📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)
🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.
🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.
👨🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.
🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.
📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!
Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao số lượng hợp đồng lao động làm giáo viên và nhân viên hành chính trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2026-2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ quyết định số 1089/QĐ-SGDĐT ngày 19/8/2026 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc ủy quyền tuyển dụng lao động hợp đồng làm giáo viên và nhân viên hành chính trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2026-2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 4515/SGDĐT-TCCB ngày 20/8/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc triển khai thực hiện Quyết định số 2287/QĐ UBND ngày 29/7/2026 của UBND tỉnh;
Căn cứ Thông báo kết luận số 269-KL/ĐU ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy xã Điền Lư về chủ trương giao số lượng lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã năm 2026 và lao động hợp đồng làm giáo viên, nhân viên hành chính trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn xã năm học 2026 – 2027.
Căn cứ quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 14/8/2026 của UBND xã Điền Lư về việc giao số lượng hợp đồng lao động làm giáo viên, nhân viên hành chính trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn xã nămhọc 2026 – 2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
UBND xã Điền Lư xây dựng Kế hoạch xét tuyển lao động hợp đồng giáo viên, nhân viên hành chính làm việc tại các Trường TH&THCS năm học 2026 – 2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Khắc phục cơ bản tình trạng thiếu giáo viên và nhân viên tại các trường TH&THCS công lập trên địa bàn xã sau sắp xếp, sáp nhập trường học.
2. Tuyển chọn những người có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực theo yêu cầu vị trí việc làm;
3. Việc xét tuyển hợp đồng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, chỉ tiêu được giao, chỉ tiêu cụ thể được giao, bảo đảm về số lượng, chất lượng, điều kiện và tiêu chuẩn nghiệp vụ của vị trí việc làm;
4. Việc xét tuyển phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng các quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG
1. Chỉ tiêu và số lượng lao động hợp cần tuyển:
– Chỉ tiêu UBND tỉnh giao: 13 người (trong đó: Giáo viên 11 người, Nhân viên 02 người).
– Hiện có: 08 người.
+ Giáo viên Trường TH&THCS Điền Trung: 02 người;
+ Giáo viên Trường TH&THCS Điền Lư: 05 người;
+ Giáo viên Trường TH&THCS Ái Thượng: 01 người.
– Nhu cầu hợp đồng: 05 người, cụ thể như sau:
+ Giáo viên dạy môn Tin học cấp TH&THCS: 01 người;
+ Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân cấp THCS: 01 người;
+ Giáo viên Tiểu học dạy môn Văn hóa: 01 người;
+ Nhân viên thư viện: 02 người.
2. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện chung
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Có chuyên môn phù hợp với công việc cần ký hợp đồng; có lý lịch rõ ràng; có đủ sức khỏe để làm việc; có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, đủ điều kiện được ký hợp đồng, tham gia công việc của đơn vị theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng;
c) Không thuộc các trường hợp không ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể:
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung theo quy định tại Khoản 2, Mục II của Kế hoạch này, ở mỗi vị trí xét tuyển cần đảm điều kiện, tiêu chuẩn sau:
3.1. Đối với vị trí giáo viên môn Tin học cấp TH&THCS:
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Tin học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với môn Tin học và đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm theo quy định hiện hành. Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm phù hợp với cấp học TH&THCS; có khả năng thực hiện chương trình môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
3.2. Đối với giáo viên môn Giáo dục công dân cấp THCS
Có bằng cử nhân/đại học trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên môn GDCD (hoặc chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm).
3.3. Đối với vị trí Giáo viên Văn hóa tiểu học:
Sinh viên sư phạm tốt nghiệp cử nhân trở lên ngành sư phạm tiểu học hoặc giáo dục tiểu học được quy định tại Thông tư số 02/2021/TTBGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 và hướng dẫn tại Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.4. Đối với vị trí Nhân viên Thư viện cấp Tiểu học:
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện (được quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được sửa đổi bởi Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
4. Thành phần, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
4.1. Thành phần hồ sơ
Mỗi người đăng ký tham gia dự tuyển nộp 1 bộ hồ sơ, gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ;
– Bản sao chứng thực văn bằng, bảng điểm toàn khóa, các chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (nếu có);
– Bản sơ yếu lý lịch dán ảnh 4 x 6 có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc địa phương nơi cư trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ;
– Bản sao Giấy khai sinh, Căn cước công dân;
– Phiếu đối chiếu quá trình tham gia đóng BHXH bắt buộc (nếu có);
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận (có thời hạn trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
Lưu ý: Hồ sơ dự tuyển phải đầy đủ thành phần, sắp xếp theo đúng thứ tự, và để trong túi đựng hồ sơ cỡ 24 x 32cm có ghi danh mục giấy tờ và số điện thoại liên hệ. Người dự tuyển hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trong hồ sơ đã kê khai. Hồ sơ dự tuyển đã nộp không được hoàn trả.
4.2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo xét tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của xã Điền Lư.
4.3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
– Phòng Văn hóa – Xã hội, UBND xã Điền Lư;
– Địa chỉ: Thôn Điền Lư, xã Điền Lư, tỉnh Thanh Hóa.
4.4. Bộ phận trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Ông Nguyễn Văn Hải – Công chức Phòng VHXH: SĐT: 0383940241.
Lưu ý: Mỗi người chỉ được nộp hồ sơ đăng ký và tham gia xét tuyển ở 01 vị trí việc làm tại khoản 1 Mục II của Kế hoạch này.
5. Thực hiện xét tuyển và xác định người trúng tuyển:
5.1. Hình thức xét tuyển: Xét duyệt hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.
5.2. Nội dung: Kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện theo hồ sơ của người đăng ký dự tuyển và điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
5.3. Xác định người trúng tuyển:
Sau khi kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thành lập Hội đồng xét tuyển lao động hợp đồng. Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn:
– Kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ của người dự tuyển trong hồ sơ đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Đối với vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển cao hơn chỉ tiêu cần tuyển, tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND xã quyết định tiêu chí xác định người trúng tuyển;
– Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết;
– Báo cáo Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định công nhận kết quả trúng tuyển lao động hợp đồng;
– Thông báo công khai kết quả trúng tuyển trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của xã và gửi thông báo kết quả trúng tuyển đến người dự tuyển.
6. Thẩm quyền, hình thức và thời hạn ký hợp đồng lao động
6.1. Thẩm quyền, hình thức
Căn cứ Quyết định công nhận kết quả xét trúng tuyển lao động hợp đồng của cấp có thẩm quyền, người đứng đầu cơ sở giáo thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
6.2. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn ký hợp đồng lao động không quá 12 tháng, từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày 31/5/2027.
7. Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng
Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm đến chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Lao động hợp đồng làm giáo viên, nhân viên được áp dụng trả tiền lương theo trình độ đào tạo quy định tại bảng 3, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc UBND xã tham mưu cho Chủ tịch UBND xã các bước quy trình thực hiện việc xét tuyển:
– Kế hoạch; Thông báo xét tuyển; Quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển, Hội đồng tư vấn các bộ phận giúp việc (nếu cần).
– Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký và tổng hợp danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển.
– Chủ trì xây dựng lịch làm việc của Hội đồng; chuẩn bị đầy đủ các nội dung, văn bản, tài liệu; công tác tổ chức thực hiện xét tuyển.
– Quyết định công nhận kết quả xét tuyển Lao đồng hợp đồng.
– Báo cáo Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả xét tuyển theo quy định.
2. Phòng Kinh tế
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội lập dự toán, quyết toán đảm bảo cho việc xét tuyển thực hiện đúng quy định.
3. Văn phòng HĐND và UBND
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội và các đơn vị có liên quan chuẩn bị điều kiện làm việc của Hội đồng theo quy định;
4. Trung tâm Cung ứng dịch vụ công xã
Kịp thời đăng tải, thông báo các thông tin liên quan đến xét tuyển lao động hợp đồng trên trang thông tin điện tử, Fanpage, hệ thống đài truyền thanh xã và các nền tảng mạng xã hội chính thống khác theo quy định.
5. Các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã
Hiệu trưởng các nhà trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ sau khi có Quyết định công nhận kết quả xét trúng tuyển của Chủ tịch UBND xã Điền Lư.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên, nhân viên hành chính làm việc tại các Trường TH&THCS năm học 2026-2027 trên địa bàn xã Điền Lư./.
Nguồn tin: Cổng thông tin điện tử Thanh Hóa, xã Điền Lư
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Thanh Hóa. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giảng viên tin học là gì?
1. Giảng viên tin học là gì?
Giảng viên tin học (Informatics lecturer) là những người đã hoàn thành chương trình học Sư phạm tin học, có đầy đủ năng lực chuyên môn để tham gia chương trình giảng dạy môn Tin học tại những cơ sở đào tạo như Cao đẳng, Đại học.. Giảng viên tin học sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống khoa học về tin học máy tính, tin học văn phòng, cách xây dựng phần mềm, khối kiến thức về khoa học giáo dục.
2. Giảng viên tin học cần học những gì?
Theo quy định hiện nay, để trở thành giảng viên tin học, bạn cần có bằng cử nhân hoặc cao học chuyên ngành tin học hoặc các ngành liên quan như công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính… Ngoài ra, bạn cũng cần có chứng chỉ giảng dạy hoặc chứng chỉ chuyên môn trong lĩnh vực tin học để có thể đảm nhiệm công việc giảng dạy.
Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường. Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..
Các trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính tốt nhất Việt Nam hiện nay:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM
- Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQGTPHCM (UIT)
- Trường Đại học RMIT Việt Nam
- Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
- Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
- Trường Đại Học FPT
Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành Sư phạm riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm giảng viên tin học thì bạn nên ưu tiên chọn chuyên ngành liên quan đến sư phạm.

3. Lương của Giảng viên tin học tính thế nào?
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Giảng viên tin học, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Giảng viên tin học. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Giảng viên tin học theo số năm kinh nghiệm:
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Mức lương Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng)
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) là người hỗ trợ cho giảng viên đứng lớp, dạy chính trong buổi học. Họ sẽ điều phối, quản lý lớp, theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho sinh viên xuyên suốt quá trình học. Với mức lương từ 5.000.000 - 10.000.000 triệu/tháng. Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.
Mức lương Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính)
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) là người có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,... Với mức lương khá cao từ 3.000.000 - 6.000.000 triệu/tháng. Với kinh nghiệm từ 2 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.
Mức lương Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp)
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) là vị trí thăng tiến sau chuyên viên, với vị trí quản lý làm công việc lãnh đạo và quản lý nhóm Nhân viên An ninh, phát triển và triển khai chiến lược an ninh tổ chức, và tham gia vào quản lý tổng thể của an ninh. Theo khảo sát mức lương của Giảng viên Tin học hạng I từ 8.000.000 - 12.000.000 triệu/tháng.
Mức lương Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)
Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) là người có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...Với mức lương khá cao từ 12.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng.
4. Công việc chính của các giảng viên tin học
Công việc chính của giảng viên là dạy học cho học sinh. Tuy nhiên, không phải đối tượng và cấp độ nào cũng có thể dạy được. Tùy vào trình độ chuyên môn, khả năng hiểu biết, kinh nghiệm giảng dạy của từng giảng viên mà lựa chọn đối tượng dạy cho phù hợp.
Giảng dạy lý thuyết và thực hành
Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung và khung chương trình đào tạo; xây dựng giáo trình, bài giảng đầy đủ trước khi lên lớp; giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên; bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.
Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy
Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy với mục tiêu học tập cụ thể và thực hiện các công việc giảng dạy bộ môn theo sự phân công của Khoa. Tổ chức các hoạt động dạy và học theo hướng giúp phát triển năng lực cho học sinh. Tham gia các hoạt động, sự kiện khác của nhà trường (nếu có)
Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục
Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, ở giai đoạn ôn tập để thi cử, giảng viên tin học sẽ cùng học sinh hệ thống lại kiến thức của cả một học kỳ, ghi chú những kiến thức quan trọng, ôn luyện có hệ thống để đảm bảo đạt kết quả cuối kỳ tốt nhất có thể. Với giảng viên dạy các môn năng khiếu, gia sư sẽ hướng dẫn học sinh làm quen - học - thành thạo từng bước một, từ cơ bản đến nâng cao của lĩnh vực đang phụ trách.
5. Những khó khăn của công việc Giảng viên tin học
Áp lực xã hội
Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội.
Soạn giáo án vất vả
Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên.
Khắt khe về chuẩn mực
Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,…
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí
Bên cạnh những yêu cầu về phẩm chất đạo đức thì kiến thức chuyên môn liên quan đến vị trí việc làm là điều quan trọng. Đối với những vị trí việc làm khác nhau thì đòi hỏi những chuyên môn cũng khác nhau. Ví dụ như giảng viên tin học thì cần được đào tạo về giảng viên tin học để phù hợp với vị trí việc làm của mình …
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Sự phát triển là luôn luôn tất yếu do đó giáo viên cần phải cập nhật và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình để thực hiện tốt các công việc của mình và đảm bảo được chất lượng giảng dạy.
Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Sức khỏe là một vấn đề vô cùng quan trọng nên để thực hiện được công việc của mình thì giáo viên cần đảm bảo yếu tố sức khỏe để phục vụ cho công việc của mình. Nghề giáo thường đi kèm với khối lượng công việc khổng lồ, bao gồm việc chuẩn bị giáo án, bài giảng, và kiểm tra, đánh giá học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và công sức để đảm bảo mỗi bài học đều chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật
Giảng viên tin học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 260 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giảng viên tin học
Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên tin học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên tin học?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với giảng viên tin học
Giảng viên tin học cần có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giảng dạy môn Tin tại các cấp học
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
- Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường.
- Người giáo viên cũng cần có hệ thống kiến thức tin học, đảm bảo giảng dạy có chất lượng môn Tin học cũng như kiến thức để phổ biến việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học khác ở trường THPT.
- Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..
Yêu cầu về kỹ năng
Bên cạnh những kiến thức cơ bản và khối kiến thức chuyên môn, giáo viên tin học cần được trang bị đầy đủ những kỹ năng sau:
- Giáo viên có đầy đủ kỹ năng sư phạm và biết vận dụng các thành tựu mới của khoa học giáo dục để hoàn thành tốt những nhiệm vụ của nhà giáo trong sự nghiệp đổi mới giáo dục;
- Có thể sử dụng thành thạo máy tính với các phần mềm thông dụng, nhất là các phần mềm được đưa vào giảng dạy ở trường THPT, có kĩ năng khai thác các phần mềm mới;
- Biết lắp ráp, bảo trì, nâng cấp hệ thống máy tính, mạng máy tính ở trường phổ thông, các cơ quan, xí nghiệp, công ty cũng như biết cách khai thác, sử dụng tốt các phương tiện dạy học hiện đại.
- Có kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác khi giải quyết các vấn đề chuyên môn và kỹ thuật thuộc lĩnh vực CNTT, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, biết gắn kết nội dung giảng dạy với thực tế cuộc sống;
Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có kỹ năng thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ và chuyển đổi nghề nghiệp.
Các yêu cầu khác
Đối với vị trí giảng viên đòi hỏi các bạn phải có tính kiên nhẫn, khả năng kiềm chế cảm xúc, sự nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và luôn vui vẻ, hòa đồng, thân thiện tạo bầu không khí chung thoải mái cho các học viên và nhân viên của cơ sở đào tạo.
Lộ trình thăng tiến của giảng viên tin học
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Mức lương bình quân của Giảng viên tin học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Giáo viên: 11 - 14 triệu đồng/tháng
- Giảng viên: 16 - 31 triệu đồng/tháng
1. Giảng viên hạng III (Trợ giảng)
Mức lương: 3 - 6 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,...
2. Giảng viên hạng II (Giảng viên chính)
Mức lương: 8 - 12 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 6 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng II. Công việc chính của bạn là đứng lớp, phụ trách ít nhất 1 môn chuyên ngành, hướng dẫn khóa luận/ đồ án. Yêu cầu cao hơn thế nữa là bạn sẽ chủ trì (thay vì chỉ tham gia) các dự án nghiên cứu khoa học, đánh giá nghiên cứu,...
3. Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)
Mức lương: 12 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 6 - 15 năm
Có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...
>> Xem thêm:
Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.