304 việc làm
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Điện Biên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đắk Nông,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bạc Liêu,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang tuyển dụng viên chức năm 2023
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 28/05/2023
Hạn nộp hồ sơ: 27/06/2023
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 107
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023 như sau:

I. Chỉ tiêu tuyển dụng: 107 chỉ tiêu (có biểu chi tiết kèm theo).

II. Điều kiện người đăng ký dự tuyển, ưu tiên trong tuyển dụng, phương thức tuyển dụng

1. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển vào làm viên chức phải có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Viên chức ngày 15/11/2010.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

3. Phương thức tuyển dụng

3.1. Xét tuyển

3.1.1. Đối tượng xét tuyển
– Những người được cử đi học theo chế độ cử tuyển của tỉnh đã tốt nghiệp có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Những người thuộc đối tượng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Những người thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực của tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

3.1.2. Nội dung và hình thức xét tuyển
– Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, việc xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Thời gian phỏng vấn: 30 phút (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). Thang điểm: 100 điểm.

3.1.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

3.1.4. Nội dung xét tuyển, trình tự, thủ tục tuyển dụng đối với người thuộc đối tượng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ
Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ.

3.1.5. Thời gian, địa điểm xét tuyển
– Thời gian dự kiến: Ngày 17/7/2023.
– Địa điểm dự kiến: Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp tỉnh, phường Tân Quang, thành phố Tuyên quang, tỉnh Tuyên Quang.

3.2. Thi tuyển

3.2.1. Đối tượng thi tuyển
Thi tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện dự tuyển viên chức theo quy định, bao gồm cả các trường hợp đã dự xét tuyển nhưng không đạt (trừ vị trí việc làm hết chỉ tiêu tuyển dụng do người dự xét tuyển đã trúng tuyển).

3.2.2. Hình thức, nội dung thi tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, việc thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng:
a) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi gồm 2 phần:
+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Ngoại ngữ (Tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Người dự thi không phải thi phần tin học do tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính theo quy định. Không phúc khảo kết quả đối với bài thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian phỏng vấn: 30 phút (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
– Thang điểm: 100 điểm.

3.2.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

3.2.4. Thời gian, địa điểm thi tuyển
– Theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh.

III. Hồ sơ dự tuyển, thời gian nhận hồ sơ dự tuyển

1. Hồ sơ dự tuyển
Mỗi thí sinh dự tuyển chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng tại một cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng, hồ sơ gồm có:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ (đối với xét tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ).
– Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực (Nếu người dự tuyển thuộc đối tượng là sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc, thạc sỹ đúng chuyên ngành thu hút nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đi học theo chế độ cử tuyển cần nộp thêm giấy báo nhập học Đại học).
– 06 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của thí sinh dự tuyển hoặc người nhận thay.
Hồ sơ dự tuyển phải đủ các thành phần nêu trên. Hồ sơ không đủ thành phần nêu trên hoặc nộp từ 02 hồ sơ dự tuyển trở lên vào các vị trí tuyển dụng khác nhau tại một cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng là hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.

2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

2.1. Thời gian nhận hồ sơ
Từ ngày 28/5/2023 đến hết ngày 27/6/2023, trong giờ hành chính.

2.2. Địa điểm nhận hồ sơ
Tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang (số 314, đường Tân Trào, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang), điện thoại liên hệ: 0207.3813687; 0913.250.805.

2.3. Hình thức nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang hoặc nộp theo đường bưu chính (thời gian nộp hồ sơ tính theo dấu bưu điện trong khoảng thời gian quy định tại thông báo này).

3. Lệ phí tuyển dụng
Thí sinh đủ điều kiện dự tuyển nộp phí tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Thông báo này đăng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang, Trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 20/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Đề án số 05-ĐA/TU ngày 09/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thí điểm đổi mới thi tuyển công chức, viên chức tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2023;
Căn cứ Kết luận số 1201-KL/TU ngày 10/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh năm 2023;
Căn cứ Thông báo số 734-TB/TU ngày 03/4/2023 của Thường trực Tỉnh ủy về công tác tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị khối Nhà nước và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2023, như sau:

I. Chỉ tiêu tuyển dụng: 1.993 chỉ tiêu (có biểu chi tiết kèm theo).

II. Điều kiện người đăng ký dự tuyển, ưu tiên trong tuyển dụng, phương thức tuyển dụng

1. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển vào làm viên chức phảicó trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Viên chức ngày 15/11/2010.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

3. Phương thức tuyển dụng

3.1. Xét tuyển

3.1.1. Đối tượng xét tuyển
– Những người được cử đi học theo chế độ cử tuyển của tỉnh đã tốt nghiệp có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Những người thuộc đốitượng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Những người thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực của tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

3.1.2. Nội dung, hình thức xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, việc xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Thời gian phỏng vấn: 30 phút (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). Thang điểm: 100 điểm.

3.1.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

3.1.4. Nội dung xét tuyển, trình tự, thủ tục tuyển dụng đối với người thuộc đối tượng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ
Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ.

3.2. Thi tuyển

3.2.1. Đối tượng thi tuyển
Thi tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện dự tuyển viên chức theo quy định, bao gồm cả các trường hợp đã dự xét tuyển nhưng không đạt (trừ những vị trí việc làm hết chỉ tiêu tuyển dụng do có thí sinh sau khi xét tuyển đã trúng tuyển).

3.2.2. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, việc thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng:

a) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi gồm 2 phần:
+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Ngoại ngữ (Tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Thời gian thi 30 phút.
Người dự thi không phải thi phần tin học do tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính theo quy định. Không phúc khảo kết quả đối với bài thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian phỏng vấn: 30 phút (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
– Thang điểm: 100 điểm.

3.2.3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

III. Hồ sơ dự tuyển và thời gian nhận hồ sơ dự tuyển

1. Hồ sơ dự tuyển
Mỗi thí sinh dự tuyển chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng tại một cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng; hồ sơ gồm có:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ (đối với xét tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ).
– Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– 06 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của thí sinh dự tuyển hoặc người nhận thay.
Hồ sơ dự tuyển phải đủ các thành phần nêu trên. Hồ sơ không đủ thành phần nêu trên hoặc nộp từ 02 hồ sơ dự tuyển trở lên vào các vị trí tuyển dụng khác nhau tại một cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng là hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.

2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển

2.1. Thời gian nhận hồ sơ
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.

2.2. Địa điểm nhận hồ sơ
Tại Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng, Phòng Nội vụ các cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng.

IV. Thời gian thực hiện
Theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng: Căn cứ kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt, tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng tiến độ, đúng quy định của Nhà nước, Đề án số 05-ĐA/TU ngày 09/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch của Ban Chỉ đạo tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh. Kết thúc đợt tuyển dụng, báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

2. Sở Nội vụ
– Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu với Ban Chỉ đạo tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh tổ chức thi tuyển viên chức theo Đề án số 05-ĐA/TU ngày 09/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch của Ban Chỉ đạo tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh.
– Đôn đốc, kiểm tra việc tuyển dụng và tổng hợp kết quả tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
– Lập dự toán kinh phí đốivới các nội dung, công việc tổ chức thực hiện tập trung tại tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan cung cấp phần mềm thi trắc nghiệm trên máy vi tính đối với môn kiến thức chung và môn ngoại ngữ theo quy định.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Sở Thông tin và Truyền thông
Đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về tuyển dụng viên chức năm 2023 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh và trên Báo Tuyên Quang theo quy định.

5. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán kinh phí tuyển dụng viên chức năm 2023, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

***** Đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang
Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang

  • Địa chỉ: Đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

  • Điện thoại: 0207.3822.344 - Email: vanphong.sotuyenquang@moet.edu.vn

  • Website: http://www.tuyenquang.edu.vn

  • Giám đốc: ông Vũ Đình Hưng

Sở GD&ĐT Tuyên Quang luôn phát triển không ngừng với truyền thống năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, tích cực đổi mới. Nhờ vậy,  đơn vị luôn là ngọn cờ đầu của cả nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giúp thành phố ngày một phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. 


Công việc của Giáo viên Toán là gì?

1. Giáo viên Toán là gì? Giáo viên Toán Tiếng Anh là gì?

Giáo viên Toán trong tiếng anh gọi là Maths Teacher, là giáo viên chuyên môn giảng dạy môn học Toán, có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Toán. Trách nhiệm chính của giáo viên toán, theo thông tin được trình bày trong tiêu chuẩn nghề nghiệp, là hình thành mô hình hoạt động toán học ở học sinh, tương ứng với cấp học, trình độ hiểu biết hiện nay. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên Tiếng anh, Giáo viên tiếng Việt...cũng rất đa dạng. 

2. Ngành Toán học có làm giáo viên được không?

Hiện tại: Người tốt nghiệp ngành Toán học có thể làm giáo viên nếu đáp ứng các điều kiện bổ sung như chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

Sau năm 2025:

  • Dự kiến chỉ những người có bằng cử nhân sư phạm Toán mới đủ điều kiện dạy môn Toán tại các trường phổ thông.
  • Người tốt nghiệp ngành Toán học không sư phạm sẽ khó có thể trực tiếp làm giáo viên môn Toán.

Nếu bạn muốn làm giáo viên Toán trong tương lai, nên cân nhắc:

  • Học ngành Sư phạm Toán.
  • Hoặc học song song/liên thông giữa Toán học và Sư phạm Toán.

Tuy nhiên, ngành Toán học vẫn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp khác như nghiên cứu, phân tích dữ liệu, lập trình, tài chính, v.v. Sự thay đổi này nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo họ được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn đang cân nhắc học ngành Toán học và muốn làm giáo viên trong tương lai, bạn nên cân nhắc chọn ngành Sư phạm Toán thay vì ngành Toán học thuần túy.

Thiết bị Công nghệ Giáo dục - Zodiac

3. Học sư phạm Toán có khó không?

Mặc dù nền tảng giáo dục, đào tạo ngành sư phạm toán ở nước ta tốt như vậy, các cơ sở đào tạo đều được đánh giá là có chất lượng cao nhưng không có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể theo học ngành này một cách đơn giản, dễ dàng. Để theo học được ngành sư phạm toán, người học chắc chân phải có lối suy nghĩ logic, khả năng tính toán cần thận, tinh thần cao bởi sẽ phải liên tục trải qua nhiều giờ học áp lực, căng thẳng. 

Nếu xét trên phương diện với bệ đỡ là chương trình giảng dạy cũng như chất lượng của các cơ sở đào tạo ngành sư phạm toán, người học hoàn toàn có thể yên tâm rằng mình sẽ được đào tạo trong một môi trường tốt nhất, các tài liệu, lộ trình học luôn đầy đủ, chất lượng nên việc theo học chuyên ngành này sẽ dễ dàng ở khía cạnh này.

Tuy nhiên, yếu tố trên là khách quan và đến từ tác động phía bên ngoài, còn vấn đề chính vẫn sẽ ở bản thân người theo học. Tùy vào trình độ khác nhau của mỗi người mà mức độ khó hay dễ của ngành học này sẽ khác, ta không thể đánh giá chắc chắn được cho từng người. Tuy nhiên, một điều có thể chắc chắn rằng, nếu bạn quyết định theo học chuyên ngành sư phạm toán, bạn sẽ phải thực sự chú tâm, bỏ ra nhiều công sức, tâm huyết để theo học.

4. Học sư phạm Toán có dạy được tiểu học không?

Căn cứ Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau:

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
  • Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

  • Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
  • Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy theo quy định trên trình độ của bạn là cử nhân ngành sư phạm thì đủ điều kiện về trình độ chuẩn để có thể dạy ở các trường tiểu học. Bên cạnh đó với trình độ cử nhân ngành sư phạm thì bạn còn có thể xin giảng dạy ở trường trung học cơ sở và trung học phổ thông theo quy định pháp luật.

5. Học sư phạm Toán có dễ xin việc không?

Học ngành Sư phạm Toán học sau khi ra trường có nhiều cơ hội việc làm khác nhau, và dễ xin việc, không chỉ đi dạy mà còn làm được nhiều lĩnh vực khác. Các bạn có thể đảm nhiệm những vị trí việc làm sau:

  • Làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng (vị trí này bạn cần học lên các bậc cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ), phổ thông trung học, trung học cơ sở. Có khả năng hướng dẫn và bồi dưỡng học sinh giỏi Toán học tại các trường phổ thông.
  • Làm công tác nghiên cứu ở các tổ chức, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực Toán học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học.
  • Làm công tác quản lý tư liệu Toán học, quản lý bảo tàng trong lĩnh vực Toán học hoặc Khoa học tự nhiên…
  • Làm công tác Toán học, văn hóa trong lĩnh vực Toán học hoặc Khoa học tự nhiên ở các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội.
  • Biên tập viên các tạp chí khoa học, các nhà xuất bản.
  • Làm công việc liên quan đến những vấn đề khác nhau thuộc khối Khoa học tự nhiên.

6. Sư phạm Toán học những môn gì?

Ngành Sư phạm Toán học của Đại học Sư phạm Hà Nội có chương trình đào tạo cử nhân là 4 năm. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trên toàn quốc. Bên cạnh đó, sinh viên có thể chọn học lên trình độ Thạc sĩ và Tiến sẽ để có nhiều cơ hội học tập, trao đổi và làm việc với môi trường tiên tiến trên thế giới.

Các môn học trong chương trình đào tạo gồm: 

7. Các công việc của giáo viên Toán

Thực hiện giảng dạy

Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.

Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp

Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.

Giảng dạy và hướng dẫn các khái niệm toán học

Giáo viên Toán có trách nhiệm giảng dạy các khái niệm toán học cơ bản và nâng cao, tùy thuộc vào trình độ của học sinh. Họ phải chuẩn bị các bài học phù hợp, giải thích chi tiết các lý thuyết toán học, và cung cấp ví dụ thực tế để giúp học sinh hiểu rõ và áp dụng kiến thức. Gia sư cũng cần phải điều chỉnh phương pháp giảng dạy theo nhu cầu và khả năng tiếp thu của từng học sinh để đảm bảo hiệu quả học tập tối ưu.

Đánh giá và theo dõi sự tiến bộ của học sinh

Một phần quan trọng trong công việc của Giáo viên Toán là đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua các bài kiểm tra, bài tập về nhà, và các hoạt động học tập khác. Gia sư cần thường xuyên theo dõi và phân tích kết quả học tập để nhận diện các điểm mạnh và yếu của học sinh. Dựa trên đánh giá này, họ sẽ điều chỉnh phương pháp giảng dạy và lên kế hoạch ôn tập phù hợp để giúp học sinh cải thiện và đạt được mục tiêu học tập.

Giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự

Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Gia sư Toán đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên Toán lương cao

Việc làm Trợ giảng Toán mới cập nhật

Giáo viên Toán có mức lương bao nhiêu?

65 - 156 triệu /năm
Tổng lương
60 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
5 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

65 - 156 triệu

/năm
60 M
150 M
65 M 160 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên Toán

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên Toán, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên Toán
65 - 156 triệu/năm
Giáo viên Toán

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
42%
2 - 4
32%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên Toán?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Toán

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Toán cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Sư phạm Toán hoặc chuyên ngành Toán học. Có thể ưu tiên những ứng viên có bằng Cao học chuyên ngành Sư phạm Toán hoặc Toán học.

  • Kiến thức sư phạm: Giáo viên à một công việc đòi hỏi bạn là một người phải có kiến thức cũng như kỹ năng sư phạm tốt, do đó muốn biết bạn có phù hợp và ứng tuyển được với công việc này hay không thì khi tuyển dụng các trung tâm gia sư thường sẽ có những yêu cầu nhất định.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Bạn cần duy trì một môi trường học tập có tổ chức, nơi học sinh có thể tập trung vào việc học và phát triển kỹ năng. Khả năng quản lý thời gian và kỷ luật lớp học hiệu quả sẽ giúp bạn duy trì sự tập trung và thúc đẩy sự tham gia của học sinh. Bạn cũng cần xử lý các tình huống không mong muốn một cách khéo léo.

  • Kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch: Bạn phải xây dựng giáo án chi tiết, có hệ thống và sắp xếp nội dung giảng dạy theo thứ tự hợp lý. Kỹ năng này giúp bạn lên kế hoạch cho các bài giảng và hoạt động thí nghiệm, đảm bảo rằng học sinh có thể tiếp thu kiến thức theo cách logic và hiệu quả. Bạn cũng cần tổ chức đánh giá kết quả học tập đúng thời điểm.

  • Kỹ năng sử dụng công nghệ giáo dục: Công nghệ ngày càng quan trọng trong giảng dạy Toán, từ việc sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo đến các công cụ giảng dạy trực tuyến. Bạn cần thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị và phần mềm hỗ trợ bài giảng, giúp tăng cường sự hấp dẫn và tương tác của học sinh. Kỹ năng này cũng giúp bạn linh hoạt hơn trong việc dạy học từ xa hoặc tích hợp công nghệ vào lớp học.

Yêu cầu khác

  • Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

  • Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Toán 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Toán có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Số năm nghiệm

Vị Trí

Mức lương

0 - 2 năm

Gia sư Toán  

1.000.000 - 2.000.000 đồng/tháng

2 – 3 năm

Trợ giảng môn Toán

3.000.000  - 4.000.000 đồng/tháng

3 - 5 năm 

Giáo viên môn Toán 

6.000.000 - 7.000.000 đồng/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên Toán và các ngành liên quan

1. Gia sư Toán 

Mức lương: 1 - 2 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 2 năm

Gia sư Toán có thể hiểu là một gia sư dạy kèm thực hiện công việc dạy học và truyền đạt kiến thức tại nhà cho các gia đình có con em. Nói ngắn gọn, gia sư Toán là nghề dạy học, đáp ứng cho người học các kiến thức của môn Toán học tại nhà. Tuy nhiên, nhà ở đây là nhà của học viên chứ không phải là nhà của người dạy. 

Đánh giá: Đây là bước đệm quan trọng để sinh viên hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ làm việc trước khi chính thức hành nghề. Trong thời gian thực tập tại các công ty, tổ chức,… các bạn sẽ có cơ hội cọ sát và có cái nhìn chân thực nhất về công việc tương lai của mình. Trong giai đoạn này, bạn sẽ bắt đầu với vị trí gia sư cá nhân. Nhiệm vụ chính là giảng dạy ở quy mô nhỏ chỉ từ 1 học sinh. Bạn sẽ học các kỹ năng và kiến thức mà một gia sư cần có. 

2. Trợ giảng môn Toán

Mức lương: 3 - 4 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: 2 - 3 năm

Trợ giảng toán là người hỗ trợ giảng viên chính trong việc giảng dạy môn toán học tại các trường học, trung tâm giáo dục hoặc các cơ sở đào tạo khác. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

Đánh giá: Tiếp đó, bạn có thể tiến lên vị trí Trợ giảng toán, sau khi tích được 0 - 2 năm kinh nghiệm. Trách nhiệm của bạn là hỗ trợ giảng dạy cho giảng viên, quá trình này bạn sẽ học hỏi được rất nhiều thứ nếu muốn theo đuổi sự nghiệp giảng dạy thì bắt đầu với công việc trợ giảng là một xuất phát rất tốt. 

3. Giáo viên dạy Toán

Mức lương: 6 - 7 triệu/ tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm

Giáo viên Toán là giáo viên chuyên môn giảng dạy môn học Toán, có kiến thức sâu rộng và vững chắc về khoa học Toán. Trách nhiệm chính của giáo viên toán, theo thông tin được trình bày trong tiêu chuẩn nghề nghiệp, là hình thành mô hình hoạt động toán học ở học sinh, tương ứng với cấp học, trình độ hiểu biết hiện nay. 

Đánh giá: Khi bạn có kinh nghiệm làm việc từ 3 - 5 năm, bạn có thể lên vị trí Giáo viên dạy Toán. Đây là lúc bạn nên tập trung học hỏi, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Tùy vào từng cơ sở mà bạn sẽ được đào tạo thêm chuyên môn. Tuy nhiên, để thăng tiến dễ dàng hơn, bạn sẽ phải tự chủ động học hỏi, tích lũy kinh nghiệm thông qua công việc thực tế, từ những thành công hay từ chính thất bại của bản thân.

Đọc thêm:

Việc làm Gia sư Toán đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên Toán lương cao

Việc làm Trợ giảng Toán mới cập nhật

Nhắn tin Zalo