465 việc làm
Thỏa thuận
Hà Tĩnh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Mầm Non Quốc Tế Kindy City
Giáo Viên Mầm Non - Hết hạn
TRƯỜNG MẦM NON QUỐC TẾ KINDY CITY
3.5
9 - 11 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 30+ ngày trước
7 - 9 triệu
Hồ Chí Minh & 2 nơi khác
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Kon Tum,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 18 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Tiểu Học (Pascal Tân Phú)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 2 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Tiểu Học (chương trình quốc gia)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 6 ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiểu Học (Long Khánh - Đồng Nai)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
9 - 15 triệu
Đồng Nai
Đăng 7 ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiểu Học ( Bến Cát - Bình Dương)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
9 - 15 triệu
Bình Dương
Đăng 7 ngày trước
Vietnam Australia International School (Vas)
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (cơ sở Quận 7 - nhận việc ngay)
Giáo Dục Quốc Tế Việt Úc - Trường Quốc tế Việt Úc VAS
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 10 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 15 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 18 ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 22 ngày trước
Him Lam International School - Trường Quốc Tế Him Lam
Giáo viên Tiểu học
Trường Quốc Tế Him Lam
Thỏa thuận
Bắc Ninh
Đăng 25 ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Hà Tĩnh năm 2024
Sở GD&ĐT Hà Tĩnh tuyển dụng giáo viên năm 2025
Công chức Hà Tĩnh
41 việc làm 1 lượt xem
Hết hạn ứng tuyển
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 11/09/2025
Hạn nộp hồ sơ: 11/10/2025
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 279
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Tại Phòng Tổ chức cán bộ – Sở GDĐT, số 105, đường Phan Đình Phùng, Phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh

– Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
– Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội (Nghị định số 179/2024/NĐ-CP); số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
– Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
– Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
– Căn cứ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh;
– Căn cứ Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
– Căn cứ Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập;
– Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng viên chức giáo viên cấp học Trung học phổ thông và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên năm học 2025 – 2026;
– Căn cứ Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm học 2025-2026;
Thực hiện Kế hoạch số 2837/KH-SGDĐT ngày 10/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc tuyển dụng giáo viên các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung tâm GDNN-GDTX năm 2025, Sở GDĐT thông báo tuyển dụng giáo viên như sau:

I. SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CẦN TUYỂN DỤNG
1. Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;
1.1. Vị trí Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26), cụ thể: Có 36 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 1 kèm theo.
1.2. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) Có 180 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 2 kèm theo;
1.3. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) Có 52 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 2 kèm theo.
1.4. Vị trí việc làm Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15)
– Chỉ tiêu tuyển dụng thu hút viên chức thực hiện theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh

 
TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh 01  

Trường hợp 01 chỉ tiêu tuyển dụng này không có thí sinh đăng ký dự tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ điều chỉnh, bổ sung số chỉ tiêu này vào chỉ tiêu tuyển dụng theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
– Chỉ tiêu tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP: 10 chỉ tiêu. Cụ thể như sau:
* Có 03 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Toán, cụ thể:

TT Đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Kỳ Lâm 01  
2 Trường THPT Lê Quảng Chí 01  
3 Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ 01  
Tổng 03  

– Có 04 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Ngữ văn, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Nguyễn Huệ 01  
 2 Trường THPT Kỳ Anh 01  
3 Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ 01  
4 Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà 01  
Tổng 04  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Tiếng Anh, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1  Trường THPT Nguyễn Đình Liễn 01  
Tổng 01  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Địa lí, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1  Trường THPT Kỳ Lâm 01  
Tổng 01  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Lịch sử, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1  Trung tâm GDNN-GDTX Can Lộc 01  
Tổng 01  

Vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng
Việc đăng ký 02 nguyện vọng được áp dụng đối với vị trí việc làm có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, áp dụng hình thức thi viết (vòng 2) và chung đề thi. – Không áp dụng với người đăng ký dự tuyển theo chính sách thu hút (Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ). Đối với thi sinh đăng ký dự tuyển theo chính sách thu hút có thể đăng ký dự tuyển thêm hình thức tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
1.1. Điều kiện chung
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
1.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ
1.2.1. Vị trí Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Tiêu chuẩn chức danh Giáo viên mầm non hạng III được quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bồ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT- BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuần chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập (Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ). Cụ thể:
– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;
– Minh chứng có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ tương đương bậc 2 theo yêu cầu vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ.
1.2.2. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019;Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TTBGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập. Cụ thể:
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học phù hợp với bộ môn dự tuyển.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Minh chứng có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ tương đương bậc 2 theo yêu cầu vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ.
1.2.3. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TTBGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập. Cụ thể:
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở phù hợp với bộ môn dự tuyển.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Minh chứng có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ tương đương bậc 2 theo yêu cầu vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ.
1.2.4. Vị trí Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập. Cụ thể:
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông phù hợp với bộ môn dự tuyển.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
– Minh chứng có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ tương đương bậc 2 theo yêu cầu vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ.
Riêng đối tượng tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngoài đủ các điều kiện, tiêu chuẩn trên còn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
(Tại thời điểm tuyển dụng chưa yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, trung học phổ thông).
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

 

III. HỒ SƠ, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Hồ sơ dự tuyển
1.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 02;
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại giỏi, xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ: Bảng đánh giá xếp loại của trường; thư xác nhận của trường là đạt loại giỏi, xuất sắc);
– Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chứng minh đạt giải cá nhân trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP;
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
– Có 03 (ba) ảnh màu 4cm x 6cm (thời gian chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh của thí sinh vào mặt sau ảnh);
– Có 03 (ba) phong bì có dán tem ghi rõ họ, tên, địa chỉ liên hệ và số điện thoại của người dự tuyển vào phần nơi nhận.
1.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
– Có 03 (ba) ảnh màu 4cm x 6cm (thời gian chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh của thí sinh vào mặt sau ảnh);
– Có 03 (ba) phong bì có dán tem ghi rõ họ, tên, địa chỉ liên hệ và số điện thoại của người dự tuyển vào phần nơi nhận.
2. Thời gian nộp hồ sơ:
Người dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển bắt đầu từ 7 giờ 30 phút ngày 11/9/2025 đến 17 giờ 30 phút ngày 11/10/2025 vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (đối với tất cả các trường hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính).
Lưu ý: Khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển thí sinh trình bản phô tô văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) để đối chiếu.
3. Địa điểm
Tại Phòng Tổ chức cán bộ – Sở GDĐT, số 105, đường Phan Đình Phùng, Phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Lệ phí tuyển dụng
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Lệ phí tuyển dụng: Dưới 100 thí sinh là 500.000 đồng/thí sinh; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh là 400.000 đồng/thí sinh; Từ 500 thí sinh trở lên là 300.000 đồng/thí sinh.
(Lệ phí tuyển do các thí sinh nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ).
– Lệ phí phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
IV. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
Số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, ưu tiên tuyển dụng đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng trước theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024, nếu còn chỉ tiêu thì tuyển dụng theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CР.
1. Tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ
– Vòng 1: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
Những thí sinh có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP sẽ tiếp tục vào vòng 2.
– Vòng 2: Vấn đáp về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển) theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thang điểm 100 điểm (áp dụng theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).
Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
2. Tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo 02 Vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2
Thi sinh tham gia dự tuyển phải có văn bằng, chứng chỉ để chứng minh “Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm” theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng thay thế:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.”.
Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Thi viết.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: 180 phút.
+ Thang điểm thi: 100 điểm.
V. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
Tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, số 52, đường Lê Hồng Phong, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh (trường hợp có thay đổi địa điểm thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo đến thí sinh).
Thông báo này được công khai trên báo điện tử Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT (địa chỉ http://hatinh.edu.vn), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT và các đơn vị có vị trí tuyển dụng.
Sở GDĐT thông báo để các cá nhân có đủ điều kiện tham gia nộp hồ sơ dự tuyển. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc liên hệ về Sở GDĐT (qua Phòng Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn./.

 

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng giáo viên các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trung tâm GDNN-GDTX năm 2025

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
– Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
– Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội (Nghị định số 179/2024/NĐ-CP); số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
– Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
– Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
– Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
– Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh;
– Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
– Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập;
– Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2025
– Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng viên chức giáo viên cấp học Trung học phổ thông và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên năm học 2025 – 2026;
– Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm học 2025-2026;
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Việc tuyển dụng viên chức giáo viên, các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, trường liên cấp Tiểu học và THCS, THPT, trung tâm GDNN-GDTX công lập nhằm thu hút được sinh viên có trình độ, năng lực chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt để bổ sung biên chế giáo viên còn thiếu và tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh nói riêng và Ngành Giáo dục nói chung và lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt để thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bổ sung biên chế giáo viên còn thiếu tại các cơ sở giáo dục.
2. Yêu cầu
– Người được tuyển dụng phải có trình độ chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí cần tuyển, trong chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền giao.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ và đúng quy định của pháp luật.
III. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức:
1.1. Biên chế các trường mầm non
– Tổng biên chế các Trường mầm non được UBND tỉnh giao năm học 2025- 2026 là 5754 người (trong đó CBQL: 633, Giáo viên: 4849; Nhân viên: 272);
– Tổng biên chế hiện có: 5679 người (trong đó CBQL: 616; Giáo viên: 4796; Nhân viên: 267).
So với biên chế được giao, các trường mầm non còn thiếu 75 biên chế (trong đó CBQL thiếu 17; giáo viên thiếu 53; nhân viên thiếu 05).
1.2. Biên chế các trường tiểu học
– Tổng biên chế các Trường tiểu học được UBND tỉnh giao năm học 2025- 2026 là 7051 người (trong đó CBQL: 495, Giáo viên: 5805; Nhân viên: 529), Phụ
trách đội: 222);
– Tổng biên chế hiện có: 6814 người (trong đó CBQL: 487; Giáo viên: 5589; Nhân viên: 524).
So với biên chế được giao, các trường tiểu học còn thiếu 237 biên chế (trong đó CBQL thiếu 8; giáo viên thiếu 216; nhân viên thiếu 05, phụ trách đội thiếu 8).
1.3. Biên chế các trường THCS
– Tổng biên chế các Trường THCS được UBND tỉnh giao năm học 2025-2026 là 5605 người (trong đó CBQL: 311, Giáo viên: 4628; Nhân viên: 521), Phụ trách đội: 145);
– Tổng biên chế hiện có: 5512 người (trong đó CBQL: 301; Giáo viên: 4553; Nhân viên: 514, Phụ trách đội 144).
So với biên chế được giao, các trường THCS còn thiếu 93 biên chế (trong đó CBQL thiếu 10; giáo viên thiếu 75; nhân viên thiếu 07, phụ trách đội thiếu 01).
1.4. Biên chế các trường THPT
– Tổng biên chế các Trường THPT được UBND tỉnh giao năm học 2025-2026 là 2946 người (trong đó CBQL: 126, Giáo viên: 2655; Nhân viên: 165), Phụ trách đội: 145);
– Tổng biên chế hiện có: 2936 người (trong đó CBQL: 125; Giáo viên: 2647; Nhân viên: 164).
So với biên chế được giao, các trường THPT còn thiếu 10 biên chế.
1.5. Biên chế các trung tâm GDNN&GDTX
Tổng biên chế các các trung tâm GDNN&GDTX được UBND tỉnh giao năm học 2025-2026 là 171 người; tổng biên chế hiện có: 167 người. So với biên chế được giao, các trung tâm GDNN-GDTX còn thiếu 04 biên chế.

 

2. Số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm
2.1. Vị trí Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26), cụ thể:
Có 36 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 1 kèm theo.
2.2. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Có 180 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 2 kèm theo;
2.3. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Có 52 chỉ tiêu, cụ thể: Theo Phụ lục 2 kèm theo.
2.4. Vị trí việc làm Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15)
– Chỉ tiêu tuyển dụng thu hút viên chức thực hiện theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh 01  

Trường hợp 01 chỉ tiêu tuyển dụng này không có thí sinh đăng ký dự tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ điều chỉnh, bổ sung số chỉ tiêu này vào chỉ tiêu tuyển dụng theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
– Chỉ tiêu tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP: 10 chỉ tiêu. Cụ thể như sau:
* Có 03 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Toán, cụ thể:

TT Đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Kỳ Lâm 01  
2 Trường THPT Lê Quảng Chí 01  
3 Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ 01  
Tổng 03  

– Có 04 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Ngữ văn, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Nguyễn Huệ 01  
2 Trường THPT Kỳ Anh 01  
3 Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ 01  
4 Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà 01  
Tổng 04  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Tiếng Anh, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Nguyễn Đình Liễn 01  
Tổng 01  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Địa lí, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trường THPT Kỳ Lâm 01  
Tổng 01  

* Có 01 chỉ tiêu tại vị trí việc làm Giáo viên Lịch sử, cụ thể:

TT Tại đơn vị Số chỉ tiêu Ghi chú
1 Trung tâm GDNN-GDTX Can Lộc 01  
Tổng 01  

3. Vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng
Việc đăng ký 02 nguyện vọng được áp dụng đối với vị trí việc làm có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, áp dụng hình thức thi viết (vòng 2) và chung đề thi. – Không áp dụng với người đăng ký dự tuyển theo chính sách thu hút (Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ).
4. Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định rõ chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển: Không có.
IV. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Ở TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
1.1. Điều kiện chung
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
1.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ
1.2.1. Vị trí Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Tiêu chuẩn chức danh Giáo viên mầm non hạng III được quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bồ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT- BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định
mã số, tiêu chuần chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ- SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
1.2.2. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019;Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TTBGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
1.2.3. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 03/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TTBGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021
quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
1.2.4. Vị trí Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15)
Người đăng ký dự tuyển giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 72, Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/TT-BGDĐT ngày
02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
(Tại thời điểm tuyển dụng chưa yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT).
2. Đối tượng dự tuyển
– Đối tượng tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP: Là người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng theo mục IV.1 của Kế hoạch và quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
– Đối tượng tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ: Là người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại mục IV.1 của Kế hoạch này.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
4. Hồ sơ dự tuyển
4.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
– Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ: Bảng đánh giá xếp loại của trường; thư xác nhận của trường là đạt loại xuất sắc);
– Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chứng minh đạt giải cá nhân trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP;
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
4.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
5.1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
V. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
Số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, ưu tiên tuyển dụng đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng trước theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024, nếu còn chỉ tiêu thì tuyển dụng theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CР.
1. Tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ
– Vòng 1: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
Những thí sinh có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP sẽ tiếp tục vào vòng 2.
– Vòng 2: Vấn đáp về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển) theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thang điểm 100 điểm (áp dụng theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).
Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.

 

2. Tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo 02 Vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2
Thi sinh tham gia dự tuyển phải có văn bằng, chứng chỉ để chứng minh “Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm” theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và Quyết định số 324/QĐ-SNV ngày 23/12/2024 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và phổ thông công lập.
Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng thay thế:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.”.
Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Thi viết.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: 180 phút.
+ Thang điểm thi: 100 điểm.
VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Sở GDĐT đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (http://hatinh.edu.vn) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT.
1.2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;
b) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng đăng ký dự tuyển;
d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.
1.3. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
1.4. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
2. Trình tự tổ chức tuyển dụng
2.1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định.
2.2. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
2.3. Tổ chức xét tuyển
– Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;
– Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5,0 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm Vòng 2.
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng
4.1. Xét tuyển theo chính sách thu hút (Nghị định số 179/2024/NĐ-CP)
Xác định người trúng tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Người trúng tuyển có điểm vấn đáp đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có số điểm vấn đáp cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3, phần VI Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm;
– Trường hợp 02 người trở lên có tổng số điểm vấn đáp cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3, phần VI Kế hoạch này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Hội đồng tuyển dụng xác định người trúng tuyển dựa theo các thứ tự sau:
(1) Người có trình độ tiến sĩ;
(2) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới;
(3) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước.
Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
4.2. Xét tuyển theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 85/2023/NĐ- CP
Xác định người trúng tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
Người trúng tuyển có số điểm thi vòng 2 cộng với điểm uu tiên được quy định tại mục 3, phần VI của Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;
– Trường hợp 02 người trở lên có tổng số điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại mục 3, phần VI Kế hoạch này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Hội đồng tuyển dụng xác định người trúng tuyển dựa theo các thứ tự sau:
(1). Người đạt kết quả thi phần thi tại vòng 2 cao hơn;
(2) Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
(3) Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
(4) Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
4.3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 01 thì được xét ở nguyện vọng 02 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 02 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 01, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ. Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 02 thì người trúng tuyển được xác định theo như điểm 4.2 mục 4, phần VI Kế hoạch này. Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi tuyển, cùng áp dụng hình thức thi (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Ưu tiên lựa chọn người có kết quả vòng 2 liền kề so với kết quả tuyển dụng cao nhất của người trúng tuyển ở cùng vị trí việc làm tại tất cả các đơn vị đến khi đủ chỉ tiêu tuyển dụng. Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở việc xét kết quả vòng 2 liền kề thì người trúng tuyển được xác định theo như điểm 4.2 mục 4, phần VI Kế hoạch này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng thực hiện như đối với trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng nêu trên.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
1. Trình tự, thời gian thực hiện
– Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đăng tải trên Báo điện tử Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử của Sở (http://hatinh.edu.vn) và niêm yết công khai tại trụ sở của Sở Giáo dục và Đào tạo: Dự kiến trong tháng 9/2025.
– Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Từ tháng 9/2025 đến tháng 10/2025 vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (đối với tất cả các trường hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính).
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng, Tổ in sao đề thi của Hội đồng tuyển dụng: Trong tháng 10/2025.
– Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; thông báo kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi Vòng 2 trên Cổng thông tin điện tử của Sở (http://hatinh.edu.vn); niêm yết công khai tại trụ sở và gửi trực tiếp cho người đăng ký dự tuyển theo địa chỉ đã đăng ký: Hoàn thành trong tháng 10/2025.
– Tổ chức thi Vòng 2: Dự kiến trong tháng 10/2025.
– Tổ chức chấm thi, công bố kết quả, thông báo nhận đơn phúc khảo Vòng 2: Hoàn thành trong tháng 10/2025.
– Nhận đơn phúc khảo Vòng 2: Trong tháng 11/2025.
– Tổ chức chấm phúc khảo, thông báo kết quả phúc khảo Vòng 2 trên Cổng thông tin điện tử của Sở (http://hatinh.edu.vn); niêm yết công khai tại trụ sở Sở Giáo dục và Đào tạo và gửi trực tiếp cho thí sinh dự thi theo địa chỉ đã đăng ký: Hoàn thành trong tháng 12/2025.
– Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng: trong tháng 12/2025.
– Thu và kiểm tra đối chiếu văn bằng, chứng chỉ gốc của các thí sinh trúng tuyển; tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ: Trong tháng 12/2025.
– Quyết định tuyển dụng: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định tuyển dụng viên chức: Trong tháng 12/2025.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người trúng tuyển phải đến các đơn vị đã trúng tuyển nhận việc. Trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận việc; đối với người học tập, sinh sống, làm việc tại nước ngoài thì thời gian gia hạn không quá 45 ngày.
(Trong trường hợp có điều chỉnh về thời gian thi, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo để thí sinh biết).
2. Lệ phí tuyển dụng:
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2.1. Lệ phí tuyển dụng: Dưới 100 thí sinh là 500.000 đồng/thí sinh; Từ 100 đến dưới 500 thí sinh là 400.000 đồng/thí sinh; Từ 500 thí sinh trở lên là 300.000 đồng/thí sinh.
(Lệ phí xét tuyển do các thí sinh nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ).
2.2. Lệ phí phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Tổ chức cán bộ
– Tham mưu Giám đốc Sở thành lập Hội đồng tuyển dụng. Tham mưu Hội đồng tuyển dụng thành lập các bộ phận giúp việc của Hội đồng theo quy định.
– Tham mưu Giám đốc Sở ban hành Quyết định thành lập Ban Giám sát, thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định.
– Tham mưu thông báo tuyển dụng.
– Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ hội đồng tuyển dụng.
– Là đơn vị thường trực của Hội đồng tuyển dụng, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung, thời gian của Kế hoạch đảm bảo việc tổ chức tuyển dụng an toàn, nghiêm túc, khách quan, công bằng, chất lượng và đúng quy chế.
– Phối hợp với các cơ quan chức năng thông báo và niêm yết công khai kế hoạch, số lượng, cơ cấu, điều kiện, lịch, thời gian, công khai mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển, tài liệu ôn tập trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hồ sơ trúng tuyển, hồ sơ viên chức theo đúng quy định.
– Dự trù kinh phí tổ chức tuyển dụng và thanh quyết toán; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển dụng theo quy định.
– Thu Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Tham mưu Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kỳ tuyển dụng; công nhận kết quả kỳ xét tuyển viên chức sau khi có báo cáo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
– Tham mưu Giám đốc Sở ban hành quyết định tuyển dụng viên chức.
– Kịp thời xin ý kiến, báo cáo Sở Nội vụ về những vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển dụng.
2. Phòng Kế hoạch và Tài chính
Phối hợp với Phòng Tổ chức, Cán bộ lập dự toán trình Sở Tài chính thẩm định cấp kinh phí tổ chức tuyển dụng; thực hiện quản lý kinh phí tổ chức tuyển dụng; Phụ trách công tác thu, nộp lệ phí tuyển dụng theo quy định hiện hành.
3. Văn phòng
Phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ niêm yết, đăng tải Kế hoạch, Thông báo tuyển dụng trên Cổng thông tin điện tử của Sở (http://hatinh.edu.vn). Liên hệ, hợp đồng với Báo Hà Tĩnh để đăng tải Thông báo tuyển dụng viên chức.
5. Phòng Quản lý chất lượng
Phối hợp, tham mưu, thực hiện quy trình ra đề thi, in sao đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi.
6. Phòng Giáo dục Phổ thông
Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ cử thành phần tham gia Hội đồng tuyển dụng và các bộ phận giúp việc của Hội đồng theo quy định.
7. Trung tâm GDTX tỉnh
Chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo khác cho việc tổ chức thi vòng 2.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT, GDTX năm 2025 của Sở GDĐT. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.

*****Tệp đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: hatinh.edu.vn

nguồn "www.tuyencongchuc.vn"

Khu vực
Hết hạn ứng tuyển
Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Hà Tĩnh năm 2024
Công chức Hà Tĩnh Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Hà Tĩnh

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  1900.com.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Hà Tĩnh. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo viên mầm non là gì?

1. Giáo viên mầm non là gì?

Giáo viên Mầm non là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên tiểu học, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

2. Vì sao nên làm giáo viên mầm non?

  • Tình yêu với trẻ nhỏ: Nhiều bạn, nhất là những bạn nữ, đến với nghề giáo viên mầm non đơn giản là có tình yêu với trẻ nhỏ, có những bạn đã xác định ngay từ rất sớm rằng mình sẽ theo nghề “nuôi dạy trẻ”, tình yêu và sự gần gũi với trẻ đã giúp các bạn định hướng ngay được con đường đi cho mình sau này.
  • Đầu vào và đầu ra không hề khó: Để trở thành giáo viên mầm non, không cần yêu cầu các bạn phải học quá giỏi, chỉ cần các bạn có sức học trung bình - khá là đã hoàn toàn có thể thi đỗ và theo học. Không những vậy, do tình trạng giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp là vô cùng lớn .
  • Công việc ổn định và mức đãi ngộ tốt, có lương hưu: Hiện nay, Nhà nước,  Bộ Giáo dục – Đào tạo  đặc biệt quan tâm đến ngành sư phạm mầm non, trong những năm gần đây, mức lương và đời sống giáo viên mầm non đã được cải thiện một cách rõ rệt.
  • Được nghỉ hè, thai sản: Không như những công việc khác, nghề sư phạm nói chung trong đó có sư phạm mầm non là ngành đặc thù, thời gian nghỉ và làm việc xê dịch theo lịch học của học sinh. Trong 1 năm, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hè từ 1 đến 3 tháng, đây là khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi thư giãn hay làm một công việc thời vụ khác.
  • Môi trường làm việc thoải mái và tràn ngập tiếng cười: Đã làm giáo viên mầm non nghĩa là làm việc với môi trường toàn trẻ nhỏ, điều này giúp bạn luôn cảm thấy thư giãn, thoải mái vì xung quanh toàn là tiếng cười đùa của con trẻ, điều này hoàn toàn không có khi bạn làm việc những công việc văn phòng vốn đầy áp lực và ganh đua.
  • Có lợi cho cuộc sống gia đình sau này: Do luôn gắn liền với trẻ nhỏ, nên những cô giáo mầm non luôn có kỹ năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn với những người bình thường, điều này hoàn toàn có lợi sau này khi lập gia đình,đấy là lý do tại sao các cô giáo mầm non luôn luôn “đắt chồng”. Còn rất nhiều lý do khác để theo đuổi nghề giáo viên mầm non, nhưng có lẽ điều quan tâm đối với các bậc phụ huynh và học sinh là vấn đề việc làm cho ngành mầm non sau khi ra trường.

Vai trò của Giáo Dục Mầm Non

3. Muốn làm giáo viên mầm non cần bằng cấp gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 1 của Bộ GD&ĐT năm 2021, giáo viên mầm non cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng III, bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra, bạn cần có thêm chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

Giáo viên mầm non hạng II 

Với hạng chức danh giáo viên mầm non hạng II, người dạy cần có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, bạn phải hoàn thành lớp học và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng như chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên mầm non hạng I 

Tương tự giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I cũng cần phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Ngoài các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, giáo viên mầm non còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với từng hạng chức danh.

Thông qua các quy định trên, để làm giáo viên mầm non tại trường công lập thì phải có những bằng cấp sau đây:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên hoặc có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Lương và mô tả các công việc của Giáo viên mầm non

Lương của Giáo viên mầm non hiện nay

Đối với các giáo viên tại các trường mầm non công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên Mức lương
Giáo viên mầm non hạng III 3.780.000 - 8.800.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng II 4.200.000 - 8.900.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng I 7.200.000 – 11.400.000 đồng/tháng

Mô tả công việc chính của Giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên mầm non làm việc tại các trung tâm khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.

Tiếp nhận và trao trả trẻ tận tay cho phụ huynh

Giáo viên mầm non cần đảm bảo đón và trả trẻ hàng ngày khi phụ huynh đưa, đón. Họ sẽ điểm danh sự có mặt của từng học sinh và liên lạc với phụ huynh khi trẻ vắng mặt mà không có thông báo trước.

Xây dựng giáo án giảng dạy phù hợp

Xây dựng nên các chương trình dạy học mới mẻ, sáng tạo, phù hợp với trẻ mầm non. Giáo viên mầm non sẽ cần sử dụng các công cụ giảng dạy đa dạng (kể chuyện, đóng kịch, các công cụ hỗ trợ khác,…) để các bé nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

Quan sát, hỗ trợ phát triển từng cá nhân

Thường xuyên quan sát quá trình học tập, sinh hoạt của từng em để có thể hỗ trợ các bạn cải thiện năng lực hành vi xã hội cũng như hình thành tính tự trọng. Theo dõi về sự tiến bộ của các bé trong học tập, sự hòa đồng với môi trường mới và báo cáo cho phụ huynh. Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để hiểu hơn về hoàn cảnh, tính cách, tâm lý của các bé. Từ đó giáo viên mầm non sẽ có phương pháp để hỗ trợ, giảng dạy tốt và phù hợp nhất cho các bạn nhỏ

Hướng dẫn kỹ năng mềm cho trẻ

Hướng dẫn cho các bạn nhỏ các kỹ năng về nghệ thuật, kỹ năng mềm thông qua các chương trình giảng dạy với kết cấu rõ ràng. Ví dụ như là giúp trẻ nhớ, nhận ra các dạng hình học, con số, màu sắc, các món đồ thủ công,… Luôn tìm cách để khuyến khích các bé tương tác, trò chuyện với nhau nhiều hơn, giải quyết các vấn đề gây lộn, mâu thuẫn của trẻ khi học tập.

Chăm sóc trẻ

Sắp xếp thời gian ăn – ngủ trưa, ăn nhẹ buổi chiều cho các bé, giám sát các bé để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối. Luôn duy trì lớp học sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ về tiêu chuẩn y tế.

Học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ

Không chỉ cung cấp kiến thức cho trẻ, giáo viên mầm non còn phải nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Họ nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động chuyên môn để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới nhất, những kiến thức về phát triển trẻ và các vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Bằng việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, giáo viên mầm non có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thách thức trong công tác dạy dỗ trẻ.

5. Vai trò của giáo viên mầm non

Giảng dạy theo giáo trình

Giáo viên mầm non đảm nhận vai trò giảng dạy theo giáo trình được thiết kế đặc biệt cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Họ tạo ra môi trường học tập thích hợp và sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với độ tuổi và các giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ. Qua việc giảng dạy, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, toán học, khoa học, nghệ thuật và thể chất cơ bản.

Nắm bắt mọi tình hình của trẻ để trao đổi cùng phụ huynh khi cần

Giáo viên mầm non là người có thể quan sát và hiểu rõ những nhu cầu, khó khăn và tiềm năng của từng trẻ nhỏ. Họ thường ghi chép, đánh giá và theo dõi sự phát triển của trẻ để thông báo cho phụ huynh về những tiến bộ và những vấn đề của trẻ cần quan tâm. Bằng việc trao đổi thường xuyên với phụ huynh, giáo viên sẽ cung cấp những thông tin quan trọng của bé và phối hợp cùng gia đình tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ.

Dạy các kỹ năng cơ bản cho trẻ

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển các kỹ năng cơ bản như tự lập, giao tiếp, tư duy logic và tư duy sáng tạo. Họ thiết kế các hoạt động giáo dục và trò chơi phù hợp để khuyến khích trẻ tham gia, tìm hiểu và thử nghiệm. Giáo viên mầm non cũng hướng dẫn trẻ nhỏ rèn luyện kỹ năng xã hội, như chia sẻ, tôn trọng và làm việc nhóm. Bên cạnh đó, các kỹ năng sinh tồn như: bơi lội, phòng cháy chữa cháy, tự sơ cứu cho bản thân,.. cũng đã được đưa vào giáo trình mầm non, cho các bé có kiến thức tốt để cứu bản thân và những người xung quanh.

Tìm tòi, phân tích và kích thích các khả năng bẩm sinh của trẻ

Giáo viên mầm non tìm hiểu và phân tích các khả năng bẩm sinh của từng trẻ để định hướng giáo dục phù hợp. Họ khám phá và khuyến khích sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng đặc biệt của trẻ. Bằng cách tạo ra môi trường đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của mình.

Tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ

Vai trò quan trọng khác của giáo viên mầm non là tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ nhỏ. Họ giúp trẻ hiểu và thực hiện các hoạt động học tập đơn giản, từ việc nhận biết màu sắc, hình dạng, đến các khái niệm cơ bản về số học, ngôn ngữ và khoa học. Giáo viên mầm non xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên sự tò mò và khám phá của trẻ, và khuyến khích trẻ học hỏi thông qua trò chơi, câu chuyện, và hoạt động thực tế.

>> Đọc thêm: 

Việc làm Giáo viên lái xe đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiểu học mới nhất

Việc làm Giảng viên toàn quốc

Giáo viên mầm non có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên mầm non

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên mầm non, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên mầm non
104 - 156 triệu/năm
Giáo viên mầm non

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên mầm non?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên mầm non

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên mầm non cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên mầm non yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi mầm non. Các chứng chỉ hoặc bằng cấp về giáo dục sớm, phát triển trẻ em, hoặc quản lý giáo dục có thể được yêu cầu. Đây là những bằng cấp bổ sung giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc giáo viên mầm non.

  • Kiến thức về phát triển trẻ em: Cần có kiến thức sâu về quy trình phát triển vật lý, tâm lý, và xã hội của trẻ nhỏ. Điều này giúp giáo viên nhận biết và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu cụ thể của từng trẻ trong lớp. Việc nắm bắt tâm lý và nuôi dạy trẻ đúng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, chúng tiếp thu và bắt chước thông tin và hành động từ môi trường xung quanh, đặc biệt là từ những người gần gũi chúng thường xuyên như mẹ và cô giáo. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc giao tiếp với trẻ nhỏ đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên mầm non cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho trẻ nhỏ, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tuổi mầm non rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

  • Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên mầm non, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ nhỏ. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 4 năm

Giáo viên Mầm non

5 - 10 triệu/tháng

4 – 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên mầm non và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên mầm non

Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 4 năm 

Giáo viên Mầm non (Preschool teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên mầm non bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 4 - 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp là người đã có kinh nghiệm. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập.

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo