Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Quyết định số 02532/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026;
Quyết định số 02681/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 02532/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk, năm 2026;
Thực hiện Kế hoạch số 0254/KH-SYT ngày 18/6/2026 của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk về việc tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Sở Y tế xây dựng Phương án triển khai thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk năm 2026 như sau:
I. SỐ LƯỢNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Số lượng người làm việc cần tuyển: 873 chỉ tiêu
– Đợt 1: xét tuyển các vị trí việc làm là Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự
phòng hạng III: 379 chỉ tiêu.
– Đợt 2: xét tuyển các vị trí việc làm còn lại, gồm: Điều dưỡng hạng IV, III; Hộ sinh hạng IV, III; Kỹ thuật y hạng IV, III; Dược hạng IV; Dược sĩ hạng III; Y sĩ hạng IV, Kế toán viên, Văn thư viên, … (trừ vị trí Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự phòng hạng III đã được xét tuyển Đợt 1): 494 chỉ tiêu.
2. Chỉ tiêu, vị trí việc làm, ngành, chuyên ngành cần tuyển: theo Kế hoạch số 0254/KH-SYT ngày 18/6/2026 và Thông báo số 0251/TB-SYT ngày 23/6/2026 của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk kèm theo.
II. PHƯƠNG THỨC, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Phương thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế được thống nhất bằng hình thức xét tuyển viên chức.
Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2026 được chia làm 02 đợt xét tuyển:
– Đợt 1: xét tuyển các vị trí việc làm là Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự
phòng hạng III;
– Đợt 2: xét tuyển các vị trí việc làm còn lại, gồm: Điều dưỡng hạng IV, III; Hộ sinh hạng IV, III; Kỹ thuật y hạng IV, III; Dược hạng IV; Dược sĩ hạng III; Y sĩ hạng IV, Kế toán viên, Văn thư viên…. (trừ vị trí Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự phòng hạng III đã được xét tuyển ở Đợt 1).
2. Nội dung, hình thức xét tuyển viên chức
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, như sau:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, Giám đốc Sở Y tế quyết định hình thức thi vòng 2 bằng hình thức Vấn đáp.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: Thi vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
d) Điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100.
đ) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển: người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên được cộng điểm vào kết quả điểm vòng 2 theo đúng mức và đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP); Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ minh chứng trước khi cộng điểm ưu tiên.
e) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 (vấn đáp).
g) Xác định người trúng tuyển
Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và quy định sửa đổi, bổ sung tại tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, như sau:
* Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
* Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm vòng 2 nêu trên (bao gồm điểm phỏng vấn tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên, nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì báo cáo Giám đốc Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Ưu tiên 1: Người có kết quả điểm thi vấn đáp tại vòng 2 cao hơn là
người trúng tuyển;
(2) Ưu tiên 2: Người có kết quả điểm học tập tại bảng điểm được cấp kèm theo văn bằng chuyên môn của người dự tuyển (đã được sử dụng để đăng ký tuyển dụng) cao hơn là người trúng tuyển.
Nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Y tế sẽ quyết định người trúng tuyển theo quy định.
* Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
III. CÔNG KHAI THÔNG TIN TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ DỰ TUYỂN
1. Công khai thông tin tuyển dụng
Thông báo kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 và thông báo tuyển dụng cụ thể trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (website: http://yte.daklak.gov.vn) và trên trang thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế: 18/6/2026 – 23/6/2026.
2. Tiếp nhận hồ sơ dự dự tuyển
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của cả 02 đợt xét tuyển (Đợt 1 và Đợt 2); Giám đốc Sở Y tế thành lập Tổ tiếp nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển để thực hiện tiếp nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển.
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này, trong giờ hành chính các ngày làm việc theo quy định.
+ Bắt đầu nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển: từ 07h30’ ngày 24/6/2026;
+ Kết thúc nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển: lúc 17h00’ ngày 24/7/2026.
b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển:
Văn phòng Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ: số 68 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (hoặc gửi theo đường bưu chính về Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk theo địa chỉ: số 68 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk); Điện thoại liên hệ: 02623.843.770; 0945.060345; 0857.193939.
c) Thành phần hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển: người tham gia đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tại Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi theo đường bưu chính.
– Hai (02) ảnh 4×6 ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cụ thể, đơn vị dự tuyển phía sau ảnh;
– Ba (03) phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ cụ thể và số điện thoại liên hệ của người nhận (nếu tên người nhận không trùng với tên của thí sinh dự tuyển thì phải ghi rõ họ tên, số điện thoại của cả hai: người nhận và thí sinh dự tuyển);
Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (website: http://yte.daklak.gov.vn) và trên trang thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk [người dự xét tuyển viên chức tự tải, in Phiếu đăng ký dự tuyển, điền đầy đủ thông tin và hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Sở Y tế không phát hành hồ sơ dự tuyển)].
3. Lệ phí đăng ký dự tuyển viên chức 300.000đ/thí sinh (ba trăm ngàn đồng).
Người dự xét tuyển viên chức thực hiện nộp phí dự tuyển dụng viên chức qua tài khoản: 121 000 175 894 Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk (người dự tuyển khi nộp hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển, đồng thời nộp kèm theo Phiếu nộp tiền phí dự tuyển dụng viên chức để đảm bảo đủ điều kiện dự tuyển theo quy định).
IV. PHƯƠNG ÁN, TRÌNH TỰ, LỘ TRÌNH TỔ CHỨC XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
1. Chuẩn bị ngân hàng câu hỏi phục vụ cho thi phỏng vấn
Hội đồng tuyển dụng căn cứ vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, chuyên ngành cần tuyển để xây dựng ngân hàng câu hỏi (hoặc ký hợp đồng thuê) phục vụ các kỳ thi vấn đáp theo quy định, cụ thể:
a) Đợt 1 (xét tuyển các vị trí việc làm là Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự phòng hạng III): 04 vị trí việc làm, gồm:
|
TT |
Vị trí việc làm cần tuyển | Chức danh nghề nghiệp |
|
01 |
Bác sĩ y khoa | Bác sĩ hạng III |
| 02 | Bác sĩ y học cổ truyền |
Bác sĩ hạng III |
| 03 | Bác sĩ răng hàm mặt |
Bác sĩ hạng III |
| 04 | Bác sĩ y học dự phòng |
Bác sĩ hạng III |
b) Đợt 2 (xét tuyển các vị trí việc làm còn lại, gồm: Điều dưỡng hạng IV, III; Hộ sinh hạng IV, III; Kỹ thuật y hạng IV, III; Dược hạng IV; Dược sĩ hạng III; Y sĩ hạng IV, Kế toán viên, Văn thư viên….: 49 vị trí việc làm, gồm:
| TT | Vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp |
|
I |
Vị trí việc làm có chuyên ngành chuyên môn cần tuyển thuộc nhóm chuyên ngành y, dược | |
| 1 | Y tế công cộng hạng III | Y tế công cộng hạng III |
| 2 | Điều dưỡng hạng III | Điều dưỡng hạng III |
| 3 | Điều dưỡng hạng IV | Điều dưỡng hạng IV |
| 4 | Dược sĩ hạng III | Dược sĩ hạng III |
| 5 | Dược hạng IV | Dược hạng IV |
| 6 | Hộ sinh hạng III | Hộ sinh hạng III |
| 7 | Hộ sinh hạng IV | Hộ sinh hạng IV |
| 8 | Kỹ thuật y hạng III chuyên ngành xét nghiệm y học | Kỹ thuật y hạng III |
| 9 | Kỹ thuật y hạng IV chuyên ngành xét nghiệm y học | Kỹ thuật y hạng IV |
| 10 | Kỹ thuật y hạng III chuyên ngành hình ảnh y học | Kỹ thuật y hạng III |
| 11 | Kỹ thuật y hạng IV chuyên ngành hình ảnh y học | Kỹ thuật y hạng IV |
| 12 | Kỹ thuật y hạng III chuyên ngành Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng | Kỹ thuật y hạng III |
| 13 | Kỹ thuật y hạng IV chuyên ngành Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng | Kỹ thuật y hạng IV |
| 14 | Dinh dưỡng hạng III | Dinh dưỡng hạng III |
| 15 | Dinh dưỡng hạng IV | Dinh dưỡng hạng IV |
| 16 | Y sĩ hạng IV | Y sĩ hạng IV |
| II | Vị trí việc làm không thuộc nhóm chuyên ngành y, dược |
| 17 | Cán sự về hành chính – văn phòng | Cán sự |
| 18 | Chuyên viên về hành chính – văn phòng | Chuyên viên |
| 19 | Chuyên viên cải cách hành chính | Chuyên viên |
| 20 | Chuyên viên pháp chế | Chuyên viên |
| 21 | Chuyên viên Quản lý (quản trị) nguồn lực | Chuyên viên |
| 22 | Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực | Chuyên viên |
| 23 | Chuyên viên về thi đua khen thưởng | Chuyên viên |
| 24 | Chuyên viên về thống kê | Chuyên viên |
| 25 | Chuyên viên về tổ chức bộ máy | Chuyên viên |
| 26 | Chuyên viên về tổng hợp | Chuyên viên |
| 27 | Chuyên viên truyền thông | Chuyên viên |
| 28 | Chuyên viên về hợp tác quốc tế | Chuyên viên |
| 29 | Chuyên viên về kế hoạch, tổng hợp | Chuyên viên |
| 30 | Chuyên viên về quản trị công sở | Chuyên viên |
| 31 | Kế toán viên hạng III | Kế toán viên hạng III |
| 32 | Kế toán viên trung cấp hạng IV | Kế toán viên trung cấp hạng IV |
| 33 | Dân số viên hạng III | Dân số viên hạng III |
| 34 | Dân số viên hạng IV | Dân số viên hạng IV |
|
35 |
Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật thực phẩm; Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm; Công nghệ hóa – Thực phẩm | Kỹ sư hạng III |
| 36 | Kỹ thuật viên hạng IV chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thực phẩm | Kỹ thuật viên hạng IV |
|
37 |
Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo Điện tử – Viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | Kỹ sư hạng III |
| 38 | Kỹ thuật viên hạng IV chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế | Kỹ thuật viên hạng IV |
|
39 |
Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo Kỹ thuật y sinh; Vị trí việc làm Kỹ thuật y hạng III chuyên ngành kỹ thuật y sinh | Kỹ sư hạng III |
| 40 | Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo: Sinh học; Công nghệ sinh học | Kỹ sư hạng III |
| 41 | Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật hóa học; Hóa học | Kỹ sư hạng III |
| 42 | Kỹ sư hạng III chuyên ngành đào tạo Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ sinh học và môi trường; Vị trí việc làm Chuyên viên môi trường chuyên ngành đào tạo ngành Công nghệ môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường; Vị trí việc làm Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III chuyên ngành đào tạo Khoa học môi trường | Kỹ sư hạng III |
| 43 | Lưu trữ viên trung cấp | Lưu trữ viên trung cấp |
| 44 | Văn thư viên | Văn thư viên |
| 45 | Văn thư viên trung cấp | Văn thư viên trung cấp |
| 46 | Vị trí việc làm Công nghệ thông tin hạng III; Vị trí việc làm Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin hạng III |
| 47 | Công nghệ thông tin hạng IV | Công nghệ thông tin hạng IV |
| 48 | Công tác xã hội viên | Công tác xã hội viên |
| 49 | Nhân viên công tác xã hội | Nhân viên công tác xã hội |
2. Thông báo danh mục tài liệu, nội dung ôn tập
Căn cứ nội dung ngân hàng câu hỏi phục vụ thi thi vấn đáp đã được soạn thảo tại khoản 1 Mục IV Phương án này, Hội đồng tuyển dụng soạn thảo danh mục tài liệu, nội dung ôn tập trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt; thực hiện thông báo danh mục tài liệu, nội dung ôn tập đối với các đợt thi vấn đáp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (website: http://yte.daklak.gov.vn) để người dự tuyển ôn tập, chậm nhất 30 ngày trước khi tổ chức các kỳ thi vấn đáp, cụ thể:
– Thông báo và đăng tải danh mục tài liệu, nội dung ôn tập phục vụ cho đợt thi vấn đáp Đợt 1 (xét tuyển các vị trí việc làm là Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự phòng hạng III): dự kiến trước ngày 15/8/2026.
– Thông báo và đăng tải danh mục tài liệu, nội dung ôn tập phục vụ cho đợt thi vấn đáp Đợt 2 (xét tuyển các vị trí việc làm còn lại, gồm: Điều dưỡng hạng IV, III; Hộ sinh hạng IV, III; Kỹ thuật y hạng IV, III; Dược hạng IV; Dược sĩ hạng III; Y sĩ hạng IV, Kế toán viên, Văn thư viên, …): dự kiến trước ngày 15/9/2026.
3. Tổ chức xét tuyển Đợt 1 (xét tuyển các vị trí việc làm là Bác sĩ hạng III và Bác sĩ y học dự phòng hạng III)
3.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển trên cơ sở Phiếu đăng ký dự tuyển và các tài liệu người dự tuyển đã nộp theo quy định.
Bước 1. Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển (Đợt 1) đã đăng ký tại hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển; nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2:
– Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Mục IV và Phụ lục III, Phụ lục IV của Kế hoạch số 0254/KH-SYT ngày 18/6/2026 của Sở Y tế; Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tổ chức thực hiện kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển thông qua hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển của từng người dự tuyển đã được nộp tại khoản 2 Mục III Phương án này;
– Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tổng hợp danh sách người dự tuyển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự xét tuyển vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách người dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 1); Trưởng ban Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng;
– Thời gian dự kiến: từ ngày 03/8/2026 đến ngày 23/8/2026.
Bước 2. Hội đồng tuyển dụng họp thống nhất, phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách thí sinh không đủ điều kiện tham dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 1)
Thời gian dự kiến: từ ngày 24/8/2026 đến ngày 25/8/2026.
Bước 3. Thông báo kết quả kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển (Vòng 1) – Đợt 1
– Hội đồng tuyển dụng thông báo, đăng tải danh sách người dự tuyển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự xét tuyển vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách người dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 1) trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) và niêm yết công khai tại Sở Y tế;
– Đồng thời gửi thông báo kết quả bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 1) được biết, theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký;
– Thời gian dự kiến: từ ngày 26/8/2026 đến ngày 28/8/2026.
3.2. Vòng 2: Tổ chức thi vấn đáp sát hạch nghiệp vụ chuyên ngành (Đợt 1)
Bước 1. Thông báo triệu tập thi sinh đủ điều kiện tham dự thi vấn đáp (vòng 2) – Đợt 1
– Hội đồng tuyển dụng lập danh sách và gửi thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2 (thi vấn đáp) theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Đợt 1), đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) và niêm yết công khai tại Sở Y tế;
– Thời gian dự kiến: từ ngày 26/8/2026 đến ngày 28/8/2026.
Bước 2. Niêm yết danh sách thí sinh tham dự thi vấn đáp (vòng 2) – Đợt 1 theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi tại địa điểm thi vấn đáp
Thời gian dự kiến: ngày 04/9/2026.
Bước 3. Làm đề thi vấn đáp (Đợt 1)
Trước ngày tổ chức kỳ thi vấn đáp Ban làm đề và Tổ in sao đề được cách ly tại địa điểm làm đề để tiến hành làm đề phục vụ kỳ thi vấn đáp Đợt 1; Ban làm đề và Tổ in sao đề tiếp tục thực hiện cách ly liên tục cho đến khi kết thúc kỳ thi vấn đáp Đợt 1 để bảo đảm bí mật đề thi.
Trên cơ sở ngân hàng câu hỏi đã được soạn thảo tại khoản 1 Mục IV Phương án này, Ban làm đề và Tổ in sao đề thực hiện làm đề, in sao đề cho từng phòng thi, buổi thi; bàn giao cho Hội đồng tuyển dụng phục vụ kỳ thi vấn đáp;
* Cơ cấu đề thi vấn đáp Đợt 1:
Mỗi đề thi gồm 03 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm), cụ thể:
– 01 câu hỏi kiểm tra kiến thức chung: 40 điểm;
– 02 câu kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển: 60 điểm (mỗi câu 30 điểm);
Mỗi đề thi sẽ bao gồm đề thi, đáp án (gồm cả hướng dẫn chấm điểm). Thời gian làm đề thi dự kiến: từ ngày 04/9/2026 đến ngày 06/9/2026.
Bước 4. Tổ chức thi vấn đáp (vòng 2) – Đợt 1
– Thời gian dự kiến tổ chức thi vấn đáp Đợt 1: từ ngày 05/9/2026 đến ngày 06/9/2026 (dự kiến 01 ngày thi chính thức, 01 ngày dự phòng).
– Địa điểm thi vấn đáp: dự kiến tại Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Đắk Lắk, [địa điểm thi chính thức Sở Y tế sẽ có thông báo gửi trực tiếp đến thí sinh (Thông báo triệu tập thi sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2)] và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) đồng thời niêm yết công khai tại Sở Y tế.
– Phương thức tổ chức thi vấn đáp:
+ Tổng số phòng thi: dự kiến 10 – 12 phòng;
+ Số thí sinh/01 phòng thi: dự kiến 30 – 36 thí sinh/01 phòng thi;
+ Số thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện vấn đáp: dự kiến 02 thành viên/01 Phòng thi (bàn thi);
+ Mỗi thí sinh bốc thăm 01 đề thi để trả lời vấn đáp [01đề thi gồm có 03 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm): 01 câu kiến thức chung (40 điểm) và 02 câu kiến thức chuyên môn (60 điểm, mỗi câu 30 điểm)];
– Thời gian trả lời vấn đáp của thí sinh: 30 phút/01 thí sinh (không kể 15 phút chuẩn bị);
– Sau khi kết thúc từng buổi thi vấn đáp (vòng 2), Trưởng ban kiểm tra, sát hạch tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp của từng phòng thi, niêm phong kết quả thi vấn đáp và hồ sơ thi vấn đáp có liên quan, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng (theo khoản 3, Điều 22 Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ).
Bước 5. Tổng hợp kết quả xét tuyển, báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt công nhận kết quả xét tuyển viên chức (Đợt 1)
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp (vòng 2) – Đợt 1; lập danh sách dự kiến trúng tuyển và dự kiến không trúng tuyển, báo cáo Hội đồng tuyển dụng;
– Hội đồng tuyển dụng họp xem xét, thống nhất kết quả tuyển dụng, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt, công nhận kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Thời gian tổng hợp dự kiến: từ ngày 07/9/2026 đến ngày 11/9/2026.
4. Tổ chức xét tuyển Đợt 2 (xét tuyển các vị trí việc làm còn lại, gồm: Điều dưỡng hạng IV, III; Hộ sinh hạng IV, III; Kỹ thuật y hạng IV, III; Dược hạng IV; Dược sĩ hạng III; Y sĩ hạng IV, Kế toán viên, Văn thư viên, …)
4.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển (Đợt 2)
Bước 1. Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển (Đợt 2) đã đăng ký tại hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển; nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2:
– Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Mục IV và Phụ lục III, Phụ lục IV của Kế hoạch số 0254/KH-SYT ngày 18/6/2026 của Sở Y tế; Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tổ chức thực hiện kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển thông qua hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển của từng người dự tuyển đã được nộp tại khoản 2 Mục III Phương án này;
– Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển có trách nhiệm tổng hợp danh sách người dự tuyển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự xét tuyển vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách người dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 2); Trưởng ban – – Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng;
– Thời gian dự kiến: từ ngày 14/9/2026 đến ngày 04/10/2026 (ngay sau khi Sở Y tế trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng Đợt 1).
Bước 2. Hội đồng tuyển dụng họp thống nhất, phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách thí sinh không đủ điều kiện tham dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 2)
Thời gian dự kiến: từ ngày 05/10/2026 đến ngày 06/10/2026.
Bước 3. Thông báo kết quả kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển (Vòng 1) – Đợt 2
– Hội đồng tuyển dụng thông báo, đăng tải danh sách người dự tuyển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự xét tuyển vòng 2 (thi vấn đáp) và danh sách người dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển vòng 2 (Đợt 2) trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) và niêm yết công khai tại Sở Y tế;
– Đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả đến người đăng ký dự tuyển không đủ điều kiện tham dự vòng 2 theo địa chỉ đã đăng ký.
– Thời gian dự kiến: từ ngày 07/10/2026 đến ngày 09/10/2026.
4.2. Thông báo triệu tập thi sinh đủ điều kiện tham dự thi vấn đáp (vòng 2) – Đợt 2
– Hội đồng tuyển dụng lập danh sách và gửi thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2 (thi vấn đáp) theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Đợt 2), đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) và niêm yết công khai tại Sở Y tế;
-Thời gian dự kiến thực hiện gửi Thông báo triệu tập thí sinh dự thi vấn đáp: từ ngày 07/10/2026 đến ngày 09/10/2026
– Lưu ý: Thí sinh tham dự thi vấn đáp (vòng 2) của Đợt 2 được chia thành 02 đợt thi phỏng vấn riêng biệt (cách nhau 05 ngày làm việc), gồm:
+ Đợt 2.1: Thi vấn đáp đối với thí sinh dự tuyển tại các vị trí việc làm có chuyên ngành chuyên môn cần tuyển thuộc nhóm chuyên ngành y, dược:
Thời gian thi dự kiến: từ ngày 17/10/2026 đến ngày 18/10/2026.
+ Đợt 2.2: Thi vấn đáp đối với thí sinh dự tuyển tại vị trí việc làm không thuộc nhóm chuyên ngành y, dược (tổ chức thi vấn đáp cho các vị trí: kế toán viên, văn thư viên, công tác xã hội, …).
Thời gian thi dự kiến: ngày 25/10/2026.
4.3. Vòng 2: Tổ chức thi vấn đáp sát hạch nghiệp vụ chuyên ngành (Đợt 2)
a) Tổ chức thi vấn đáp đối với các thí sinh dự tuyển tại vị trí việc làm có chuyên ngành chuyên môn cần tuyển thuộc nhóm chuyên ngành y, dược (Đợt 2.1)
Bước 1. Niêm yết danh sách thí sinh tham dự thi vấn đáp (vòng 2) theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi tại địa điểm thi vấn đáp
Thời gian dự kiến: ngày 16/10/2026.
Bước 2. Làm đề thi vấn đáp
– Trước thời điểm tổ chức kỳ thi vấn đáp, Ban Làm đề thi và Tổ In sao đề thi được bố trí làm việc cách ly theo quy định để xây dựng, in sao và niêm phong đề thi phục vụ kỳ thi vấn đáp.
– Trên cơ sở ngân hàng câu hỏi đã được soạn thảo tại khoản 1 Mục IV Phương án này, Ban làm đề và Tổ in sao đề thực hiện làm đề, in sao đề cho từng phòng thi, buổi thi; bàn giao cho Hội đồng tuyển dụng phục vụ kỳ thi vấn đáp.
– Cơ cấu đề thi vấn đáp:
Mỗi đề thi gồm 03 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm), cụ thể:
+ 01 câu hỏi kiến thức chung: 40 điểm;
+ 02 câu hỏi kiểm tra kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu
cầu của vị trí việc làm tuyển dụng: 60 điểm (mỗi câu 30 điểm).
Mỗi đề thi sẽ bao gồm đề thi, đáp án (gồm cả hướng dẫn chấm điểm). Thời gian làm đề dự kiến: từ ngày 16/10/2026 đến ngày 18/10/2026.
Bước 3. Tổ chức thi vấn đáp (vòng 2)
– Thời gian dự kiến tổ chức thi vấn đáp: 02 ngày, từ ngày 17/10/2026 đến ngày 18/10/2026.
Địa điểm thi vấn đáp: dự kiến tại Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Đắk Lắk, [địa điểm thi chính thức Sở Y tế sẽ có thông báo gửi trực tiếp đến thí sinh (Thông báo triệu tập thi sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2)] và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) đồng thời niêm yết công khai tại Sở Y tế.
– Phương thức tổ chức thi vấn đáp:
+ Tổng số phòng thi: dự kiến 20 – 25 phòng;
+ Số thí sinh/01 phòng thi: 30 – 36 thí sinh/01 phòng thi;
+ Số thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện vấn đáp: dự kiến 02 thành viên/01 Phòng thi (bàn thi);
+ Mỗi thí sinh bốc thăm 01 đề thi để trả lời vấn đáp [01đề thi gồm có 03 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm): 01 câu kiến thức chung (40 điểm) và 02 câu kiến thức chuyên môn (60 điểm, mỗi câu 30 điểm)];
+ Thời gian trả lời vấn đáp của thí sinh: 30 phút/01 thí sinh (không kể 15 phút chuẩn bị);
+ Sau khi kết thúc từng buổi thi vấn đáp (vòng 2), Trưởng ban kiểm tra, sát hạch tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp của từng phòng thi, niêm phong kết quả thi vấn đáp và hồ sơ thi vấn đáp có liên quan, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng (theo khoản 3, Điều 22 Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ).
Bước 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển, báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét phê duyệt công nhận kết quả xét tuyển viên chức
– Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp (vòng 2); lập danh sách dự kiến trúng tuyển và dự kiến không trúng tuyển, báo cáo Hội đồng tuyển dụng;
– Hội đồng tuyển dụng họp xem xét, đánh giá và thống nhất kết quả xét tuyển; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt, công nhận kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Thời gian tổng hợp dự kiến: từ ngày 19/10/2026 đến ngày 23/10/2026.
b) Tổ chức thi vấn đáp đối với các thí sinh dự tuyển tại vị trí việc làm không thuộc nhóm chuyên ngành y, dược (tổ chức thi vấn đáp cho các vị trí: kế toán viên, văn thư viên, công tác xã hội…) – (Đợt 2.2)
Bước 1. Niêm yết danh sách thí sinh tham dự thi vấn đáp (vòng 2) theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi tại địa điểm thi vấn đáp
Thời gian dự kiến: ngày 24/10/2026.
Bước 2. Làm đề thi vấn đáp
– Trước thời điểm tổ chức kỳ thi vấn đáp, Ban Làm đề thi và Tổ In sao đề thi được bố trí làm việc cách ly theo quy định để xây dựng, in sao và niêm phong đề thi phục vụ kỳ thi vấn đáp.
– Trên cơ sở ngân hàng câu hỏi đã được soạn thảo tại khoản 1 Mục IV Phương án này, Ban làm đề và Tổ in sao đề thực hiện làm đề, in sao đề cho từng phòng thi, buổi thi; bàn giao cho Hội đồng tuyển dụng phục vụ kỳ thi vấn đáp;
– Cơ cấu đề thi vấn đáp:
+ Mỗi đề thi gồm 02 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm), cụ thể: 02 câu kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển: 100 điểm (mỗi câu 50 điểm).
+ Mỗi đề thi sẽ bao gồm đề thi, đáp án (gồm cả hướng dẫn chấm điểm). Thời gian làm đề dự kiến: từ ngày 24/10/2026 đến ngày 25/10/2026.
Bước 3. Tổ chức thi vấn đáp (vòng 2)
– Thời gian dự kiến tổ chức thi vấn đáp: ngày 25/10/2026 (01 ngày).
– Địa điểm thi vấn đáp: dự kiến tại Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Đắk Lắk, [địa điểm thi chính thức Sở Y tế sẽ có thông báo gửi trực tiếp đến thí sinh (Thông báo triệu tập thi sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2)] và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế (website: http://yte.daklak.gov.vn) đồng thời niêm yết công khai tại Sở Y tế.
– Phương thức tổ chức thi vấn đáp:
+ Tổng số phòng thi: dự kiến bố trí từ 10 đến 12 phòng thi.
+ Số thí sinh/01 phòng thi: dự kiến từ 30 đến 36 thí sinh/phòng thi.
+ Số thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện vấn đáp: dự kiến 02 thành viên/01 Phòng thi (bàn thi);
+ Mỗi thí sinh bốc thăm 01 đề thi để trả lời vấn đáp [01 đề thi gồm có 02 câu hỏi (tổng cộng 100 điểm): thí sinh trả lời vấn đáp 02 câu kiến thức chuyên môn (100 điểm), mỗi câu 50 điểm)];
+ Thời gian trả lời vấn đáp của thí sinh: 30 phút/01 thí sinh (không kể 15 phút chuẩn bị);
+ Sau khi kết thúc từng buổi thi vấn đáp (vòng 2), Trưởng ban kiểm tra, sát hạch tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp của từng phòng thi, niêm phong kết quả thi vấn đáp và hồ sơ thi vấn đáp có liên quan, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng (theo khoản 3, Điều 22 Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ).
Bước 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt công nhận kết quả xét tuyển viên chức
Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả điểm thi vấn đáp (vòng 2); lập danh sách dự kiến trúng tuyển và dự kiến không trúng tuyển, báo cáo Hội đồng tuyển dụng;
– Hội đồng tuyển dụng họp xem xét, đánh giá và thống nhất kết quả xét tuyển; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Y tế xem xét, phê duyệt, công nhận kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định.
– Thời gian tổng hợp dự kiến: từ ngày 26/10/2026 đến ngày 30/10/2026.
– Người dự tuyển có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk (http://yte.daklak.gov.vn) để kịp thời nắm bắt và thực hiện đầy đủ các nội dung, yêu cầu, thời gian, địa điểm và các thông báo khác của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Trên đây là Phương án triển khai Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk năm 2026. Trong quá trình triển khai thực hiện Phương án, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2026 để được hướng dẫn, phối hợp giải quyết theo quy định.
>>>>>Xem thêm: Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026
Nguồn tin: yte.daklak.gov.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Công nhân là gì?
1. Công nhân là gì?
Công nhân là người lao động tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, hoặc cung ứng dịch vụ trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, và nhiều lĩnh vực khác. Công nhân thường thực hiện các công việc thủ công hoặc máy móc để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội. Họ có thể làm việc trong môi trường nhà máy, xưởng sản xuất, trang trại, hoặc trên công trường xây dựng. Công nhân đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp vào sự phát triển và sản xuất của quốc gia, cũng như đảm bảo sự cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho xã hội.
2. Công nhân bao gồm những nghề gì?
|
Vị trí |
Mô tả | Mức lương |
| Công nhân vận hành máy móc /thiết bị | Đảm nhận việc điều khiển, vận hành, kiểm tra, bảo trì các máy móc, thiết bị để quá trình sản xuất sản phẩm được đảm bảo chính xác theo yêu cầu ban đầu và diễn ra trơn tru nhất | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân may | Thực hiện công việc may mặc, gia công sản phẩm từ vải, sợi, hoặc các chất liệu khác theo yêu cầu của các đơn vị sản xuất hoặc thiết kế thời trang | 5 – 8 triệu đồng/tháng |
|
Công nhân chế biến thực phẩm |
Thực hiện các công việc sơ chế thực phẩm sống thành nguyên vật liệu thực phẩm hoặc là sản phẩm bằng các phương pháp thủ công hay công nghiệp | khoảng 6 triệu đồng/tháng |
| Công nhân soạn hàng | Chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và vận chuyển hàng hóa từ kho đến các vị trí cần thiết trong quy trình sản xuất, phân phối hoặc giao hàng | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân môi trường | Thực hiện công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường, xử lý và thu gom chất thải, rác thải, giữ gìn không gian sống, làm việc sạch sẽ và an toàn cho cộng đồng | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân khai thác | Đảm nhận các công việc giám sát và quản lý các vấn đề liên quan đến quá trình khai thác, chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của sản phẩm hoặc công trình | 15 - 20 triệu đồng/tháng |
| Công nhân đóng gói | Trực tiếp làm việc với các bao bì, tem, nhãn dán của sản phẩm, chịu trách nhiệm đóng gói các sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất xưởng, vận chuyển hoặc phân phối | 6 – 8 triệu đồng/tháng |
| Công nhân lắp ráp linh kiện điện tử | Thực hiện các công đoạn lắp ráp, kết nối và kiểm tra các linh kiện điện tử thành các bộ phận hoàn chỉnh hoặc sản phẩm điện tử hoàn chỉnh, đảm bảo đúng kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ sản xuất | 6 - 10 triệu đồng/tháng |
| Công nhân xây dựng | Thực hiện các công đoạn từ đào móng, xây dựng kết cấu, hoàn thiện công trình, cho đến công đoạn vệ sinh sau khi hoàn tất | khoảng 8 triệu đồng/tháng |
3. So sánh công nhân và nhân viên
| Công nhân | Nhân viên | |
| Khái niệm |
Là những người làm việc chủ yếu trong các ngành sản xuất, xây dựng, chế biến, và các lĩnh vực có tính chất lao động chân tay, thường thực hiện các công việc trực tiếp, thể chất, đòi hỏi kỹ năng thủ công hoặc tay nghề |
Là những người làm việc trong các ngành nghề có tính chất trí óc, văn phòng, dịch vụ hoặc các lĩnh vực yêu cầu kỹ năng quản lý, tư vấn, bán hàng, hành chính, kế toán, marketing... |
| Mô tả công việc | Thực hiện công việc trực tiếp, có tính chất lao động thể chất. Công việc của họ thường liên quan đến sản xuất, gia công, lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thi công công trình, hoặc vận hành các máy móc, thiết bị công nghiệp | Thực hiện công việc gián tiếp, chủ yếu là làm việc với thông tin, tài liệu, hoặc khách hàng. Các công việc có thể bao gồm quản lý dự án, hỗ trợ khách hàng, bán hàng, xử lý hồ sơ, lập báo cáo tài chính, nghiên cứu thị trường,… |
| Môi trường làm việc | Môi trường công trường xây dựng, nhà máy sản xuất, xưởng chế tạo, công trình hoặc các khu vực có tính chất lao động nặng nhọc | Môi trường văn phòng, nơi làm việc được trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy tính, điện thoại, máy photo và các công cụ hỗ trợ công việc khác |
| Trình độ và kỹ năng | Thường yêu cầu trình độ nghề nghiệp, tay nghề hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng hoặc các ngành nghề kỹ thuật. Kỹ năng chủ yếu là thủ công, sử dụng máy móc thiết bị, và các kỹ năng làm việc trực tiếp với vật liệu, máy móc | Thường có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên, đặc biệt là trong các ngành nghề như quản trị, tài chính, kế toán, marketing, hoặc các công việc yêu cầu kiến thức chuyên môn về kinh tế, xã hội, nhân sự. Kỹ năng thường bao gồm kỹ năng giao tiếp, xử lý thông tin, quản lý thời gian, kỹ năng mềm |
| Lương và phúc lợi | Mức lương của công nhân thường phụ thuộc vào tính chất công việc và quy mô của công ty. Phúc lợi có thể bao gồm bảo hiểm lao động, hỗ trợ an toàn lao động, hoặc các chế độ đặc biệt cho công việc trong môi trường khắc nghiệt | Lương của nhân viên thường được trả theo tháng và có thể cao hơn so với công nhân, tùy vào vị trí và mức độ chuyên môn. Thường có phúc lợi liên quan đến bảo hiểm sức khỏe, chế độ nghỉ phép, các khóa đào tạo phát triển nghề nghiệp |
| Cơ hội thăng tiến | Công nhân có thể thăng tiến lên các vị trí giám sát, trưởng nhóm hoặc chuyên gia kỹ thuật nếu có nhiều kinh nghiệm và chứng chỉ nghề nghiệp | Nhân viên có thể thăng tiến lên các vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc chuyên gia trong các lĩnh vực. Các cơ hội thăng tiến thường rõ ràng hơn và được hỗ trợ bởi các chương trình đào tạo phát triển nghề nghiệp |
4. Nên học nghề hay làm công nhân?

Nên học nghề hay làm công nhân là nỗi băn khoăn của các bạn trẻ khi đến giai đoạn cần định hướng cho tương lai, sự nghiệp. Cả hai hướng đi đều mang lại những lợi ích riêng biệt, tùy theo sự lựa chọn của mỗi cá nhân. Để giải đáp câu hỏi nên học nghề hay làm công nhân một cách chính xác, các bạn nên dựa vào nhu cầu, năng lực và trình độ của bản thân để đưa ra lựa chọn. Lý do là vì cả hai hình thức đều mang tính thực hành và mở ra cơ hội làm việc. Nếu bạn không muốn tiếp tục với các bậc Đại học, Cao đẳng. Nhưng vẫn muốn tiếp thu kiến thức và kỹ năng chuyên môn phục vụ cho công việc thì nên chọn hình thức học nghề. Khi đăng ký khóa học, các bạn được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp về máy móc, thiết bị và cả lý thuyết trong thời gian ngắn để bắt tay vào làm việc. Mặc khác, nếu bạn sở hữu sức khỏe tốt và không muốn đăng ký khóa học để tiết kiệm chi phí cho gia đình thì nên chọn hướng đi làm công nhân. Qua đó có thể dễ dàng xin việc làm do doanh nghiệp thường tuyển dụng công nhân theo số lượng lớn.
5. Làm công nhân có tương lai không?
Công nhân là công việc bị nhiều người coi thường vì là công việc chân tay. Tuy nhiên, đây là lực lượng lao động chính quan trọng trong những doanh nghiệp sản xuất. Phần nhiều mọi người cho rằng công nhân là công việc tay chân chỉ đòi hỏi thể lực và chỉ được trả mức lương thấp được tính dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành hay thời gian làm việc. Vì thế khi được hỏi làm công nhân có tương lai không, mọi người thường trả lời là không, vì công nhân là công việc làm công để tính lương, chứ không có sự phát triển và thăng tiến. Nhưng thực tế cho thấy có khá nhiều người bắt đầu ở vị trí công nhân, nhưng sau quá trình làm việc và rèn luyện bản thân đã được cân nhắc để được các vị trí cao hơn. Để làm được điều này người công nhân cần thay đổi tư duy bản thân, học tập để nâng cao chuyên môn, tập trung vào rèn luyện chuyên sâu kỹ năng làm việc để mang lại hiệu quả năng suất và chất lượng cao.
Xem thêm:
Tuyển dụng việc làm nhân viên lao động phổ thông
Công nhân có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
77 - 117 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Công nhân
Tìm hiểu cách trở thành Công nhân, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Công nhân?
Mô tả công việc của Công nhân
Công việc của một Công nhân có thể khá đa dạng tùy thuộc vào ngành công nghiệp và loại hình công việc cụ thể. Dưới đây là mô tả tổng quan về công việc của một Công nhân:
Thực hiện công việc cơ bản
Công nhân thường thực hiện các nhiệm vụ cơ bản và công việc thủ công trong quá trình sản xuất hoặc xây dựng. Điều này có thể bao gồm việc cắt, hàn, mài, lắp ráp, sơn, và kiểm tra sản phẩm hoặc công trình.
Sử dụng công cụ và máy móc
Thường sử dụng các công cụ thủ công hoặc máy móc để thực hiện công việc của họ. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng máy cắt, máy hàn, máy tiện, máy mài, và nhiều thiết bị khác.
Tuân thủ quy trình làm việc
Cần tuân thủ các quy trình làm việc, quy định an toàn, và hướng dẫn từ quản lý hoặc chuyên gia để đảm bảo sản phẩm hoặc công trình đạt được chất lượng tốt nhất và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.
Kiểm tra và sửa chữa
Trong quá trình làm việc, cần thường xuyên kiểm tra sản phẩm hoặc thiết bị để phát hiện các lỗi hoặc sự cố. Họ cũng có thể được yêu cầu sửa chữa hoặc điều chỉnh các vấn đề này nếu cần thiết.
Công việc của một Công nhân có thể khá khắc nghiệt và đòi hỏi sự tập trung, sức khỏe, và kỹ năng chuyên môn. Công nhân có thể làm việc trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như xây dựng, sản xuất, công nghiệp gia dụng, nông nghiệp, và nhiều lĩnh vực khác.
Yêu cầu tuyển dụng của Công nhân
Yêu cầu tuyển dụng cho một vị trí Công nhân thường bao gồm hai tiêu chí chính: Kiến thức chuyên môn và Kỹ năng cơ bản. Dưới đây là mô tả chi tiết về mỗi tiêu chí:
Yêu cầu kiến thức chuyên môn
- Chuyên ngành hoặc lĩnh vực liên quan: Điều này đòi hỏi ứng viên có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực công việc cụ thể. Ví dụ, nếu công việc liên quan đến sản xuất, ứng viên cần có hiểu biết về quy trình sản xuất, công nghệ, vật liệu và thiết bị sử dụng trong ngành.
- Tuân thủ quy định và tiêu chuẩn: Công nhân cần phải tuân thủ các quy định an toàn, chất lượng và môi trường trong lĩnh vực làm việc của họ.
- Xử lý sự cố cơ bản: Công nhân nên biết cách xử lý các sự cố thông thường liên quan đến công việc của họ. Điều này bao gồm khả năng sửa chữa nhỏ, cách ứng phó với sự cố và bảo trì thiết bị.
Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Công nhân cần có khả năng giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và quản lý. Điều này bao gồm việc trình bày ý kiến, lắng nghe và thảo luận vấn đề công việc.
- Kỹ năng làm việc nhóm: Trong môi trường làm việc nhóm, Công nhân cần phải làm việc hòa đồng với đồng nghiệp, hỗ trợ và hợp tác để đạt được mục tiêu công ty.
- Kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian: Công nhân cần biết cách sắp xếp công việc của họ, tuân thủ thời gian và ưu tiên công việc quan trọng.
- Kỹ năng sử dụng công cụ và thiết bị cơ bản: Công nhân cần phải biết cách sử dụng các công cụ và thiết bị cơ bản liên quan đến công việc của họ.
Nhớ rằng yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy theo ngành nghề và công ty cụ thể. Tùy theo nhu cầu của công việc, có thể có các yêu cầu bổ sung như kỹ năng sử dụng phần mềm, khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật, hoặc các chứng chỉ liên quan đến ngành nghề.
Lộ trình thăng tiến của Công nhân
| Chức vụ | Số năm kinh nghiệm | Mức lương |
| Thực tập sinh | Từ 0 - 1 năm | khoảng 2.000.000 - 7.000.000 đồng/tháng |
| Công nhân | Từ 1 - 3 năm | khoảng 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
| Nhân viên sản xuất | Từ 3 - 5 năm | khoảng 12.000.000 - 18.000.000 đồng/tháng |
| Tổ trưởng sản xuất | Từ 5 - 7 năm | khoảng 12.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng |
| Quản lý sản xuất | Từ 7 - 10 năm | khoảng 20.000.000 - 30.000.000 đồng/ tháng |
| Giám đốc sản xuất | Trên 10 năm | khoảng 30.000.000 - 50.000.000 đồng/ tháng trở lên |
Mức lương trung bình của Công nhân khoảng từ 5 triệu - 10 triệu VND/tháng. Mức lương của Công nhân ở Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm vị trí công việc, kinh nghiệm, địa điểm làm việc, và ngành nghề cụ thể.
- Đối với Quản lý sản xuất, khoảng từ 15 triệu - 25 triệu VND/tháng.
- Đối với Kỹ sư sản xuất, khoảng từ 15 triệu - 25 triệu VND/tháng.
Lộ trình thăng tiến của một Công nhân trong một công ty có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và cơ cấu tổ chức cụ thể. Dưới đây là một ví dụ về lộ trình thăng tiến thông thường từ cấp bậc thấp nhất đến cấp bậc cao hơn trong một công ty sản xuất:
1. Thực tập sinh (Intern)
Mức lương: 2 - 7 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Đây là bước đầu tiên của một Công nhân khi bắt đầu sự nghiệp. Thực tập sinh thường là sinh viên mới tốt nghiệp hoặc đang theo học. Nhiệm vụ của họ thường là học hỏi và hỗ trợ các công việc cơ bản trong công ty.
>> Đánh giá: Vị trí thực tập sinh của công nhân yêu cầu khả năng học hỏi nhanh chóng và áp dụng kiến thức vào thực tế công việc. Ứng viên cần có tinh thần cầu tiến, chăm chỉ và sẵn sàng hỗ trợ các nhiệm vụ cơ bản, đồng thời tiếp thu kỹ năng và quy trình làm việc từ những người có kinh nghiệm hơn.
2. Công nhân
Mức lương: 8 - 15 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực tập, bạn có thể trở thành công nhân chính thức. Công việc ở đây thường là thực hiện các nhiệm vụ cơ bản và học cách làm việc trong môi trường công ty.
>> Đánh giá: Vị trí công nhân chính thức yêu cầu sự cam kết cao và trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc vận hành, đảm bảo chất lượng công việc và tuân thủ quy trình. Ứng viên cần có khả năng làm việc ổn định, hiệu quả và tuân thủ các quy định an toàn lao động.
3. Nhân viên sản xuất
Mức lương: 12 - 18 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Nhân viên sản xuất đóng vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo sản phẩm, bao gồm thực hiện các công đoạn sản xuất, kiểm tra chất lượng và đảm bảo tuân thủ quy trình an toàn. So với công nhân, vị trí này yêu cầu trình độ chuyên môn cao hơn và kỹ năng sử dụng máy móc nâng cao.
>> Đánh giá: Vị trí nhân viên sản xuất yêu cầu kỹ năng làm việc chính xác và hiệu quả trong môi trường sản xuất, cùng với khả năng tuân thủ quy trình và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ứng viên cần có tinh thần trách nhiệm cao, kỹ năng giải quyết vấn đề cơ bản, và khả năng làm việc nhóm tốt để đóng góp vào quy trình sản xuất chung của công ty.
4. Tổ trưởng sản xuất
Mức lương: 12 - 20 triệu/ tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.