pháp lý có liên quan. Kỹ năng nghiên cứu và phân tích là rất quan trọng để đảm bảo rằng các lập luận pháp lý được đưa ra là chính xác và thuyết phục. Ngoài ra, luật sư cũng cần theo dõi các thay đổi trong luật pháp để cập nhật thông tin và điều chỉnh các chiến lược pháp lý khi cần thiết.
Đàm phán và giải quyết tranh chấp
Luật sư thường tham gia vào các cuộc đàm phán giữa các bên liên quan để tìm ra giải pháp hòa giải hoặc thỏa thuận trong các tranh chấp pháp lý. Họ có nhiệm vụ thương lượng các điều khoản của các hợp đồng, thỏa thuận và giải quyết các vấn đề pháp lý giữa các bên. Kỹ năng đàm phán tốt giúp luật sư đạt được các kết quả có lợi cho khách hàng và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Việc này cũng bao gồm việc chuẩn bị và thực hiện các chiến lược giải quyết tranh chấp, cũng như đại diện khách hàng trong các cuộc họp và phiên điều trần. Đàm phán hiệu quả có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, đồng thời giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4. 6 bước để trở thành luật sư ở Việt Nam
Căn cứ điều kiện trở thành luật sư nêu tại Luật Luật sư 2006 và Luật Luật sư sửa đổi 2012, con đường để trở thành luật sư ở Việt Nam như sau:
(1) Học 4 năm đại học luật
Luật sư phải là những người đã có bằng cử nhân luật. Để có bằng cử nhân luật, người đó phải học tại Trường Đại học Luật Hà Nội hoặc Trường đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội hoặc khoa luật của các trường đại học khác trên cả nước, sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng cử nhân.
(2) Học lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư
Sau khi có bằng cử nhân luật, người có nhu cầu trở thành luật sư phải được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Theo đó, để được cấp chứng chỉ này thì người này phải đăng ký tham gia khoá đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp trong thời gian 12 tháng.
(3) Tập sự tại các văn phòng, công ty luật
Khi đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sư được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, người có nhu cầu trở thành luật sư phải tiếp tục đăng ký tham gia tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư như văn phòng luật, công ty luật trong thời gian 12 tháng.
Trường hợp không thỏa thuận được với các văn phòng luật, công ty luật về việc nhận tập sự thì có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu nơi tập sự.
(4) Kiểm tra kết thúc tập sự
Liên đoàn luật sư Việt Nam là đơn vị tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Thông thường, kiểm tra kết thúc tập sự hành nghề luật sư gồm 02 phần: Thi viết và thi thực hành. Nội dung thi gồm các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam…
Lưu ý: Người được miễn tập sự hành nghề luật sư thì không phải thi kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
(5) Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Hồ sơ để đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hay còn gọi là thẻ luật sư gồm:
- Đơn đề nghị cấp thẻ luật sư.
- Phiếu lý lịch tư pháp.
- Giấy khám sức khoẻ.
- Bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sĩ luật (bản sao).
- Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao).
(6) Sau khi có chứng chỉ hành nghề, luật sư phải đóng phí gia nhập Đoàn luật sư. Hiện các Đoàn luật sư đang duy trì mức phí khác nhau, cụ thể như phí gia nhập Đoàn luật sư Hà Nội là 10 triệu đồng…
5. Nguyên tắc hành nghề của luật sư
Nguyên tắc hành nghề của luật sư được quy định trong Luật Luật sư và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức và trách nhiệm của luật sư trong quá trình hành nghề, góp phần bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Dưới đây là những nguyên tắc cơ bản:
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Đây là nguyên tắc hàng đầu. Luật sư phải hành nghề trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định.
Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
Bộ Quy tắc này quy định các chuẩn mực về đạo đức, ứng xử của luật sư trong quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan nhà nước và xã hội. Một số nội dung quan trọng trong Quy tắc đạo đức bao gồm:
- Trung thực, khách quan: Luật sư phải trung thực với khách hàng, với tòa án và các bên liên quan, không được xuyên tạc sự thật.
- Tôn trọng khách hàng: Luật sư phải tôn trọng quyền lợi của khách hàng, bảo mật thông tin của khách hàng, tận tâm và chu đáo trong công việc.
- Độc lập: Luật sư phải độc lập trong việc đưa ra ý kiến pháp lý và thực hiện nhiệm vụ của mình, không bị chi phối bởi bất kỳ áp lực nào.
- Giữ bí mật nghề nghiệp: Luật sư phải bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Tránh xung đột lợi ích: Luật sư phải tránh các tình huống có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa luật sư và khách hàng hoặc giữa các khách hàng với nhau.
- Ứng xử văn minh, lịch sự: Luật sư phải có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự với khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan nhà nước và xã hội.
Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
Nguyên tắc này nhấn mạnh tính độc lập trong hoạt động nghề nghiệp của luật sư. Luật sư không được vì lợi ích cá nhân hoặc áp lực từ bất kỳ ai mà làm sai lệch sự thật, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng hoặc đến công lý.
Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng
Luật sư có trách nhiệm sử dụng mọi biện pháp hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Tuy nhiên, luật sư không được sử dụng các biện pháp trái pháp luật để đạt được mục đích.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư
Luật sư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình trong quá trình hành nghề. Nếu vi phạm pháp luật hoặc Quy tắc đạo đức, luật sư sẽ bị xử lý theo quy định.
6. Triển vọng và khó khăn của nghề Luật sư
Nghề luật sư, với vai trò quan trọng trong việc bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của công dân, luôn có những triển vọng và khó khăn riêng. Dưới đây là phân tích chi tiết về vấn đề này ở Việt Nam:
Triển vọng của nghề Luật sư
Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các vấn đề pháp lý ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng. Do đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý ngày càng tăng cao, đặc biệt là dịch vụ của luật sư. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều cần đến sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, tranh chấp dân sự, hình sự, hành chính,... Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các luật sư. Hơn nữa, nhận thức pháp luật của người dân ngày càng được nâng cao, họ ngày càng chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý khi gặp phải các vấn đề pháp luật. Điều này cũng góp phần tạo ra nhu cầu lớn đối với dịch vụ luật sư. Trong bối cảnh đó, Nhà nước Việt Nam đồng thời nỗ lực hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch và công bằng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hành nghề của luật sư, đồng thời cũng đòi hỏi luật sư phải không ngừng cập nhật kiến thức pháp luật để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
Ngoài ra, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam mở ra nhiều cơ hội cho các luật sư làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến luật quốc tế, đầu tư nước ngoài, thương mại quốc tế,... Công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực pháp lý, giúp luật sư làm việc hiệu quả hơn, tiếp cận thông tin nhanh chóng hơn và mở rộng mạng lưới quan hệ. Ví dụ, các phần mềm quản lý vụ việc, cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến, các nền tảng tư vấn pháp lý trực tuyến,... đang ngày càng phổ biến.
Khó khăn của nghề Luật sư
Số lượng luật sư và những người theo đuổi công việc này ngày càng tăng, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong nghề. Do đó, mỗi Luật sư phải không ngừng nâng cao chuyên môn, kỹ năng và xây dựng uy tín để cạnh tranh thành công. Bên cạnh đó, nghề luật sư đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng phân tích, lập luận, giao tiếp, thuyết phục tốt, cũng như khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả. Luật sư phải liên tục học hỏi, cập nhật kiến thức pháp luật và rèn luyện kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của nghề.
Công việc của luật sư thường rất bận rộn, đòi hỏi thời gian làm việc linh hoạt và khả năng chịu áp lực cao. Luật sư phải chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình, đặc biệt là trong các vụ kiện phức tạp. Trong một số vụ việc, việc thu thập chứng cứ thậm chí có thể gặp nhiều khó khăn do sự hợp tác không đầy đủ của các bên liên quan hoặc do các quy định pháp luật.
Ngoài ra, Luật sư có thể gặp phải những rủi ro liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, xung đột lợi ích hoặc thậm chí là bị đe dọa, hành hung trong quá trình hành nghề, đặc biệt là trong các vụ án hình sự hoặc các vụ việc liên quan đến các đối tượng phức tạp. Trong khi đó, một số quy định pháp luật và cơ chế hành chính liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư vẫn còn chưa thực sự thông thoáng, gây khó khăn cho luật sư trong quá trình tác nghiệp.
Xem thêm:
Việc làm Thực tập sinh Luật đang tuyển dụng
Việc làm Chuyên viên pháp chế mới nhất
Việc làm Nhân viên chứng từ đang tuyển dụng
Luật sư có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
182 - 260 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Luật sư
Tìm hiểu cách trở thành Luật sư, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Luật sư?
Yêu cầu tuyển dụng Luật sư
Một Luật sư cần phải sở hữu nhiều kỹ năng quan trọng để có thể bổ trợ trong việc thực hiện tốt các công việc. Dưới đây là một số yêu cầu một Luật sư bình thường cần có:
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
-
Bằng Cấp: Để trở thành luật sư, yêu cầu cơ bản là phải có bằng cử nhân luật từ một trường đại học được công nhận. Sau đó, ứng viên cần hoàn thành chương trình đào tạo chuyên sâu về pháp luật, thường là từ một trường đào tạo luật hoặc một cơ sở đào tạo nghề luật sư. Tại nhiều quốc gia, luật sư cũng cần phải vượt qua kỳ thi sát hạch nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề. Bằng cử nhân luật và chứng chỉ hành nghề là điều kiện tiên quyết để bắt đầu hành nghề luật sư.
-
Kiến thức pháp lý: Luật sư cần có kiến thức vững về các lĩnh vực pháp luật khác nhau, bao gồm luật hình sự, dân sự, thương mại và lao động. Họ phải hiểu rõ các quy định pháp lý hiện hành, án lệ, và quy trình tố tụng để có thể tư vấn và đại diện cho khách hàng một cách hiệu quả. Kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực đặc thù cũng là cần thiết nếu luật sư làm việc trong các lĩnh vực chuyên sâu như sở hữu trí tuệ hay môi trường. Ngoài ra, luật sư cần nắm vững các kỹ năng phân tích, nghiên cứu và lập luận pháp lý để giải quyết các vụ việc phức tạp.
Yêu cầu về kỹ năng
-
Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Luật sư cần có kỹ năng phân tích mạnh mẽ để hiểu và xử lý các tài liệu pháp lý phức tạp, từ đó tìm ra các điểm mấu chốt trong các vụ việc. Khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo giúp họ đưa ra các giải pháp pháp lý hiệu quả, phù hợp với lợi ích của khách hàng. Kỹ năng này cũng giúp luật sư phản biện các lập luận của đối phương và đưa ra chiến lược phù hợp.
-
Kỹ năng giao tiếp và đàm phán: Luật sư cần kỹ năng giao tiếp xuất sắc, cả trong việc trình bày miệng và viết, để thuyết phục khách hàng, thẩm phán, và đối phương. Kỹ năng đàm phán tốt giúp họ đạt được các thỏa thuận có lợi trong các vụ việc liên quan đến hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc hòa giải. Giao tiếp hiệu quả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin và uy tín với khách hàng.
-
Kỹ năng quản lý thời gian và áp lực: Luật sư thường phải xử lý nhiều vụ việc cùng lúc, vì vậy kỹ năng quản lý thời gian là rất cần thiết để đảm bảo không bỏ sót các chi tiết quan trọng. Họ cần biết cách ưu tiên công việc và xử lý các vụ việc trong thời hạn quy định. Khả năng làm việc dưới áp lực cao cũng giúp luật sư duy trì hiệu suất trong những vụ kiện phức tạp hoặc có khung thời gian chặt chẽ.
Các yêu cầu khác
-
Đạo đức nghề nghiệp: Luật sư cần tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo trung thực, minh bạch và bảo mật thông tin khách hàng. Họ phải giữ vững nguyên tắc liêm chính trong mọi hoạt động pháp lý, không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến khách hàng. Việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp giúp luật sư xây dựng uy tín và niềm tin trong nghề.
-
Khả năng làm việc độc lập và nhóm: Luật sư phải có khả năng làm việc độc lập, từ nghiên cứu pháp lý đến xây dựng chiến lược vụ án, nhưng cũng cần biết làm việc nhóm khi cộng tác với đồng nghiệp hoặc các chuyên gia khác. Kỹ năng làm việc nhóm giúp họ tận dụng tối đa sức mạnh của một đội ngũ để đưa ra các giải pháp tối ưu trong những vụ án phức tạp. Sự linh hoạt trong làm việc nhóm và độc lập giúp nâng cao hiệu quả công việc.
-
Cập nhật kiến thức pháp luật mới: Luật pháp luôn thay đổi và phát triển, vì vậy luật sư phải liên tục cập nhật kiến thức về các quy định pháp lý mới. Việc này giúp họ đảm bảo rằng mình luôn nắm rõ các quy định hiện hành, từ đó đưa ra tư vấn chính xác và hợp pháp cho khách hàng. Khả năng học hỏi suốt đời là yếu tố quan trọng giúp luật sư duy trì tính chuyên nghiệp và hiệu quả.
Lộ trình thăng tiến Luật sư
Mức lương bình quân của Luật sư có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động. Dưới đây là lộ trình thăng tiến của Luật sư mà bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn:
- Chuyên viên pháp chế: 15 - 30 triệu đồng/tháng.
- Trưởng phòng pháp lý: 30 - 60 triệu đồng/tháng
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
|
1 – 2 năm |
Luật sư tập sự |
6.000.000 – 10.000.000 đồng/ tháng |
|
2 – 5 năm |
Luật sư |
15.000.000 – 30.000.000 đồng/ tháng |
|
5 – 10 năm |
Luật sư cao cấp |
40.000.000 –70.000.000 đồng/ tháng |
|
Trên 10 năm |
Giám đốc pháp lý |
70.000.000 - 100.000.000 đồng/tháng |
1. Luật sư tập sự
Mức lương: 6.000.000 – 10.000.000 đồng/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm
Khi là luật sư tập sự, bạn sẽ hỗ trợ các luật sư chính thức trong việc nghiên cứu tài liệu, soạn thảo hợp đồng, đơn từ và các văn bản pháp lý khác. Bạn sẽ học cách áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn thông qua việc tham gia các vụ việc pháp lý thực tế. Đây là giai đoạn quan trọng để bạn tích lũy kinh nghiệm, hiểu rõ quy trình tố tụng và xây dựng nền tảng kỹ năng giao tiếp, đàm phán với khách hàng.
>> Đánh giá: Đây là bước khởi đầu quan trọng giúp bạn tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và hiểu sâu về các quy trình pháp lý. Tuy nhiên, công việc thường mang tính hỗ trợ và mức lương còn thấp, nhưng tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp.
2. Luật sư
Mức lương: 15.000.000 – 30.000.000 đồng/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 – 5 năm
Sau khi hoàn tất thời gian tập sự và vượt qua kỳ thi hành nghề, bạn sẽ trở thành luật sư chính thức. Lúc này, bạn sẽ chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng, đại diện họ trước tòa án và xử lý các vụ việc pháp lý từ đầu đến cuối. Bạn sẽ cần phải làm việc độc lập, đưa ra các chiến lược pháp lý, bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các vụ kiện hoặc tranh chấp.
>> Đánh giá: Vị trí luật sư mang đến nhiều cơ hội tham gia vào các vụ việc đa dạng, từ tư vấn pháp lý cho đến tranh tụng. Tuy nhiên, áp lực từ việc bảo vệ quyền lợi khách hàng và tính chất công việc đòi hỏi sự cẩn trọng và chuyên nghiệp cao.
3. Luật sư cao cấp
Mức lương: 40.000.000 –70.000.000 đồng/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 – 10 năm
Khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm và uy tín, bạn có thể thăng tiến lên vị trí luật sư cao cấp. Ở vai trò này, bạn sẽ phụ trách các vụ việc phức tạp, quản lý các dự án lớn, và đóng vai trò lãnh đạo trong nhóm luật sư. Ngoài việc tiếp tục đại diện cho khách hàng, bạn sẽ hướng dẫn và hỗ trợ các luật sư trẻ, tham gia xây dựng chiến lược phát triển pháp lý cho công ty.
>> Đánh giá: Luật sư cao cấp có cơ hội làm việc với các vụ việc quan trọng, đồng thời hướng dẫn các luật sư trẻ và tham gia vào chiến lược phát triển của công ty. Đây là vị trí đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, nhưng cũng mang đến cơ hội thăng tiến và mức lương hấp dẫn.
4. Giám đốc pháp lý
Mức lương: 70.000.000 - 100.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm
Vị trí giám đốc pháp lý là nơi bạn sẽ quản lý toàn bộ bộ phận pháp lý của công ty hoặc tổ chức. Bạn sẽ chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định chiến lược về pháp lý, giám sát việc tuân thủ pháp luật và đảm bảo công ty hoạt động đúng quy định. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ đại diện công ty trong các vụ việc lớn, đồng thời lãnh đạo đội ngũ luật sư để đạt được mục tiêu pháp lý của tổ chức.
>> Đánh giá: Vị trí giám đốc pháp lý là đỉnh cao trong lộ trình thăng tiến, giúp bạn định hướng chiến lược pháp lý cho toàn công ty và chịu trách nhiệm lớn. Tuy nhiên, công việc này đòi hỏi kỹ năng lãnh đạo, quản lý toàn diện, và đối mặt với nhiều thách thức pháp lý phức tạp.
Xem thêm:
Việc làm Luật sư đang tuyển dụng