160 việc làm
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 ngày trước
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Picenza Viet Nam
Nhân viên Văn thư hành chính
Picenza Viet Nam
1.1
12 - 15 triệu
Hà Nội
Đăng 3 ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 ngày trước
Thỏa thuận
Khánh Hòa
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 4 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 4 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 5 ngày trước
Công ty Cổ Phần đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh
Nhân Viên Văn Thư – Lưu Trữ
Địa ốc Đại Quang Minh
3.0
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 6 ngày trước
Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thuộc phường An Phong, Hải Phòng
Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thuộc phường An Phong, Hải Phòng tuyển dụng viên chức năm 2026
Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thuộc phường An Phong, Hải Phòng
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 12 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 12 ngày trước
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình
NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH-VĂN THƯ
Đầu Tư Thái Bình - TBS LAND
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 12 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIÊN ÂN
Nhân viên Văn thư Lưu trữ
XÂY DỰNG THIÊN ÂN
10 - 15 triệu
Hà Nội
Đăng 20 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 20 ngày trước
Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa Novaland
Chuyên viên Đóng dấu
NOVALAND GROUP CORP
2.8
14 - 15 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 25 ngày trước
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố Hà Nội
Trung tâm Phục vụ hành chính công TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức năm 2026
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 26 ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 27 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 28 ngày trước
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TẬP ĐOÀN KHÁCH SẠN A25
Nhân viên văn thư lưu trữ
Tập Đoàn Khách Sạn A25
2.0
16 - 30 triệu
Hà Nội
Đăng 30+ ngày trước
Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước Công dân
Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước Công dân tuyển dụng nhân sự 2026
Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước Công dân
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Phú Thọ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Nai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Điện Biên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Trị,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Trị,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Cạn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kiên Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn
Sở GD&ĐT Lạng Sơn tuyển dụng viên chức năm 2024
Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cao Bằng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Nam Định,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
Đăng 7 ngày trước
7.5 - 8.5 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 7 ngày trước
UNIEXPORT CO., LTD
Data Entry
Xuất Khẩu Uni - UNI EXPORT
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 8 ngày trước
10 - 13 triệu
Hà Nội,
Đăng 10 ngày trước
Công Ty TNHH Transcosmos Việt Nam
Nhân Viên Xử Lý Dữ Liệu - CS Data
Transcosmos Việt Nam
3.4
7.5 - 8 triệu
Đăng 11 ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh
Đăng 12 ngày trước
Thỏa thuận
Bình Dương
Đăng 13 ngày trước
Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
Nhân viên kế toán nhập liệu
Bệnh Viện Đa Khoa Phương Đông
3.2
9 - 11 triệu
Hà Nội
Đăng 14 ngày trước
Francia Beauty Group
Nhân viên nhập liệu
Francia Beauty Group
1.0
7 - 7.5 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 14 ngày trước
2.5 - 7 triệu
Hà Nội
Đăng 14 ngày trước
15 - 25 triệu
Hà Nội
Đăng 21 ngày trước
Công ty tnhh Crystal Elegance Textiles Việt Nam
NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG NHẬP LIỆU
Crystal Elegance Textile Viet Nam
3.0
7 - 10 triệu
Bình Dương
Đăng 28 ngày trước
Tuyển dụng Công chức Gia Lai năm 2024
Sở Y tế Gia Lai điều chỉnh nội dung tuyển dụng viên chức năm 2025
Công chức Gia Lai
84 việc làm 1 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 27/11/2025
Hạn nộp hồ sơ: 26/12/2025
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 1
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Gia Lai

Ngày 03/11/2025, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 41/2025/TT-BYT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 18/12/2025;
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế tại Văn bản số 7971/BYT-TCCB ngày 14/11/2025 về tiêu chuẩn trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp y sĩ hạng IV;
Căn cứ Công văn số 4021/SNV-CCVC ngày 21/11/2025 của Sở Nội vụ về việc phúc đáp Công văn số 4385/SYT-TCCB ngày 21/11/2025 của Sở Y tế về việc cho ý kiến tạm dừng tuyển dụng viên chức của chức danh nghề nghiệp Y sĩ hạng IV;
Sở Y tế điều chỉnh Kế hoạch số 48/KH-SYT ngày 29/9/2025 của Sở Y tế về tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng;
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;
Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng;
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;
Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 05/2018/TT-BNV ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức Âm thanh viên, Phát thanh viên, Kỹ thuật dựng phim, Quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 04 năm 2022 của Bộ Y tế về sửa đổi bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Công văn số 5032/BYT-TCCB ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 03/2022/TT- BYT;
Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2017/TT- BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Thông tư số 07/2022/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức chuyên ngành lưu trữ;
Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội;
Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức (Thông tư số 001/2025/TT-BNV);
Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ; Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025;
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Gia Lai;
Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tạm giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền của tỉnh Gia Lai và biên chế cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025; Công văn số 132/SNV-TCBC ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc quản lý, sử dụng biên chế và số lượng người làm việc năm 2025;
Quyết định số 1635/QĐ-SYT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025; Quyết định 1966/QĐ-SYT ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc điều chỉnh tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025; Quyết định 1970/QĐ-SYT ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Sở Y tế về việc điều chỉnh tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025;
Đề án vị trí việc làm của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Công văn số 508/SNV-CCVC ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Sở Nội vụ về việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển dụng viên chức;
Công văn số 2040/SNV-CCVC ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc phúc đáp công văn số 1740/SYT-TCCB ngày 21/8/2025 của Sở Y tế;
Các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức nhằm bảo đảm đủ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chỉ tiêu biên chế được giao và kế hoạch tinh giản biên chế của ngành Y tế đến năm 2025.
Tuyển chọn những người có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để bổ sung nguồn nhân lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Yêu cầu
Tổ chức tuyển dụng viên chức nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật hiện hành;
Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan; Đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng;
Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm;
Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được quyền tham gia dự tuyển;
Tuyển chọn đúng vị trí việc làm, bảo đảm đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác theo yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng.
3. Phạm vi áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế (trừ các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: Bệnh viện Đa khoa Trung tâm; Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Đa khoa Gia Lai; Bệnh viện Nhi).
III. NHU CẦU TUYỂN DỤNG
Số lượng người làm việc tạm giao tại Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 08/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2025 là: 8.794
Số người có mặt thực tế của các đơn vị báo cáo là: 6.882 Số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị: 1.912 Tổng nhu cầu tuyển dụng viên chức: 1.036 chỉ tiêu.
( Bảng tổng hợp Vị trí việc làm/Chức danh nghề nghiệp)

 

 

STT

Vị trí việc làm/ Chức danh nghề nghiệp Mã số chức danh nghề nghiệp Số lượng cần tuyển
  Tổng   1036
1 Dược sĩ hạng IV V.08.08.23 66
2 Y sĩ hạng IV   26
2.1 Cao đẳng Y sĩ đa khoa V.08.03.07 22
2.2 Cao đẳng Y sĩ y học cổ truyền V.08.03.07 4
3 Điều dưỡng   512
3.1 Điều dưỡng hạng III V.08.05.12 285
3.2 Điều dưỡng hạng IV V.08.05.13 227
4 Hộ sinh   59
4.1 Hộ sinh hạng III V.08.06.15 10
4.2 Hộ sinh hạng IV V.08.06.16 49
5 Kỹ thuật y   86
5.1 Kỹ thuật y hạng III V.08.07.18 51
5.2 Kỹ thuật y hạng IV V.08.07.19 35
6 Kế toán viên (hạng III) V.06.031 35
7 Công nghệ thông tin   34

 

 

 

STT

Vị trí việc làm/ Chức danh nghề nghiệp Mã số chức danh nghề nghiệp Số lượng cần tuyển
7.1 Công nghệ thông tin hạng III V.11.06.14 30
7.2 Công nghệ thông tin hạng IV V.11.06.15 4
8 Dinh dưỡng   14
8.1 Dinh dưỡng hạng III V.08.09.25 9
8.2 Dinh dưỡng hạng IV V.08.09.26 5
9 Văn thư   54
9.1 Văn thư viên 02.007 5
9.2 Văn thư viên trung cấp 02.008 9
10 Y tế công cộng hạng III V.08.04.10 40
11 Dân số   52
11.1 Dân số viên hạng III V.08.10.28 8
11.2 Dân số viên hạng IV V.08.10.29 44
12 Chuyên viên 01.003 61
13 Lưu trữ viên trung cấp V.01.02.03 1
14 Công tác xã hội viên V.09.04.02 8
15 Nhân viên công tác xã hội V.09.04.03 3
16 Quay phim hạng III V.11.12.37 1
17 Kỹ thuật viên hạng IV V.05.02.08 11
18 Biên tập viên hạng III V.11.01.03 1
19 Phóng viên hạng III V.11.02.06 1
20 Cán sự 01.004 1
21 Kỹ sư hạng III V.05.02.07 10

IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện
Theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức; khoản 1 Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 001/2025/TT-BNV, điều kiện đăng ký dự tuyển như sau:
Người có đủ điều kiện theo quy định của Luật không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển viên chức và phải có đủ các điều kiện bắt buộc và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu đính kèm);
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Tiêu chuẩn
a) Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:
Thực hiện theo các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp của Bộ Y tế và các Bộ, Ngành liên quan; Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 04 năm 2022 của Bộ Y tế về sửa đổi bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế; Công văn số 5032/BYT-TCCB ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 03/2022/TT-BYT và Đề án Vị trí việc làm.
b) Về tin học và ngoại ngữ:
Đảm bảo vị trí việc làm yêu cầu trình độ công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm, cụ thể:
– Về tin học:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Kỹ thuật viên hạng IV, Công tác xã hội viên, Nhân viên công tác xã hội: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng III, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ tin học (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm).
– Về ngoại ngữ:
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh hạng III, Kỹ thuật y hạng III, Y tế công cộng hạng III, Dinh dưỡng hạng III, Dân số viên hạng III, Kỹ sư hạng III, Quay phim hạng III, Chuyên viên, Kế toán viên (hạng III), Công nghệ thông tin hạng III, Công tác xã hội viên, Phóng viên hạng III, Biên tập viên hạng III: có khả năng sử dụng Tiếng Anh trình độ Bậc 2 và tương đương; Nhân viên công tác xã hội, Kỹ thuật viên hạng IV: có khả năng sử dụng Tiếng Anh trình độ Bậc 1 trở lên hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Các chức danh nghề nghiệp dự tuyển là Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dinh dưỡng hạng IV, Dân số viên hạng IV, Cán sự, Y sĩ hạng IV, Dược hạng IV, Công nghệ thông tin hạng IV, Văn thư viên, Văn thư viên trung cấp, Lưu trữ viên trung cấp: Không yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ về trình độ ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm (không yêu cầu kiểm tra văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm).
(Theo nhu cầu tuyển dụng tại Phụ lục 1 đính kèm)
Thực hiện theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

V. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức và nội dung tuyển dụng: Xét tuyển.
Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Vòng 1:
– Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
– Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ.
Nếu người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
Việc sát hạch để đánh giá năng lực trình độ công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm được thực hiện thông qua bài thi trắc nghiệm:
Hình thức đánh giá: Thông qua bài thi trắc nghiệm trên giấy.
+ Nội dung đánh giá:
Công nghệ thông tin cơ bản, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian thi 30 phút.
Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm (ngoại ngữ sử dụng để đánh giá là Tiếng Anh Bậc 2, Tiếng Anh Bậc 1), thời gian thi 30 phút.
+ Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên.
Nếu đáp ứng đủ các điều kiện Vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại Vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự Vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
– Hình thức thi: Thi viết (tự luận).
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
– Thang điểm: 100 điểm.
2. Trình tự tuyển dụng và các quy định khác
Thực hiện theo quy định của Luật Viên chức, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP; Thông tư số 001/2025/TT- BNV.
VI. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Đối tượng và điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả Vòng 2.
2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục VI thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.
VII. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục VI của Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tại Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tại Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Y tế quyết định người trúng tuyển.
3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại khoản 2 Mục VII.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi viết (Vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Mục VII. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Quy định số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng. Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, cùng Hội đồng thi, áp dụng hình thức thi viết (Vòng 2) và chung đề thi.
Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng (chi tiết nhu cầu tuyển dụng tại Phụ lục 2 đính kèm).

4. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức quy định tại Mục VII này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
VIII. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai ), trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
3. Địa điểm, hình thức nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Địa điểm: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Gia Lai
+ Cơ sở 1: số 127 Hai Bà Trưng, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (quầy 08 Sở Y tế).
+ Cơ sở 2: số 69 Hùng Vương, phường Pleiku, tỉnh Gia Lai (quầy 12 Sở Y tế).

– Hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến (có hướng dẫn cụ thể riêng).
4. Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và chịu trách nhiệm tính chính xác của các thông tin kê khai và tính hợp pháp của các văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở Y tế sẽ thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
IX. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
– Thời gian dự kiến nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong tháng 9/2025 (sẽ có thông báo cụ thể sau).
– Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người dự tuyển tại Vòng 1; Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế thông báo thời gian và địa điểm tổ chức thi Vòng 2 chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức thi.
– Tài liệu, thời gian và địa điểm tổ chức thi tuyển: do Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế quyết định và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
X. KINH PHÍ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VÀ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Kinh phí tổ chức tuyển dụng

Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2. Phí tuyển dụng
Sở Y tế sẽ thông báo phí tuyển dụng sau khi tổng hợp danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng tuyển dụng viên chức gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng, các ủy viên khác (theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Điều 4 của Quy chế tuyển dụng công chức, viên chức thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế được sử dụng con dấu, tài khoản của Sở Y tế trong quá trình tuyển dụng theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
2. Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức Sở Y tế
Sở Y tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban giám sát, gồm: Trưởng ban giám sát, Phó Trưởng ban giám sát, thành viên ban giám sát và thành viên kiêm Thư ký ban giám sát.
Ban giám sát thực hiện việc giám sát kỳ tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 001/2025/TT-BNV.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
– Thông báo, niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có) về Kế hoạch Tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025 và các văn bản có liên quan của Sở Y tế và của Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành Y tế.
– Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc; phân công người hướng dẫn tập sự; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ viên chức đối với những người trúng tuyển theo đúng quy định.

Trên đây là Kế hoạch điều chỉnh Kế hoạch số 48/KH-SYT ngày 29/9/2025 của Sở Y tế về tuyển dụng viên chức ngành Y tế tỉnh Gia Lai năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế kịp thời phản ánh về Sở Y tế để xem xét, giải quyết./.

*****Tệp đính kèm:

 Phụ lục 1 và 2 điều chỉnh

 Phụ lục 2 điều chỉnh

 Phiếu đăng ký dự tuyển

>>>>> Xem thêm: Sở Y tế tỉnh Gia Lai tuyển dụng viên chức năm 2025

Nguồn tin: syt.gialai.gov.vn

nguồn "www.tuyencongchuc.vn"

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Gia Lai năm 2024
Công chức Gia Lai Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Gia Lai

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Gia Lai. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Nhân Viên Văn Thư là gì?

1. Nhân viên văn thư là gì?

Nhân viên văn thư hay còn gọi là nhân viên hành chính văn thư là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và lưu trữ toàn bộ văn bản nhập và xuất trong đơn vị hành chính. Họ sẽ là người nhận thư từ, hồ sơ để xử lý và báo cáo với cấp trên hay những phòng ban khác liên quan. Đây là vị trí công việc không thể thiếu làm việc cố định tại văn phòng và theo giờ hành chính. Tùy vào đặc thù chuyên môn mà nhân viên văn phòng sẽ đảm nhận các vị trí công việc, trách nhiệm liên quan đến từng lĩnh vực. Đặc biệt, vị trí này đòi hỏi bạn phải là người có tổ chức và có mức độ tập trung cực kỳ cao. Một thông tin sai trên kho dữ liệu sẽ kéo theo rất nhiều phiền toái sau này.

2. Mức lương và mô tả công việc của Nhân viên văn thư hiện nay

Mức lương của Nhân viên văn thư hiện nay

Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên văn thư, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên văn thư. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên văn thư theo số năm kinh nghiệm:

Số năm kinh nghiệm Vị Trí Mức lương
0 - 1 năm

Thực tập sinh phòng văn thư

1.000.000 - 2.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm

Nhân viên văn thư

5.000.000  - 7.000.000 đồng/tháng

3 – 6 năm

Tổ trưởng phòng văn thư 

10.000.000 - 14.000.000 đồng/tháng
Trên 6 năm

Trưởng phòng văn thư 

15.000.000 - 17.000.000 đồng/tháng

Mô tả công việc của nhân viên văn thư 

Quản lý lưu giữ hồ sơ, tài liệu

Công việc chính của một nhân viên văn thư là quản lý hồ sơ của công ty bằng việc tiếp nhận tất cả văn bản, thư từ và hồ sơ được chuyển đến cơ quan, doanh nghiệp và quản lý  tất cả những giấy tờ văn bản được gửi đi từ cơ quan. Họ được quyền xử lý nhanh những loại giấy tờ cần thiết để mở sổ hoạt động và theo dõi. Bước đầu sau khi tiếp nhận hồ sơ, họ cần lưu thông tin để nhập vào sổ, đóng dấu và gắn thêm những mã số phân biệt thời gian gửi đi, gửi đến và loại văn bản. Dù là văn bản gửi đến, gửi đi hay văn bản nội bộ thì nhân viên văn thư lưu trữ đều cần quan tâm và tận dụng kỹ năng quản lý hồ sơ. 

Tổ chức, quản lý và sử dụng con dấu

Nhân viên văn thư có trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng con dấu một cách nghiêm ngặt theo quy định hiện hành. Cụ thể, họ phải đảm bảo việc quản lý con dấu được thực hiện đúng quy trình và thực hiện đóng dấu các văn bản theo đúng yêu cầu và quy định.

Quản lý tài sản của công ty 

Không chỉ quản lý hồ sơ, nhân viên văn thư còn chịu trách nhiệm bảo quản tài sản của công ty. Họ là người lên danh sách những văn phòng phẩm mà mỗi phòng ban cần để sử dụng và báo cáo đầy đủ những vật dụng văn phòng phẩm cần mua theo tháng.  Bên cạnh đó, nhân viên văn thư sẽ phải theo dõi, thống kê những vật dụng, lên kế hoạch để bảo dưỡng những thiết bị công nghệ, máy móc thuộc sở hữu của công ty theo quý, hay năm. Hoạt động kiểm tra thường xuyên giúp cho nhân viên văn thư nắm được bao quát tình hình và bổ sung vật dụng khi cần thiết. 

Soạn thảo, ban hành văn bản

Là một văn thư thì kỹ năng soạn thảo văn bản là điều Quý vị bắt buộc phải nắm rõ. Trong đó quý vị phải nắm rõ yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại văn bản, soạn thảo dự án, trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt và ban hành, nếu có sai sót cần phải lập tức sửa đổi, bổ sung. CÔng tác soạn thảo văn bản cần đáp ứng tính cấp thiết của tình huống phải ban hành văn bản, đảm bảo tính chính xác về nội dung cũng như hình thức của văn bản.

3. Văn thư là gì?

Văn thư là các công việc liên quan đến việc soạn thảo văn bản, gửi và tiếp nhận văn bản, quản lý dữ liệu, sổ sách, con dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, bộ phận văn thư hành chính phụ trách việc quản lý, lưu trữ văn thư đi và đến của đơn vị, tiếp nhận thư từ, xử lý hồ sơ giấy tờ. Đồng thời thực hiện một trong số những nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác hành chính tại đơn vị.

Tại các doanh nghiệp thì nhân viên văn thư sẽ làm những công việc trong phạm vị quyền hạn và trách nhiệm của mình tùy theo đặc trưng, mô hình tổ chức hoạt động của từng doanh nghiệp. Đây chính là những nhân viên thực hiện các công việc hành chính văn phòng nói chung tùy theo sự phân công công việc trực tiếp từ cấp trên.

Còn đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn thì thường sẽ không có bộ phận văn thư riêng biệt, mà do bộ phận kế toán sẽ tiếp nhận thư từ, xử lý hồ sơ giấy tờ cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác hành chính.

4. Các nguyên tắc cần biết trong quản lý văn thư

Công tác văn thư được tổ chức và thực hiện thống nhất, đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành của Pháp luật. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý công tác văn thư theo Điều 4 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP tóm tắt và diễn giải như sau:

Yêu cầu quản lý công tác văn thư:

  • Các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải được soạn thảo và phát hành đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và kỹ thuật trình bày theo quy định pháp luật. Cụ thể: Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối với văn bản chuyên ngành: Người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực sẽ căn cứ vào Nghị định này để ban hành quy định phù hợp.
  • Đối với văn bản hành chính: Thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định 30/2020/NĐ-CP về soạn thảo và ký ban hành văn bản hành chính.
  • Tất cả văn bản đi và đến tại cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan, đảm bảo quy trình tiếp nhận và đăng ký, trừ những trường hợp văn bản được đăng ký riêng theo quy định của Pháp luật.
  • Văn bản đi và đến phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp. Đối với văn bản khẩn như “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn”; việc đăng ký, trình và chuyển giao cần được thực hiện ngay sau khi nhận.
  • Văn bản phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý.
  • Người được giao nhiệm vụ xử lý, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức phải lập hồ sơ về công việc mình phụ trách và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
  • Con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cần được quản lý và sử dụng đúng theo quy định Pháp luật.
  • Hệ thống phải đáp ứng các quy định nêu trong Phụ lục VI của Nghị định 30/2020/NĐ-CP và các quy định Pháp luật liên quan.

5. Những khó khăn của nghề Nhân viên văn thư phải đối mặt

Lương không cao

Nhiều người cho rằng mức lương làm công việc văn phòng khá cao. Tuy lương cứng của công việc văn phòng cao hơn so với những bộ phận khác, nhưng nhân viên văn phòng ít có trợ cấp và thưởng nên mức lương công việc văn phòng thấp hơn các ngành nghề khác.

Tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe

nhân viên văn thư thường phải làm việc nhiều giờ liên tục trên bàn làm việc, đồng thời thường phải ngồi ở vị trí cố định trong nhiều giờ mỗi ngày. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, đau cổ, đau vai và bệnh lý về mắt như căng thẳng mắt, mỏi mắt, và khô mắt.

Thêm vào đó, việc làm việc nhiều giờ liên tục và áp lực công việc cũng có thể dẫn đến căng thẳng và stress, gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm lý như lo âu, trầm cảm và rối loạn giấc ngủ.

Áp lực công việc cao 

Đây là một công việc đòi hỏi có sự chính xác tuyệt đối, nên nhân viên văn thư  luôn cần sự tập trung cao độ. Ngoài ra, họ cũng cần phải nắm rõ và tuân theo những quy chuẩn, luật lệ. Chỉ một lỗi sai nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến danh tiếng công ty. Vì thế, áp lực về tinh thần sẽ khá lớn với vị trí này. 

Chương trình học áp lực 

Trong thời gian học tập, bạn sẽ trải qua quá trình đào tạo khá “nặng” từ cơ bản đến nâng cao. Kiến thức liên quan đến nhiều lĩnh vực và có tính chuyên môn cao nên không phải ai cũng có đủ trình độ, khả năng nhận biết để theo đuổi. Hơn nữa, một sinh viên ngành Lưu trữ học phải trải qua nhiều dự án với lịch trình bận rộn.

>> Xem thêm: 

Việc làm của Nhân viên văn thư mới cập nhật

Việc làm Nhân viên Thư viện mới cập nhật

Việc làm Nhân viên phòng tài liệu đang tuyển dụng

Nhân Viên Văn Thư có mức lương bao nhiêu?

65-130 triệu /năm
Tổng lương
60-120 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
5-10 triệu
/năm

Lương bổ sung

65-130 triệu

/năm
72 M
132 M
60 M 145 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Nhân Viên Văn Thư

Tìm hiểu cách trở thành Nhân Viên Văn Thư, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Nhân Viên Văn Thư
65-130 triệu/năm
Nhân Viên Văn Thư

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
15%
2 - 4
75%
5 - 7
10%
8+
5%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân Viên Văn Thư?

Yêu cầu tuyển dụng nhân viên văn thư  

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

Dù tính chất công việc không quá khó khăn nhưng Nhân viên văn thư vẫn cần được đào tạo bài bản về chuyên môn với những kỹ năng văn phòng bổ trợ cho công việc. Công việc chuyên môn của văn thư lưu trữ gồm những công việc gì và kinh nghiệm làm việc bổ trợ để họ thành thạo với công việc hơn. 

Không chỉ quản lý hồ sơ mà công việc của một nhân viên văn thư còn liên quan đến những hoạt động khác như giao tiếp với từng phòng ban. Chính vì vậy mà nhân viên văn thư lưu trữ cần có kỹ năng giao tiếp, biết cách truyền đạt thông tin để hỗ trợ những phòng ban khác hiểu được thông tin và hoàn thành công việc. Có xuất thân và được đào tạo bài bản tại các trường đại học có ngành hay chuyên ngành quản trị văn phòng, lưu trữ thông tin về sẽ được đánh giá cao và ưu tiên hơn

Yêu cầu về kỹ năng

- Kỹ năng sắp xếp: Đơn vị hành chính như văn phòng là nơi làm việc khá bận rộn nên để thực hiện tốt công việc chuyên môn của mình, nhân viên văn thư cần biết cách sắp xếp và quản lý công việc một cách hợp lý để tiết kiệm thời gian cho chính họ và toàn thể phòng ban. Một ngày, một doanh nghiệp có rất nhiều tài liệu, chứng từ cần sắp xếp nên nếu không có kỹ năng quản lý hồ sơ thì nhân viên văn thư sẽ biến không gian làm việc thành một mớ lộn xộn. Để hoạt động tìm kiếm tài liệu nhanh chóng, hiệu quả thì nhân viên văn thư có thể tận dụng một vài công nghệ phần mềm để hoàn thành công việc nhanh chóng.

- Kỹ năng tin học văn phòng: Với một nhân viên văn phòng, đặc biệt là nhân viên văn thư thì kỹ năng tin học văn phòng là vô cùng cần thiết. Khi công nghệ thông tin phát triển, con người làm bạn với máy tính, điện thoại, thì những phần mềm hỗ trợ con người làm việc hiệu quả hơn như word, excel là không thể thiếu.

- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Như đã mô tả về công việc của nhân viên văn thư, vị trí này đảm nhiệm rất nhiều công việc. Chính vì thế, đôi khi sẽ gặp phải các vấn đề xảy ra ngoài ý muốn. Do đó, trong vai trò là nhân viên văn thư, bạn cần phải có kỹ năng linh hoạt và tư duy nhạy bén để có thể đảm bảo các hoạt động kinh doanh không bị ảnh hưởng.

- Khả năng giao tiếp: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những ai mong muốn làm việc ở vị trí nhân viên văn thư, càng giỏi giao tiếp đến đâu, khả năng thành công càng cao đến đấy... Vì thế, để làm được điều này, nhân viên văn thư phải biết cách truyền đạt một cách dễ hiểu, hải có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình để trình bày rõ ràng mọi thứ, ghi điểm trong mắt khách hàng. 

- Khả năng ngoại ngữ: Thành thạo ngoại ngữ như Anh, Trung, Nhật,... sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong việc giao tiếp và làm việc với đối tác. Ngoài ra, nó còn giúp bạn đọc hiểu các tài liệu nước ngoài liên quan đến cách chăm sóc các khách hàng là người nước ngoài,...

- Đam mê: Để theo đuổi việc làm ngành Quản trị văn phòng  lâu dài thì bạn cần phải có đam mê và sự kiên định bởi công việc này không hề dễ dàng mà đòi hỏi nhiều kỹ năng tổng hợp.

- Tinh thần ham học hỏi: Khoa học công nghệ có những bước tiến phát triển mới, nếu không có sự nhanh nhạy nắm bắt, ham học hỏi thì nhân viên văn thư sẽ không thể giỏi được. Để nâng cao chất lượng chuyên môn thì nhân viên văn thư luôn phải nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Do đó, hãy tích cực trau dồi thêm kiến thức và kinh nghiệm để phát triển tương lai hơn nhé!

- Tinh thần mạnh mẽ: Trong công việc nhân viên văn thư sẽ không thể tránh khỏi những chuyện làm cho mình bị căng thẳng. Do làm việc quá nhiều không có thời gian nghỉ ngơi. Đặc thù của của nhân viên văn thư là bạn phải có một tinh thép, không được sợ hãi và chịu được áp lực công việc.

- Rèn luyện tính cẩn thận: Tính cẩn thận là một trong những đức tính rất cần thiết mà những người làm ngành quản trị văn phòng nói chung, làm nhân viên văn thư nói riêng cần phải có.

- Luôn chăm chỉ và chịu khó trong công việc: Với những tổng hợp công việc của ngành Quản trị văn phòng ở trên thì chắc hẳn rằng bạn cũng đã thấy được sự vất vả của nghề này. Do đó, nếu không có sự chịu khó, chịu khổ thì bạn khó có thể hoàn thành tốt công việc được giao.

Lộ trình thăng tiến của nhân viên văn thư  

Số năm kinh nghiệm Vị Trí Mức lương
0 - 1 năm

Thực tập sinh phòng văn thư

1.000.000 - 2.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm

Nhân viên văn thư

5.000.000  - 7.000.000 đồng/tháng

3 – 6 năm

Tổ trưởng phòng văn thư 

10.000.000 - 14.000.000 đồng/tháng
Trên 6 năm

Trưởng phòng văn thư 

15.000.000 - 17.000.000 đồng/tháng

1. Thực tập sinh phòng văn thư

Mức lương: 1 - 2 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm

Trong giai đoạn này, bạn sẽ bắt đầu với vị trí thực tập sinh phòng văn thư. Nhiệm vụ chính của thực tập sinh phòng văn thư là quan sát hỗ trợ các hoạt động cho người hướng dẫn chính. Bạn sẽ học cách làm việc trong môi trường doanh nghiệp và xây dựng kỹ năng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của một nhân viên phòng tài liệu.

>> Đánh giá: Làm thực tập sinh phòng văn thư giúp nâng cao khả năng phân tích sự việc. Kỹ năng phân tích cực kỳ tốt là một trong những đặc điểm quan trọng của người làm công việc kinh doanh thành công.

2. Nhân viên văn thư

Mức lương: 5 - 7 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm

Khi bạn có kinh nghiệm làm việc từ 1 - 3 năm, bạn có thể lên vị trí Nhân viên văn thư. Đây là lúc bạn nên tập trung học hỏi, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Tùy vào từng cơ sở mà bạn sẽ được đào tạo thêm chuyên môn. Tuy nhiên, để thăng tiến dễ dàng hơn, bạn sẽ phải tự chủ động học hỏi, tích lũy kinh nghiệm thông qua công việc thực tế, từ những thành công hay từ chính thất bại của bản thân.

>> Đánh giá: Nhóm nghề này thường ưu ái những nhân viên văn thư có trình độ cao, kinh nghiệm dày để có thể dự đoán và xử lý nhanh những phát sinh trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó, do đặc thù liên quan trực tiếp đến con số nên những người theo học thường được đào tạo đặc thù hơn, cung không đủ cầu nên tính cạnh tranh và sự đào thải thấp hơn so với nhiều ngành khác.

3. Tổ trưởng phòng văn thư

Mức lương: 10 - 14 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 - 6 năm

Sau khoảng 3 - 6 năm làm nhân viên văn thư, bạn có thể được cân nhắc lên vị trí tổ trưởng. Không phải dựa trên thâm niên mà phải dựa vào thành tích mới biết bạn có khả năng được đề bạt làm tổ trưởng hay không. Trong lộ trình thăng tiến, cấp bậc này còn khắc nghiệt và gian nan hơn. Để nhanh chóng đạt được vị trí này, bạn cần phải mang đến những con số ấn tượng. Nói chung là bạn cần dẫn đầu nhóm nhân viên văn thư  làm việc có chiến lược và có kế hoạch rõ ràng.

>> Đánh giá: Tổ trưởng phòng văn thư có sức hút nhờ vào vai trò quan trọng trong việc quản lý và tổ chức tài liệu, thông tin và quy trình hành chính. Họ đảm bảo quy trình làm việc hiệu quả, duy trì hệ thống lưu trữ chính xác và hỗ trợ các bộ phận khác. Khả năng tổ chức, quản lý và giải quyết vấn đề của họ tạo ra giá trị cao, làm nổi bật và tạo cơ hội thăng tiến trong nghề.

4. Trưởng phòng văn thư

Mức lương: 15 - 17 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 6 năm

Trưởng phòng văn thư là người đứng đầu phòng văn thư, chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo và điều hành toàn bộ hoạt động công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống văn thư, lưu trữ được vận hành hiệu quả, góp phần vào sự hoạt động chung của đơn vị.

>> Đánh giá: Trưởng phòng văn thư thường có thu nhập hợp lý nhờ vào trách nhiệm quản lý và tổ chức tài liệu, quy trình hành chính. Họ điều phối công việc, đảm bảo hệ thống lưu trữ và thông tin chính xác. Mức thu nhập phản ánh sự quan trọng của vai trò này trong việc duy trì sự hiệu quả và tổ chức trong công việc văn thư.

5 bước giúp Nhân viên văn thư thăng tiến nhanh trong trong công việc

Nâng cao kỹ năng tổ chức và quản lý tài liệu

Học cách tổ chức tài liệu và thông tin một cách hiệu quả, từ việc sắp xếp hồ sơ đến việc sử dụng hệ thống quản lý tài liệu. Nâng cao kỹ năng quản lý tài liệu giúp tăng cường hiệu suất công việc và giảm thiểu lỗi, từ đó nổi bật hơn trong công việc và mở rộng cơ hội thăng tiến.

Chủ động đề xuất và thực hiện cải tiến quy trình

Theo dõi và đánh giá quy trình làm việc hiện tại để tìm ra các điểm cần cải tiến. Đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình văn thư như tự động hóa quy trình hoặc áp dụng công nghệ mới. Sự chủ động trong việc cải tiến giúp nâng cao hiệu quả công việc và thể hiện khả năng lãnh đạo.

Phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

Tăng cường khả năng giao tiếp và làm việc nhóm để phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp duy trì môi trường làm việc tích cực và xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả. Đây là yếu tố quan trọng để thăng tiến và mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

Đạt thành tích nổi bật và duy trì hồ sơ thành tích

Hoàn thành công việc với chất lượng cao và đúng hạn. Ghi nhận và báo cáo các thành tích trong việc cải thiện quy trình làm việc và quản lý tài liệu. Thành tích nổi bật và hồ sơ thành tích xuất sắc sẽ giúp bạn được công nhận và mở rộng cơ hội thăng tiến.

Tham gia đào tạo và phát triển bản thân

Tham gia các khóa đào tạo về quản lý tài liệu, kỹ năng văn phòng và các kỹ năng mềm khác. Đầu tư vào việc học hỏi và phát triển kỹ năng mới sẽ giúp bạn nâng cao hiệu quả công việc và chuẩn bị cho các cơ hội thăng tiến trong tương lai.

>> Xem thêm: 

Việc làm của Nhân viên văn thư mới cập nhật

Công việc Nhân Viên Nhân Sự lương cao

Công việc Nhân viên lễ tân mới cập nhật

Việc làm Nhân viên Thư viện mới cập nhật

Nhắn tin Zalo