📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)
🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.
🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.
👨🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.
🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.
📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!
Thực hiện Kế hoạch số 107/KH-THPTNC ngày 13/10/2026 về tuyển chọn lao động hợp đồng thực hiện công việc giáo viên năm học 2026-2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP, Trường THPT Ninh Châu thông báo:
1. Vị trí, số lượng và công việc
– Tuyển chọn 02 chỉ tiêu: 01 giáo viên dạy Tin học; 01 giáo viên dạy Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng và an ninh.
– Làm việc tại Trường THPT Ninh Châu; giảng dạy theo vị trí tuyển chọn, tham gia hoạt động chuyên môn, công tác chủ nhiệm, quản lý phòng máy tính (nếu được phân công) và các nhiệm vụ giáo dục phù hợp với chuyên môn, nội dung hợp đồng.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng, hồ sơ đầy đủ, trung thực; đủ sức khỏe, năng lực thực hiện nhiệm vụ và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số. Không thuộc trường hợp không được ký hợp đồng tại Điều 9 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.
a) Tin học: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn Tin học; hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định.
b) Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng và an ninh: Có bằng đại học trở lên ngành Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng phù hợp; hoặc bằng đại học sư phạm Thể dục thể thao trở lên và chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh; hoặc bằng đại học Thể dục thể thao trở lên, chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định. Phải đủ tiêu chuẩn giảng dạy cả hai môn.
Điều kiện cụ thể, văn bằng, chứng chỉ tương đương và trường hợp chuyển tiếp thực hiện theo Mục IV Kế hoạch số 107/KH-THPTNC.
3. Hồ sơ đăng ký
Nộp 01 bộ hồ sơ, gồm: (1) Phiếu đăng ký theo mẫu kèm Kế hoạch; (2) Sơ yếu lý lịch có ảnh 4 cm × 6 cm, có xác nhận của UBND xã, phường, đặc khu nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi công tác trong 06 tháng gần nhất; (3) Bản sao Giấy khai sinh; (4) Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm theo yêu cầu vị trí (kèm bản dịch thuật công chứng nếu bằng do cơ sở nước ngoài cấp); (5) Giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng; (6) Giấy tờ chứng minh trường hợp ưu tiên, tài liệu về kinh nghiệm, kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan (nếu có); (7) 02 phong bì dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, số điện thoại liên hệ.
4. Thời gian, địa điểm và hình thức tiếp nhận
– Từ ngày 16/10/2026 đến hết 16 giờ 30 phút ngày 23/10/2026, trong các ngày làm việc: sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
– Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận Văn phòng Trường THPT Ninh Châu, thôn Võ Ninh, xã Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị. – Hồ sơ bưu chính phải đến trường trước thời điểm kết thúc tiếp nhận. Không thu phí tuyển chọn. Đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn: bộ phận Văn phòng; điện thoại: 0838277067.
5. Phương thức, tiêu chí và tiến độ tuyển chọn
– Xét duyệt hồ sơ, không phỏng vấn hoặc thực hành; đánh giá toàn diện điều kiện, trình độ, kết quả học tập, kỹ năng, kinh nghiệm và mức độ đáp ứng công việc. Tiêu chí, nguyên tắc lựa chọn và ưu tiên thực hiện theo khoản 3 Mục IV Kế hoạch số 107/KH-THPTNC.
– Tiến độ dự kiến: ngày 26-27/10/2026 thẩm định, đánh giá hồ sơ; ngày 28-29/10/2026 công khai kết quả, tiếp nhận, xử lý phản ánh và hoàn thiện hồ sơ; ngày 30/10/2026 ký hợp đồng khi đủ điều kiện; ngày 02/11/2026 bắt đầu làm việc. Kết quả được niêm yết tại trường và đăng trên trang thông tin điện tử của trường; mọi điều chỉnh lịch được thông báo công khai, kịp thời.
6. Thời hạn hợp đồng và chế độ
– Thời gian làm việc dự kiến từ ngày 02/11/2026 đến hết ngày 31/8/2027, bao gồm thời gian hè nếu có nhu cầu sử dụng và bảo đảm kinh phí; thời hạn chính thức ghi trong hợp đồng, không quá 12 tháng theo năm học 2026 – 2027.
– Tiền lương áp dụng bảng lương viên chức tương ứng giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15), không thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng; bậc, hệ số, phụ cấp (nếu có) và chế độ liên quan ghi rõ trong hợp đồng.
– Được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; được trả đủ lương và hưởng quyền lợi trong thời gian hè khi hợp đồng còn hiệu lực. Người lao động hợp đồng không thuộc biên chế viên chức.
– Kèm theo Thông báo này là Kế hoạch số 107/KH-THPTNC ngày 13/10/2026.
– Đề nghị người có nhu cầu nghiên cứu, nộp hồ sơ đúng thời hạn.
KẾ HOẠCH
Tuyển chọn lao động hợp đồng thực hiện công việc giáo viên năm học 2026 – 2027 theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Quyết định số 3898/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc giao số lượng hợp đồng tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh năm học 2026 – 2027;
Công văn số 4882/UBND-NC ngày 05/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị hướng dẫn quản lý, sử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên công lập năm học 2026 – 2027;
Công văn số 5326/SGDĐT-TCCB ngày 08/10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị về việc triển khai thực hiện hợp đồng lao động năm học 2026 – 2027; chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phân bổ và nhu cầu sử dụng giáo viên của nhà trường.
Trường THPT Ninh Châu xây dựng Kế hoạch tuyển chọn lao động hợp đồng thực hiện công việc giáo viên năm học 2026 – 2027 như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bổ sung giáo viên còn thiếu, đáp ứng cơ cấu môn học và yêu cầu thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, có năng lực thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng; tiêu chí và phương thức đánh giá được công bố trước khi tổ chức tuyển chọn. Không đặt thêm điều kiện trái pháp luật hoặc làm hạn chế quyền đăng ký của người đủ điều kiện.
3. Chỉ ký hợp đồng đúng vị trí, trong số lượng được phân bổ và khi đã xác định nguồn kinh phí. Người lao động hợp đồng không thuộc biên chế viên chức; không dùng hợp đồng để thay thế tuyển dụng viên chức và không tuyển chọn vị trí quản lý theo Kế hoạch này.
III. VỊ TRÍ, SỐ LƯỢNG VÀ NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Số lượng chỉ tiêu tuyển chọn: 02 chỉ tiêu.
2. Tên vị trí việc làm: 01 giáo viên dạy Tin học và 01 giáo viên dạy Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Mô tả công việc: Giảng dạy môn Tin học hoặc các môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh cấp trung học phổ thông theo vị trí tuyển chọn; tham gia hoạt động chuyên môn, công tác chủ nhiệm lớp, quản lý phòng máy tính phục vụ dạy học (nếu được phân công) và thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác phù hợp với chuyên môn, nội dung hợp đồng theo phân công của Hiệu trưởng. Địa điểm làm việc: Trường THPT Ninh Châu.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương cấp cho đơn vị để thực hiện hợp đồng năm học 2026 – 2027 theo khoản 4 Mục V Công văn số 4882/UBND-NC của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, phù hợp với mức độ tự chủ tài chính và dự toán được giao. Đối với đơn vị nhóm 4, kinh phí này được bố trí ngoài kinh phí giao tự chủ. Chỉ ký hợp đồng khi đã xác định được nguồn kinh phí; không chi vượt dự toán hoặc để phát sinh nợ lương, nợ bảo hiểm bắt buộc.
IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN
1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Có hồ sơ đăng ký đầy đủ, trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ và thông tin đã kê khai.
Có chuyên môn phù hợp với công việc cần ký hợp đồng; có lý lịch rõ ràng; có đủ sức khỏe để làm việc; có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn và đủ điều kiện tham gia công việc của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Có văn bằng, chứng chỉ, trình độ đào tạo, chuyên môn và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo pháp luật về giáo dục, quy định về vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp tương ứng và yêu cầu cụ thể của cơ sở giáo dục.
Không thuộc các trường hợp không được ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP, trong đó có trường hợp quan hệ thân thích với người có thẩm quyền ký hợp đồng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Trường hợp ký hợp đồng với người lao động cao tuổi, thực hiện Điều 149 Bộ luật Lao động và đối chiếu tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu; trường hợp ký hợp đồng với người lao động nước ngoài, thực hiện Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
Đối với giáo viên dạy Tin học: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn Tin học hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn Tin học và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với giáo viên dạy Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng và an ninh: Có bằng đại học trở lên ngành Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng phù hợp; hoặc bằng đại học sư phạm Thể dục thể thao trở lên và chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định; hoặc bằng đại học Thể dục thể thao trở lên, chứng chỉ đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định. Hồ sơ phải được thẩm định để bảo đảm đủ tiêu chuẩn giảng dạy cả hai môn; các văn bằng, chứng chỉ tương đương được xem xét theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giảng dạy và quản lý học sinh.
Tiêu chuẩn, chứng chỉ và trường hợp chuyển tiếp, tương đương được đối chiếu theo Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT và pháp luật có liên quan. Nội dung chưa rõ về chuyên ngành, chứng chỉ phải xin hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi kết luận hồ sơ; không tự đặt yêu cầu chứng chỉ ngoài quy định.
3. Tiêu chí và nguyên tắc lựa chọn
Đánh giá toàn diện qua hồ sơ: mức độ đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc; trình độ, chuyên ngành, kết quả học tập, chứng chỉ, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; kinh nghiệm, kết quả thực hiện nhiệm vụ tương tự; khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, thời gian, địa điểm làm việc và cam kết chấp hành nội quy. Kết quả công tác, thực tập sư phạm, sản phẩm chuyên môn và các tài liệu liên quan được sử dụng làm minh chứng; Hội đồng ghi rõ căn cứ nhận xét đối với từng người.
a) Việc ưu tiên đối với người đã ký hợp đồng trước ngày 01/7/2026 đúng quy định và các bên còn nhu cầu thực hiện theo điểm đ khoản 2 Mục III Công văn số 4882/UBND-NC; kết quả thực hiện hợp đồng trước đó được sử dụng để xem xét mức độ đáp ứng vị trí việc làm. Không giới hạn việc xem xét ưu tiên này chỉ ở trường hợp có kết quả đánh giá bằng nhau.
b) Rà soát, phân biệt chỉ tiêu tiếp tục thực hiện hợp đồng và chỉ tiêu phát sinh mới theo mục 1 Công văn số 5326/SGDĐT-TCCB. Trường hợp người lao động đề nghị chuyển đơn vị phải có đơn, xác nhận của Thủ trưởng hai đơn vị và được Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
c) Đối với chỉ tiêu tuyển chọn mới còn lại, Hội đồng so sánh hồ sơ theo các tiêu chí đã công khai, đề xuất người đáp ứng tốt nhất yêu cầu của từng vị trí. Nếu có từ 02 người trở lên được đánh giá ngang nhau, lần lượt xem xét trình độ đào tạo cao hơn phù hợp với vị trí, sau đó là điểm trung bình toàn khóa của văn bằng dùng để đáp ứng yêu cầu vị trí; chỉ so sánh điểm trên cùng thang điểm hoặc đã được quy đổi có căn cứ.
d) Trường hợp vẫn chưa xác định được người được lựa chọn, Hội đồng tổng hợp đầy đủ ý kiến, minh chứng và báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định; nêu rõ lý do trong biên bản và chịu trách nhiệm về kết quả lựa chọn. Việc áp dụng chính sách ưu tiên khác (nếu có) phải có căn cứ pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
V. HỒ SƠ VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
1. Thành phần hồ sơ
Người đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
1.1. Phiếu đăng ký tuyển chọn lao động hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
1.2. Sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh 4 cm × 6 cm, có xác nhận của UBND xã, phường, đặc khu nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang công tác trong thời hạn 06 tháng gần nhất.
1.3. Bản sao Giấy khai sinh.
1.4. Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (kèm bản dịch thuật công chứng nếu bằng do cơ sở nước ngoài cấp).
1.5. Giấy khám sức khỏe còn giá trị sử dụng theo quy định.
1.6. Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp ưu tiên; tài liệu về kinh nghiệm, kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến vị trí đăng ký (nếu có).
1.7. 02 phong bì dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận và số điện thoại liên hệ.
2. Thời gian, địa điểm và hình thức tiếp nhận
Từ ngày 16/10/2026 đến hết 16 giờ 30 phút ngày 23/10/2026, trong giờ hành chính các ngày làm việc: buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận Văn phòng Trường THPT Ninh Châu. Hồ sơ bưu chính phải đến trường trước thời điểm kết thúc tiếp nhận. Thông báo tuyển chọn ghi đầy đủ địa chỉ, người phụ trách tiếp nhận và số điện thoại liên hệ. Không thu phí tuyển chọn.
VI. PHƯƠNG THỨC VÀ QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN
1. Phương thức tuyển chọn
Tuyển chọn theo hình thức xét duyệt hồ sơ: kiểm tra, thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn và đánh giá mức độ đáp ứng vị trí việc làm theo khoản 3 Mục IV của Kế hoạch này. Việc đánh giá thực hiện thống nhất, có nhận xét và minh chứng, không tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành.
2. Quy trình thực hiện
Bước 1: Ban hành và thông báo công khai Kế hoạch tuyển chọn
Kế hoạch và thông báo tuyển chọn được niêm yết tại trường, đăng tải trên trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội chính thức của Trường THPT Ninh Châu; gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Tổ chức cán bộ) để theo dõi trước khi tổ chức thực hiện. Thông báo nêu đầy đủ vị trí, số lượng, điều kiện, tiêu chí, hồ sơ, thời gian, địa điểm tiếp nhận, thời hạn hợp đồng và tiền lương dự kiến.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Văn phòng tiếp nhận hồ sơ, mở sổ theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ và lập danh sách người đăng ký. Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu cần; hoàn thành thẩm định, xác minh văn bằng, chứng chỉ và điều kiện ký hợp đồng trước khi ký kết.
Bước 3: Thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn
Hiệu trưởng ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn lao động hợp đồng gồm 05 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và 02 ủy viên. Thành viên có quan hệ thân thích hoặc xung đột lợi ích với người đăng ký không được tham gia. Thành phần, phương thức làm việc do Hiệu trưởng quyết định; Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 4: Tổ chức đánh giá và đề xuất người được lựa chọn
Hội đồng thẩm định chi tiết hồ sơ, đánh giá theo các tiêu chí, nguyên tắc đã công khai; lập biên bản, tổng hợp đầy đủ ý kiến, đề xuất người được lựa chọn, báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định. Hội đồng thực hiện chức năng tư vấn, không quyết định kết quả tuyển chọn.
Bước 5: Thông báo kết quả và ký kết hợp đồng
Hiệu trưởng quyết định kết quả lựa chọn. Nhà trường công khai kết quả trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại trường; thông báo đến người được lựa chọn, tiếp nhận và xử lý phản ánh theo tiến độ tại Mục VIII. Sau khi hoàn tất thẩm định hồ sơ, xác định nguồn kinh phí và xử lý các vấn đề liên quan đến kết quả lựa chọn, Hiệu trưởng trực tiếp thỏa thuận, ký hợp đồng bằng văn bản trước khi người lao động bắt đầu làm việc.
Trường hợp người được lựa chọn từ chối hoặc không hoàn thiện hồ sơ theo thông báo, nhà trường lập biên bản, xem xét người kế tiếp đủ điều kiện, đạt yêu cầu trong cùng vị trí và công khai kết quả. Không tuyển đủ số lượng bằng cách hạ tiêu chuẩn; nếu không có người phù hợp, báo cáo Sở để được hướng dẫn.
Lưu đầy đủ hồ sơ tuyển chọn; báo cáo kết quả ký hợp đồng về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Tổ chức cán bộ) theo Phụ lục 2 Công văn số 5326/SGDĐT-TCCB trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
VII. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
1. Thời hạn hợp đồng
Dự kiến ký hợp đồng ngày 30/10/2026, bắt đầu làm việc từ ngày 02/11/2026 đến hết ngày 31/8/2027, bao gồm thời gian hè nếu có nhu cầu sử dụng và bảo đảm kinh phí. Thời hạn chính thức được xác định trước khi thông báo tuyển chọn, ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc và không quá 12 tháng theo năm học 2026 – 2027. Khi điều chỉnh lịch tuyển chọn phải điều chỉnh tương ứng thời điểm ký và bắt đầu làm việc.
Hợp đồng bảo đảm các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động và
Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH; ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc, nhiệm vụ, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, quyền và nghĩa vụ của các bên. Không ghi nội dung làm phát sinh quyền đương nhiên được tuyển dụng vào viên chức, tiếp tục làm việc hoặc được ký hợp đồng mới khi hết hạn.
2. Tiền lương và chế độ chính sách
Tiền lương: Thỏa thuận áp dụng bảng lương viên chức tương ứng với giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15), phù hợp với trình độ đào tạo và khả năng tài chính của đơn vị; không thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP. Mức lương dự kiến phải được xác định trước khi thông báo tuyển chọn; bậc, hệ số, phụ cấp (nếu có), chế độ nâng lương và các chế độ liên quan phải ghi rõ trong hợp đồng, không mặc nhiên áp dụng như đối với viên chức.
Trả lương thời gian hè: Thực hiện khoản 2 Mục V Công văn số 4882/UBND-NC. Khi hợp đồng còn hiệu lực trong thời gian hè, người lao động được trả đủ tiền lương, hưởng các quyền lợi theo hợp đồng và quy định; không dừng trả lương chỉ vì học sinh nghỉ hè hoặc kết thúc dạy học chính khóa. Khi hợp đồng chấm dứt, thanh toán đầy đủ quyền lợi đã phát sinh; không mặc nhiên hưởng lương cho thời gian sau ngày chấm dứt hợp đồng.
Bảo hiểm: Đăng ký, trích đóng và hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
VIII. TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ
|
Thời gian dự kiến |
Công việc |
Chủ trì |
| Trước 15/10/2026 | Đối chiếu chỉ tiêu, vị trí; xác định mức lương, thời hạn và nguồn kinh phí. | Hiệu trưởng; Văn phòng; Kế toán |
| 15/10/2026 | Ban hành, công khai Kế hoạch, thông báo và phụ lục; gửi Sở. | Hiệu trưởng; Văn phòng |
| 16 – 23/10/2026 | Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra và hướng dẫn bổ sung. | Văn phòng |
| 26 – 27/10/2026 | Hoàn thành kiểm tra, thẩm định hồ sơ; tổng hợp kết quả | Văn phòng; Hội đồng tư vấn tuyển chọn |
| 28 – 29/10/2026 | Quyết định, công khai kết quả; tiếp nhận, xử lý phản ánh; hoàn thiện hồ sơ. | Hiệu trưởng; Văn phòng |
| 30/10/2026 | Thỏa thuận, ký hợp đồng khi đủ điều kiện. | Hiệu trưởng |
| 02/11/2026 | Người lao động bắt đầu làm việc, nhận phân công nhiệm vụ. | Phó Hiệu trưởng; tổ chuyên môn |
| Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký | Gửi báo cáo kết quả về Sở theo biểu mẫu quy định. | Văn phòng |
Nếu điều chỉnh lịch, nhà trường thông báo kịp thời, bảo đảm thời gian chuẩn bị; không thay đổi tiêu chí sau khi đã tổ chức đánh giá.
2. Phân công thực hiện
2.1. Hiệu trưởng
Chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về công tác tuyển chọn, ký kết, quản lý, sử dụng và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động theo hợp đồng.
2.2. Bộ phận Văn phòng và viên chức được phân công phụ trách công tác tổ chức cán bộ
Chịu trách nhiệm tham mưu ban hành Kế hoạch, Thông báo tuyển chọn và niêm yết công khai; tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn; soạn thảo hợp đồng lao động và báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2.3. Hội đồng tư vấn tuyển chọn
Thực hiện đánh giá ứng viên khách quan, công tâm; lập biên bản tổng hợp kết quả tuyển chọn báo cáo Hiệu trưởng.
2.4. Các tổ chuyên môn và bộ phận liên quan
Cử viên chức tham gia Hội đồng tư vấn; tham mưu phân công, hướng dẫn chuyên môn, theo dõi và đánh giá người lao động định kỳ, trước khi hết hạn hợp đồng; lập văn bản và thông báo kết quả đánh giá cho người lao động. Kế toán lập dự toán kinh phí, tham mưu mức lương, thực hiện chi trả lương và các khoản bảo hiểm theo quy định. Các bộ phận phối hợp theo dõi thời hạn, tham mưu việc ký mới, sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng, bàn giao và giải quyết quyền lợi đúng quy định; không dùng phụ lục hợp đồng để sửa thời hạn hợp đồng.
Trên đây là Kế hoạch tuyển chọn lao động hợp đồng thực hiện công việc giáo viên năm học 2026 – 2027 của Trường THPT Ninh Châu. Đề nghị các bộ phận, tổ chuyên môn và cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo Hiệu trưởng những khó khăn, vướng mắc để giải quyết.
*****Tài liệu đính kèm:
– Phiếu dự tuyển chọn lao động hợp đồng theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP
– Phiếu đăng ký tuyển chọn lao động hợp đồng
Nguồn tin: thptninhchau.quangtri.edu.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Quảng Trị. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giảng viên tin học là gì?
1. Giảng viên tin học là gì?
Giảng viên tin học (Informatics lecturer) là những người đã hoàn thành chương trình học Sư phạm tin học, có đầy đủ năng lực chuyên môn để tham gia chương trình giảng dạy môn Tin học tại những cơ sở đào tạo như Cao đẳng, Đại học.. Giảng viên tin học sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống khoa học về tin học máy tính, tin học văn phòng, cách xây dựng phần mềm, khối kiến thức về khoa học giáo dục.
2. Giảng viên tin học cần học những gì?
Theo quy định hiện nay, để trở thành giảng viên tin học, bạn cần có bằng cử nhân hoặc cao học chuyên ngành tin học hoặc các ngành liên quan như công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính… Ngoài ra, bạn cũng cần có chứng chỉ giảng dạy hoặc chứng chỉ chuyên môn trong lĩnh vực tin học để có thể đảm nhiệm công việc giảng dạy.
Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường. Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..
Các trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính tốt nhất Việt Nam hiện nay:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM
- Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQGTPHCM (UIT)
- Trường Đại học RMIT Việt Nam
- Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
- Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
- Trường Đại Học FPT
Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành Sư phạm riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm giảng viên tin học thì bạn nên ưu tiên chọn chuyên ngành liên quan đến sư phạm.

3. Lương của Giảng viên tin học tính thế nào?
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Giảng viên tin học, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Giảng viên tin học. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Giảng viên tin học theo số năm kinh nghiệm:
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Mức lương Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng)
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) là người hỗ trợ cho giảng viên đứng lớp, dạy chính trong buổi học. Họ sẽ điều phối, quản lý lớp, theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho sinh viên xuyên suốt quá trình học. Với mức lương từ 5.000.000 - 10.000.000 triệu/tháng. Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.
Mức lương Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính)
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) là người có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,... Với mức lương khá cao từ 3.000.000 - 6.000.000 triệu/tháng. Với kinh nghiệm từ 2 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.
Mức lương Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp)
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) là vị trí thăng tiến sau chuyên viên, với vị trí quản lý làm công việc lãnh đạo và quản lý nhóm Nhân viên An ninh, phát triển và triển khai chiến lược an ninh tổ chức, và tham gia vào quản lý tổng thể của an ninh. Theo khảo sát mức lương của Giảng viên Tin học hạng I từ 8.000.000 - 12.000.000 triệu/tháng.
Mức lương Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)
Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) là người có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...Với mức lương khá cao từ 12.000.000 - 15.000.000 triệu/tháng.
4. Công việc chính của các giảng viên tin học
Công việc chính của giảng viên là dạy học cho học sinh. Tuy nhiên, không phải đối tượng và cấp độ nào cũng có thể dạy được. Tùy vào trình độ chuyên môn, khả năng hiểu biết, kinh nghiệm giảng dạy của từng giảng viên mà lựa chọn đối tượng dạy cho phù hợp.
Giảng dạy lý thuyết và thực hành
Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung và khung chương trình đào tạo; xây dựng giáo trình, bài giảng đầy đủ trước khi lên lớp; giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên; bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.
Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy
Chuẩn bị giáo án, kế hoạch giảng dạy với mục tiêu học tập cụ thể và thực hiện các công việc giảng dạy bộ môn theo sự phân công của Khoa. Tổ chức các hoạt động dạy và học theo hướng giúp phát triển năng lực cho học sinh. Tham gia các hoạt động, sự kiện khác của nhà trường (nếu có)
Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục
Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, ở giai đoạn ôn tập để thi cử, giảng viên tin học sẽ cùng học sinh hệ thống lại kiến thức của cả một học kỳ, ghi chú những kiến thức quan trọng, ôn luyện có hệ thống để đảm bảo đạt kết quả cuối kỳ tốt nhất có thể. Với giảng viên dạy các môn năng khiếu, gia sư sẽ hướng dẫn học sinh làm quen - học - thành thạo từng bước một, từ cơ bản đến nâng cao của lĩnh vực đang phụ trách.
5. Những khó khăn của công việc Giảng viên tin học
Áp lực xã hội
Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội.
Soạn giáo án vất vả
Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên.
Khắt khe về chuẩn mực
Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,…
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí
Bên cạnh những yêu cầu về phẩm chất đạo đức thì kiến thức chuyên môn liên quan đến vị trí việc làm là điều quan trọng. Đối với những vị trí việc làm khác nhau thì đòi hỏi những chuyên môn cũng khác nhau. Ví dụ như giảng viên tin học thì cần được đào tạo về giảng viên tin học để phù hợp với vị trí việc làm của mình …
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Sự phát triển là luôn luôn tất yếu do đó giáo viên cần phải cập nhật và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình để thực hiện tốt các công việc của mình và đảm bảo được chất lượng giảng dạy.
Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Sức khỏe là một vấn đề vô cùng quan trọng nên để thực hiện được công việc của mình thì giáo viên cần đảm bảo yếu tố sức khỏe để phục vụ cho công việc của mình. Nghề giáo thường đi kèm với khối lượng công việc khổng lồ, bao gồm việc chuẩn bị giáo án, bài giảng, và kiểm tra, đánh giá học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian và công sức để đảm bảo mỗi bài học đều chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật
Giảng viên tin học có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
130 - 260 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giảng viên tin học
Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên tin học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên tin học?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với giảng viên tin học
Giảng viên tin học cần có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giảng dạy môn Tin tại các cấp học
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.. Bên cạnh đó là khối kiến thức cơ sở ngành để đáp ứng được việc học các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu cũng như tiếp cận công nghệ mới..
- Giáo viên tin học cần nắm vững kiến thức Nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, biết cách phối hợp những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy tin học trong nhà trường.
- Người giáo viên cũng cần có hệ thống kiến thức tin học, đảm bảo giảng dạy có chất lượng môn Tin học cũng như kiến thức để phổ biến việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học khác ở trường THPT.
- Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có Trình độ ngoại ngữ Bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và những kiến thức cơ bản về quản lý hành chính, quản lý giáo dục..
Yêu cầu về kỹ năng
Bên cạnh những kiến thức cơ bản và khối kiến thức chuyên môn, giáo viên tin học cần được trang bị đầy đủ những kỹ năng sau:
- Giáo viên có đầy đủ kỹ năng sư phạm và biết vận dụng các thành tựu mới của khoa học giáo dục để hoàn thành tốt những nhiệm vụ của nhà giáo trong sự nghiệp đổi mới giáo dục;
- Có thể sử dụng thành thạo máy tính với các phần mềm thông dụng, nhất là các phần mềm được đưa vào giảng dạy ở trường THPT, có kĩ năng khai thác các phần mềm mới;
- Biết lắp ráp, bảo trì, nâng cấp hệ thống máy tính, mạng máy tính ở trường phổ thông, các cơ quan, xí nghiệp, công ty cũng như biết cách khai thác, sử dụng tốt các phương tiện dạy học hiện đại.
- Có kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác khi giải quyết các vấn đề chuyên môn và kỹ thuật thuộc lĩnh vực CNTT, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, biết gắn kết nội dung giảng dạy với thực tế cuộc sống;
Ngoài ra, giáo viên tin học cũng cần có kỹ năng thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ và chuyển đổi nghề nghiệp.
Các yêu cầu khác
Đối với vị trí giảng viên đòi hỏi các bạn phải có tính kiên nhẫn, khả năng kiềm chế cảm xúc, sự nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và luôn vui vẻ, hòa đồng, thân thiện tạo bầu không khí chung thoải mái cho các học viên và nhân viên của cơ sở đào tạo.
Lộ trình thăng tiến của giảng viên tin học
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
0 - 2 năm |
Giảng viên Tin học hạng III (Trợ giảng) |
3.000.000 - 6.000.000 đồng/tháng |
|
2 - 6 năm |
Giảng viên Tin học hạng II (Giảng viên chính) |
8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng |
|
6 - 15 năm |
Giảng viên Tin học hạng I (Giảng viên cao cấp) |
12.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng |
Mức lương bình quân của Giảng viên tin học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Giáo viên: 11 - 14 triệu đồng/tháng
- Giảng viên: 16 - 31 triệu đồng/tháng
1. Giảng viên hạng III (Trợ giảng)
Mức lương: 3 - 6 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng III. Bạn sẽ tham gia giảng dạy, hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt nghiệp, biên soạn tài liệu giảng dạy,...
2. Giảng viên hạng II (Giảng viên chính)
Mức lương: 8 - 12 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 6 năm
Có bằng Thạc sĩ trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh giảng viên hạng II. Công việc chính của bạn là đứng lớp, phụ trách ít nhất 1 môn chuyên ngành, hướng dẫn khóa luận/ đồ án. Yêu cầu cao hơn thế nữa là bạn sẽ chủ trì (thay vì chỉ tham gia) các dự án nghiên cứu khoa học, đánh giá nghiên cứu,...
3. Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp)
Mức lương: 12 - 15 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 6 - 15 năm
Có bằng Tiến sĩ đúng chuyên ngành giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I. Khi trở thành giảng viên hạng I, bạn vẫn sẽ thực hiện các công việc chính của giảng viên như giảng dạy, nghiên cứu, đồng thời tham gia biên soạn sách, được chỉ định tham gia các đề án nghiên cứu khoa học cấp cao (ít nhất 2 đề án/ năm), hướng dẫn nghiên cứu sinh,...
>> Xem thêm:
Việc làm Giảng viên tin học tuyển dụng
Việc làm Giảng viên kinh tế tuyển dụng
Việc làm Giảng viên truyền thông mới cập nhật
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.