529 việc làm
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Lâm Đồng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu
Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu tuyển dụng viên chức năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 27/03/2026
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 546
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành

Căn cứ Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội ban hành Luật viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-SNV ngày 24/3/2026 của Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 1023/KH-SGDĐT ngày 25/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026;
Sở Giáo dục và Đào tạo Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026, cụ thể như sau:

1. Số lượng, vị trí cần tuyển dụng
Tổng số 546 chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 07) tại 55 vị trí, trong đó:
a) Mầm non tổng số 106 chỉ tiêu tại 04 vị trí.
b) Tiểu học tổng số 82 chỉ tiêu tại 11 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 01.
c) Trung học cơ sở tổng số 288 chỉ tiêu tại 23 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 05.
d) Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên tổng số 70 chỉ tiêu tại 17 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 01.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm
(Có Phụ lục kèm theo)
2.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
3.1. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp 01 phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức).
– 02 ảnh màu cỡ 3×4 kèm 04 phong bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại người nhận (địa chỉ phải cụ thể, rõ ràng để thuận lợi trong việc nhận thông tin của Hội đồng tuyển dụng).
* Lưu ý:
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đúng, đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm chốt nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Đối với các trường hợp là đối tượng ưu tiên theo quy định thì các giấy tờ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
– Tổ chức xét tuyển dụng viên chức ở vòng 2 bằng hình thức thi vấn đáp và thực hành đối với tất cả các vị trí việc làm cần tuyển dụng nên thí sinh đăng ký dự tuyển chỉ được đăng ký nguyện vọng 1 vào Mục V. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN của phiếu đăng ký dự tuyển.
3.2. Thời gian, địa chỉ, phương thức tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời gian: 30 ngày, kể từ ngày 27/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026 (trong giờ hành chính vào các ngày làm việc; trường hợp nộp qua đường bưu chính tính từ ngày dấu bưu điện đến).
– Địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu (Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà số 02, khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp của tỉnh Lai Châu, tổ 23, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu. Số điện thoại của bộ phận tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển dụng 0213 3918004).
– Phương thức: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.

4. Nội dung, hình thức tuyển dụng
Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển, được thực hiện 02 vòng theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể như sau:
4.1. Xét tuyển đối với các vị trí việc làm Thiết bị, thí nghiệm; Giáo vụ; Tư vấn học sinh và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
4.1.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Kết quả vòng 1: Xác định “Đạt” hoặc “Không đạt” theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4.1.2. Vòng 2:
a) Hình thức: Vấn đáp.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
d) Thang điểm: 100 điểm.
đ) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi vấn đáp.
4.2. Xét tuyển đối với vị trí việc làm giáo viên
Xét tuyển, thực hiện theo 2 vòng như sau:
4.2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Kết quả vòng 1: Xác định “Đạt” hoặc “Không đạt” theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4.2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
4.2.2.1. Đối với giáo viên Mầm non
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có trẻ.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Tổ chức 01 hoạt động chơi – tập có chủ định cho trẻ nhà trẻ 24 – 36 tháng tuổi hoặc 01 hoạt động học cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào và Thông tư số 51/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 20 phút (thí sinh có 30 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
4.2.2.2. Đối với giáo viên Tiểu học
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 2, lớp 3 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 20 phút (thí sinh có 30 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
4.2.2.3. Đối với giáo viên Trung học cơ sở
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 6, lớp 7 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 30 phút (thí sinh có 45 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
4.2.2.4. Đối với giáo viên Trung học phổ thông
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 10, lớp 11 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 30 phút (thí sinh có 45 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
4.2.2.5. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi thực hành.
5. Xác định người trúng tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định của Thông báo này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
6. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ).
7. Phí tuyển dụng
Người dự tuyển dụng nộp phí tuyển dụng sau khi có thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
8. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng
Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu tại địa chỉ http://laichau.edu.vn và gửi đến thí sinh đủ điều kiện dự tuyển. Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức đảm bảo theo quy định.
9. Đăng tải và niêm yết thông báo tuyển dụng
– Giao Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 để các đối tượng biết đăng ký dự tuyển.
– Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 được niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu, Sở Giáo dục và Đào tạo, trụ sở UBND các xã, phường.
10. Một số nội dung cần lưu ý
– Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự tuyển viên chức; kết quả xét tuyển; thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng và các thông tin khác (nếu có) được đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu tại địa chỉ http://laichau.edu.vn. Các thí sinh đã nộp phiếu đăng ký tuyển dụng viên chức có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật các thông tin về tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 tại địa chỉ nêu trên.
– Người dự tuyển cần nghiên cứu kỹ vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của phiếu đăng ký dự tuyển và nộp phiếu đăng ký dự tuyển sớm để tránh việc tập trung đông người vào những ngày cuối của thời gian tiếp nhận phiếu.
Trên đây là nội dung Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân liên hệ về bộ phận thường trực Hội đồng tuyển dụng (Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo) địa chỉ tầng 5, nhà E, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Lai Châu hoặc số điện thoại 0213.3876.412 để xem xét, giải quyết./.

 

Kế hoạch 

Căn cứ Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội ban hành Luật viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù; vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT; 02/2021/TT-BGDĐT; 03/2021/TT-BGDĐT; 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Căn cứ Thông tư số 10/2015TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học sự phòng, y sĩ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc giao biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương được điều chỉnh bởi Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 3286/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-SNV ngày 24/3/2026 của Sở Nội vụ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026;
Để đáp ứng nhu cầu bổ sung viên chức thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên năm 2026, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc tuyển dụng viên chức các cơ sở giáo dục năm 2026 nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, năng lực công tác, am hiểu nghiệp vụ, nắm vững chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển.
2. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng; căn cứ vào chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao và nhu cầu của đơn vị sử dụng viên chức.
3. Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ, chất lượng, đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ, năng lực theo yêu cầu của vị trí cần tuyển dụng.
4. Thực hiện tuyển dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 115/2020/ NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
5. Thí sinh có thể đăng kí 02 nguyện vọng đối với các vị trí việc làm có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, cùng Hội đồng thi, áp dụng hình thức thi thực hành (vòng 2) và chung đề thi.
II. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC
1. Biên chế viên chức được giao: 11034 người (Mầm non: 3341, Tiểu học 3789, Trung học cơ sở: 2903; Trung học phổ thông và Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 1001).
2. Biên chế viên chức có mặt đến ngày 01/3/2026: 10337 người (Mầm non: 3201, Tiểu học 3664, Trung học cơ sở: 2563; Trung học phổ thông và Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 909)
3. Biên chế viên chức chưa sử dụng đến ngày 01/3/2026: 697 người (Mầm non: 140, Tiểu học 125, Trung học cơ sở: 340; Trung học phổ thông và Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 92).
III. SỐ LƯỢNG, VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Số lượng, vị trí cần tuyển dụng
Tổng số 546 chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 07) tại 55 vị trí, trong đó:
a) Mầm non tổng số 106 chỉ tiêu tại 04 vị trí.
b) Tiểu học tổng số 82 chỉ tiêu tại 11 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 01.
c) Trung học cơ sở tổng số 288 chỉ tiêu tại 23 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 05.
d) Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên tổng số 70 chỉ tiêu tại 17 vị trí, trong đó chỉ tiêu sinh viên cử tuyển 01.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển.
d) Có lý lịch rõ ràng.
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
e) Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm
(Có Phụ lục kèm theo)
2.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Phiếu đăng ký tuyển dụng
– Người đăng ký dự tuyển nộp 01 phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức).
– 02 ảnh màu cỡ 3×4 kèm 04 phong bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại người nhận (địa chỉ phải cụ thể, rõ ràng để thuận lợi trong việc nhận thông tin của Hội đồng tuyển dụng).
* Lưu ý:
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đúng, đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm chốt nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Đối với các trường hợp là đối tượng ưu tiên theo quy định thì các giấy tờ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên theo quy định.
IV. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển, được thực hiện 02 vòng theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Xét tuyển đối với các vị trí việc làm Thiết bị, thí nghiệm; Giáo vụ; Tư vấn học sinh và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
1.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Kết quả vòng 1: Xác định “Đạt” hoặc “Không đạt” theo yêu cầu của vị trí việc làm.
1.2. Vòng 2:
a) Hình thức: Vấn đáp.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
d) Thang điểm: 100 điểm.
đ) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi vấn đáp.
2. Xét tuyển đối với vị trí việc làm giáo viên
Xét tuyển, thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Kết quả vòng 1: Xác định “Đạt” hoặc “Không đạt” theo yêu cầu của vị trí việc làm.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
2.2.1. Đối với giáo viên Mầm non
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có trẻ.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Tổ chức 01 hoạt động chơi – tập có chủ định cho trẻ nhà trẻ 24 – 36 tháng tuổi hoặc 01 hoạt động học cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào và Thông tư số 51/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 20 phút (thí sinh có 30 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
2.2.2. Đối với giáo viên Tiểu học
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 2, lớp 3 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 20 phút (thí sinh có 30 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.

2.2.3. Đối với giáo viên Trung học cơ sở
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 6, lớp 7 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 30 phút (thí sinh có 45 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
2.2.4. Đối với giáo viên Trung học phổ thông
a) Hình thức: Thực hành giảng dạy 01 hoạt động trên lớp học giả định không có học sinh.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 lớp 10, lớp 11 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian thi: Tối đa 30 phút (thí sinh có 45 phút để chuẩn bị cho phần thi thực hành giảng dạy).
d) Thang điểm: 100 điểm.
2.2.5. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi thực hành.
3. Xác định người trúng tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định của Kế hoạch này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức cơ sở giáo dục công lập năm 2026 không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
5. Hồ sơ sau khi trúng tuyển
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Hủy quyết định tuyển dụng
a) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự xét tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
b) Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì sẽ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
7. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc (trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo đồng ý gia hạn).
– Trường hợp người được tuyển dụng vào làm viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định thì hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
8. Bổ sung người trúng tuyển
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP hoặc khoản 3 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc. Hết thời hạn 30 ngày mà vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 115//2020/NĐ-CP.
– Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển theo quy định tại mục 3 phần IV của Kế hoạch này.
V. THỜI GIAN, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Thời gian tổ chức tuyển dụng
Trong quý II năm 2026
2. Lệ phí tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo
Là bộ phận thường trực kỳ xét tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 có nhiệm vụ:
– Tham mưu cho Hội đồng tuyển dụng viên chức ban hành các văn bản liên quan đến công tác tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 đảm bảo đúng quy trình, thủ tục theo quy định.
– Thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026.
– Phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng tài liệu ôn tập cho thí sinh dự xét tuyển.
– Tổng hợp và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển. Niêm yết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại địa điểm tổ chức kỳ thi tuyển; đề xuất tham mưu cho Giám đốc Sở các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.
– Hướng dẫn thí sinh trúng tuyển thực hiện các thủ tục tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.
2. Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo
Chịu trách nhiệm đăng tải thông báo công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình… thông báo. Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ kỳ xét tuyển dụng. Phối hợp xây dựng tài liệu ôn tập cho thí sinh dự xét tuyển dụng. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch Hội đồng phân công.
3. Phòng Kế hoạch tài chính Sở Giáo dục và Đào tạo
Chuẩn bị kinh phí và hoàn thiện thanh toán các chế độ (nếu có) của kỳ xét tuyển dụng viên chức. Phối hợp xây dựng tài liệu ôn tập cho thí sinh dự xét tuyển dụng. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch Hội đồng phân công.
4. Phòng Giáo dục Mầm non – Tiểu học, Giáo dục Trung học – Thường xuyên và chuyên nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng tài liệu ôn tập cho thí sinh dự thi, ra đề phỏng vấn và thực hành.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Chủ tịch Hội đồng phân công.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ sở giáo dục công lập
– Tuyên truyền Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động tại đơn vị, phụ huynh học sinh và nhân dân địa phương. Niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng viên chức tại đơn vị.
– Cử người tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026; phối hợp chuẩn bị các điều kiện tổ chức xét tuyển dụng viên chức theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên hệ về cơ quan thường trực Hội đồng xét tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tỉnh Lai Châu năm 2026 (tầng 5, nhà E, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Lai Châu hoặc số điện thoại 02133.876.412) để xem xét, giải quyết./.

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: laichau.edu.vn

 nguồn "www.tuyencongchuc.vn"

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu
Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu

  • Địa điểm: Tầng 4, Nhà E, khu Hành chính – Chính trị tỉnh, phường Tân phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

  • Điện thoại: (0213) 3799.568 - Email: sgddt@laichau.edu.vn

  • Website: http://laichau.edu.vn

  • Giám đốc: ông Đinh Trung Tuấn

Sở GD&ĐT Lai Châu được thành lập từ năm 2012 với mục tiêu định hướng một nền giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên. Trau dồi những kỹ năng mềm qua những bài học bổ ích rèn luyện tư duy phản biện và kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp trong thời đại mới.

Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Giáo viên mầm non (101 việc làm) Việc làm Giáo viên mầm non (101 việc làm) Việc làm Giáo viên tiếng Anh (130 việc làm) Việc làm Giáo Viên Tiểu Học (100 việc làm) Việc làm Giáo Viên Kỹ năng sống (14 việc làm) tuyển dụng tiếng thái tuyển dụng giáo viên tin học cho trẻ hà nội teaching jobs hanoi tuyển dụng giáo viên dạy vẽ tuyển dụng giáo viên ở đông anh tìm việc làm cho nữ teaching assistant hcm teacher tuyển dụng đak nong bắc ninh viên chức giáo viên 2026 tuyển dụng việc làm buổi tối tân bình tuyển dụng giáo viên cơ hữu hà nội tuyển giáo viên cấp 3 đà nẵng tuyển dụng giáo viên hải phòng tuyển dụng việc làm tiếng tây ban nha tuyển dụng academic manager tuyển nhân viên soạn giáo án tuyển dụng việc làm trường học tuyển dụng việc làm full time tuyển dụng giáo viên pte tuyển dụng cong viec lam giao duc online tai vn tuyển dụng giáo viên tiếng anh đồng hới quảng bình tuyển dụng giáo viên dạy marketing tuyển dụng giáo viên tiểu học đà nẵng Việc làm tại tuyển viên chức thpt thanh hóa Việc làm tại đà nẵng tuyển giáo viên Việc làm tại tuyển viên chức giáo viên thành phố hồ chí minh Việc làm tại tuyển bán hàng tại quận 12 Việc làm tại tuyển dụng việc làm daklak Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế Việc làm tại tuyển dụng việc làm đông hà quảng trị Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9 tuyển dụng giáo viên quận 7 thpt đinh thiện lý tuyển dụng giáo viên quận 7 đức trí trường học tuyển dụng tuyển dụng giáo viên Việc làm giáo dục 2 tuyển dụng giáo viên hợp đồng thi công chức giáo viên hà nội 2026 trường giáo dục tuyển dụng đà nẵng tuyển dụng viên chức giáo dục cao bằng tuyển dụng giáo viên tỉnh gia lai tuyển giáo viên tiểu học bình dương

Công việc của Giáo viên mầm non là gì?

1. Giáo viên mầm non là gì?

Giáo viên Mầm non là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên tiểu học, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

2. Vì sao nên làm giáo viên mầm non?

  • Tình yêu với trẻ nhỏ: Nhiều bạn, nhất là những bạn nữ, đến với nghề giáo viên mầm non đơn giản là có tình yêu với trẻ nhỏ, có những bạn đã xác định ngay từ rất sớm rằng mình sẽ theo nghề “nuôi dạy trẻ”, tình yêu và sự gần gũi với trẻ đã giúp các bạn định hướng ngay được con đường đi cho mình sau này.
  • Đầu vào và đầu ra không hề khó: Để trở thành giáo viên mầm non, không cần yêu cầu các bạn phải học quá giỏi, chỉ cần các bạn có sức học trung bình - khá là đã hoàn toàn có thể thi đỗ và theo học. Không những vậy, do tình trạng giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp là vô cùng lớn .
  • Công việc ổn định và mức đãi ngộ tốt, có lương hưu: Hiện nay, Nhà nước,  Bộ Giáo dục – Đào tạo  đặc biệt quan tâm đến ngành sư phạm mầm non, trong những năm gần đây, mức lương và đời sống giáo viên mầm non đã được cải thiện một cách rõ rệt.
  • Được nghỉ hè, thai sản: Không như những công việc khác, nghề sư phạm nói chung trong đó có sư phạm mầm non là ngành đặc thù, thời gian nghỉ và làm việc xê dịch theo lịch học của học sinh. Trong 1 năm, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hè từ 1 đến 3 tháng, đây là khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi thư giãn hay làm một công việc thời vụ khác.
  • Môi trường làm việc thoải mái và tràn ngập tiếng cười: Đã làm giáo viên mầm non nghĩa là làm việc với môi trường toàn trẻ nhỏ, điều này giúp bạn luôn cảm thấy thư giãn, thoải mái vì xung quanh toàn là tiếng cười đùa của con trẻ, điều này hoàn toàn không có khi bạn làm việc những công việc văn phòng vốn đầy áp lực và ganh đua.
  • Có lợi cho cuộc sống gia đình sau này: Do luôn gắn liền với trẻ nhỏ, nên những cô giáo mầm non luôn có kỹ năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn với những người bình thường, điều này hoàn toàn có lợi sau này khi lập gia đình,đấy là lý do tại sao các cô giáo mầm non luôn luôn “đắt chồng”. Còn rất nhiều lý do khác để theo đuổi nghề giáo viên mầm non, nhưng có lẽ điều quan tâm đối với các bậc phụ huynh và học sinh là vấn đề việc làm cho ngành mầm non sau khi ra trường.

Vai trò của Giáo Dục Mầm Non

3. Muốn làm giáo viên mầm non cần bằng cấp gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 1 của Bộ GD&ĐT năm 2021, giáo viên mầm non cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng III, bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra, bạn cần có thêm chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

Giáo viên mầm non hạng II 

Với hạng chức danh giáo viên mầm non hạng II, người dạy cần có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, bạn phải hoàn thành lớp học và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng như chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên mầm non hạng I 

Tương tự giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I cũng cần phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Ngoài các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, giáo viên mầm non còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với từng hạng chức danh.

Thông qua các quy định trên, để làm giáo viên mầm non tại trường công lập thì phải có những bằng cấp sau đây:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên hoặc có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Lương và mô tả các công việc của Giáo viên mầm non

Lương của Giáo viên mầm non hiện nay

Đối với các giáo viên tại các trường mầm non công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên Mức lương
Giáo viên mầm non hạng III 3.780.000 - 8.800.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng II 4.200.000 - 8.900.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng I 7.200.000 – 11.400.000 đồng/tháng

Mô tả công việc chính của Giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên mầm non làm việc tại các trung tâm khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.

Tiếp nhận và trao trả trẻ tận tay cho phụ huynh

Giáo viên mầm non cần đảm bảo đón và trả trẻ hàng ngày khi phụ huynh đưa, đón. Họ sẽ điểm danh sự có mặt của từng học sinh và liên lạc với phụ huynh khi trẻ vắng mặt mà không có thông báo trước.

Xây dựng giáo án giảng dạy phù hợp

Xây dựng nên các chương trình dạy học mới mẻ, sáng tạo, phù hợp với trẻ mầm non. Giáo viên mầm non sẽ cần sử dụng các công cụ giảng dạy đa dạng (kể chuyện, đóng kịch, các công cụ hỗ trợ khác,…) để các bé nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

Quan sát, hỗ trợ phát triển từng cá nhân

Thường xuyên quan sát quá trình học tập, sinh hoạt của từng em để có thể hỗ trợ các bạn cải thiện năng lực hành vi xã hội cũng như hình thành tính tự trọng. Theo dõi về sự tiến bộ của các bé trong học tập, sự hòa đồng với môi trường mới và báo cáo cho phụ huynh. Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để hiểu hơn về hoàn cảnh, tính cách, tâm lý của các bé. Từ đó giáo viên mầm non sẽ có phương pháp để hỗ trợ, giảng dạy tốt và phù hợp nhất cho các bạn nhỏ

Hướng dẫn kỹ năng mềm cho trẻ

Hướng dẫn cho các bạn nhỏ các kỹ năng về nghệ thuật, kỹ năng mềm thông qua các chương trình giảng dạy với kết cấu rõ ràng. Ví dụ như là giúp trẻ nhớ, nhận ra các dạng hình học, con số, màu sắc, các món đồ thủ công,… Luôn tìm cách để khuyến khích các bé tương tác, trò chuyện với nhau nhiều hơn, giải quyết các vấn đề gây lộn, mâu thuẫn của trẻ khi học tập.

Chăm sóc trẻ

Sắp xếp thời gian ăn – ngủ trưa, ăn nhẹ buổi chiều cho các bé, giám sát các bé để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối. Luôn duy trì lớp học sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ về tiêu chuẩn y tế.

Học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ

Không chỉ cung cấp kiến thức cho trẻ, giáo viên mầm non còn phải nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Họ nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động chuyên môn để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới nhất, những kiến thức về phát triển trẻ và các vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Bằng việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, giáo viên mầm non có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thách thức trong công tác dạy dỗ trẻ.

5. Vai trò của giáo viên mầm non

Giảng dạy theo giáo trình

Giáo viên mầm non đảm nhận vai trò giảng dạy theo giáo trình được thiết kế đặc biệt cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Họ tạo ra môi trường học tập thích hợp và sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với độ tuổi và các giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ. Qua việc giảng dạy, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, toán học, khoa học, nghệ thuật và thể chất cơ bản.

Nắm bắt mọi tình hình của trẻ để trao đổi cùng phụ huynh khi cần

Giáo viên mầm non là người có thể quan sát và hiểu rõ những nhu cầu, khó khăn và tiềm năng của từng trẻ nhỏ. Họ thường ghi chép, đánh giá và theo dõi sự phát triển của trẻ để thông báo cho phụ huynh về những tiến bộ và những vấn đề của trẻ cần quan tâm. Bằng việc trao đổi thường xuyên với phụ huynh, giáo viên sẽ cung cấp những thông tin quan trọng của bé và phối hợp cùng gia đình tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ.

Dạy các kỹ năng cơ bản cho trẻ

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển các kỹ năng cơ bản như tự lập, giao tiếp, tư duy logic và tư duy sáng tạo. Họ thiết kế các hoạt động giáo dục và trò chơi phù hợp để khuyến khích trẻ tham gia, tìm hiểu và thử nghiệm. Giáo viên mầm non cũng hướng dẫn trẻ nhỏ rèn luyện kỹ năng xã hội, như chia sẻ, tôn trọng và làm việc nhóm. Bên cạnh đó, các kỹ năng sinh tồn như: bơi lội, phòng cháy chữa cháy, tự sơ cứu cho bản thân,.. cũng đã được đưa vào giáo trình mầm non, cho các bé có kiến thức tốt để cứu bản thân và những người xung quanh.

Tìm tòi, phân tích và kích thích các khả năng bẩm sinh của trẻ

Giáo viên mầm non tìm hiểu và phân tích các khả năng bẩm sinh của từng trẻ để định hướng giáo dục phù hợp. Họ khám phá và khuyến khích sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng đặc biệt của trẻ. Bằng cách tạo ra môi trường đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của mình.

Tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ

Vai trò quan trọng khác của giáo viên mầm non là tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ nhỏ. Họ giúp trẻ hiểu và thực hiện các hoạt động học tập đơn giản, từ việc nhận biết màu sắc, hình dạng, đến các khái niệm cơ bản về số học, ngôn ngữ và khoa học. Giáo viên mầm non xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên sự tò mò và khám phá của trẻ, và khuyến khích trẻ học hỏi thông qua trò chơi, câu chuyện, và hoạt động thực tế.

>> Đọc thêm: 

Việc làm Giáo viên lái xe đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiểu học mới nhất

Việc làm Giảng viên toàn quốc

Giáo viên mầm non có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên mầm non

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên mầm non, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên mầm non
104 - 156 triệu/năm
Giáo viên mầm non

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên mầm non?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên mầm non

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên mầm non cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên mầm non yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi mầm non. Các chứng chỉ hoặc bằng cấp về giáo dục sớm, phát triển trẻ em, hoặc quản lý giáo dục có thể được yêu cầu. Đây là những bằng cấp bổ sung giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc giáo viên mầm non.

  • Kiến thức về phát triển trẻ em: Cần có kiến thức sâu về quy trình phát triển vật lý, tâm lý, và xã hội của trẻ nhỏ. Điều này giúp giáo viên nhận biết và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu cụ thể của từng trẻ trong lớp. Việc nắm bắt tâm lý và nuôi dạy trẻ đúng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, chúng tiếp thu và bắt chước thông tin và hành động từ môi trường xung quanh, đặc biệt là từ những người gần gũi chúng thường xuyên như mẹ và cô giáo. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc giao tiếp với trẻ nhỏ đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên mầm non cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho trẻ nhỏ, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tuổi mầm non rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

  • Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên mầm non, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ nhỏ. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 4 năm

Giáo viên Mầm non

5 - 10 triệu/tháng

4 – 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên mầm non và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên mầm non

Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 4 năm 

Giáo viên Mầm non (Preschool teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên mầm non bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 4 - 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp là người đã có kinh nghiệm. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập.

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo