📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)
🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.
🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.
👨🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.
🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.
📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi tuyển dụng giáo viên năm 2026, như sau:
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 01/5/2026);
Theo đề nghị của Trường phòng Phòng Tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH
Tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2889 /QĐ-SGDĐT ngày 27/10/2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội (viết tắt là Nghị định số 179/2024/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 01/5/2026);
Sở GDĐT ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức tuyển dụng nhằm bổ sung giáo viên giảng dạy, làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026 – 2027 theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp viên chức, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng giáo viên phải đảm bảo công khai, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
– Người được tuyển dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức danh nghề nghiệp, chức danh nhà giáo và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; có trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; việc tuyển dụng thực hiện trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.
III. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Thực trạng số lượng người làm việc
1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
– Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho Sở GDĐT năm 2026: 4.402 người.
– Số lượng người làm việc hiện có: 4.280 người.
– Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 122 người.
1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
– Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã năm 2026: 24.801 người.
– Số lượng người làm việc hiện có: 24.230 người.
– Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 571 người.
2. Nhu cầu tuyển dụng
1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 96 giáo viên trung học phổ thông hạng III (Mã số V.07.05.15): gồm: môn Toán: 12, môn Vật lý: 01, môn Hóa học: 05, môn Sinh học: 03, môn Ngữ văn: 10, môn Lịch sử: 13, môn Địa lí: 04, môn Tiếng Anh: 14, môn Giáo dục Kinh tế và pháp luật (GDCD): 10, môn Giáo dục thể chất: 05, môn Tin học: 04, môn Âm nhạc: 04, môn Mỹ thuật: 02, môn Giáo dục Quốc phòng-An ninh: 08, môn Công nghệ (nông nghiệp): 01, với 15 vị trí.
1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 423 giáo viên, trong đó:
– Bậc mầm non: 52 chỉ tiêu với 01 vị trí;
– Bậc tiểu học: 174 chỉ tiêu với 07 vị trí;
– Bậc trung học cơ sở: 197 chỉ tiêu với 18 vị trí.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên đơn vị ưu tiên lựa chọn theo thứ tự nguyện vọng tính từ trên trở xuống.
III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Đối tượng tuyển dụng
a) Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
b) Sinh viên có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên theo cấp học tương ứng; sinh viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
đ) Có lý lịch rõ ràng;
e) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng, chức danh nghề nghiệp giáo viên cần tuyển, cụ thể:
– Giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
– Giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.29)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
– Giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.32)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
+ Đối với giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
– Giáo viên trung học phổ thông hạng III (V.07.05.15)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
+ Đối với giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
4. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển dụng viên chức theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
b) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
c) Người có trình độ tiến sĩ học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
Lưu ý: Đối với các trường hợp sử dụng bằng tốt nghiệp đại học, tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý Chất lượng thuộc Bộ GDĐT công nhận.
5. Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
đ) Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo. Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn), được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
IV. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
1. Hồ sơ dự tuyển theo chính sách thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Hồ sơ dự tuyển được đựng trong túi đựng hồ sơ, hồ sơ gồm có:
– Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.
– Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đoạt giải cá nhân trong các kỳ thi, cuộc thi (công chứng hoặc chứng thực).
b) Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển:
– Thời gian nộp hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày 27/10/2026 đến 17 giờ ngày 25/11/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
– Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Hồ sơ dự tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
a) Phiếu Đăng ký dự tuyển theo mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ);
b) Thời gian và địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển
– Thời gian nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày 26/11/2026 đến 17 giờ ngày 25/12/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
– Địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: Thí sinh nộp phiếu Đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
* Lưu ý: Sở GDĐT sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ http://tuyendung.quangngai.edu.vn về nhu cầu theo vị trí việc làm để thí sinh đăng ký nguyện vọng.
3. Việc tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP: Thông qua xét tuyển.
Nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xét tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.
4. Nội dung, hình thức xét tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
Xét tuyển viên chức giáo viên được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức: Thi viết (tự luận)
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Thời gian: 180 phút.
– Thang điểm: 100 điểm.
5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển giáo viên
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; trường hợp cùng kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
c) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan, đơn vị sử dụng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b mục này.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
Sở GDĐT tổ chức kỳ tuyển dụng giáo viên thành 02 đợt, cụ thể như sau:
1. Đợt 1: Tổ chức tuyển dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT (thực hiện theo Quyết định số 819/QĐ-SGDĐT ngày 03/11/2025 và Quyết định 887/QĐ-SGDĐT ngày 14/11/2025 với 96 chỉ tiêu (đã thu 538 hồ sơ kể cả 06 hồ sơ diện thu hút).
– Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
– Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng giáo viên làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thời gian và địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ: http://tuyendung.quangngai.edu.vn.
– Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 1 trước ngày 30/11/2026
2. Đợt 2: Tổ chức tuyển dụng giáo viên đối với các cơ sở giáo dục cấp xã.
– Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
– Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã, thời gian và địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ: http://tuyendung.quangngai.edu.vn.
– Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 2 trước ngày 15/01/2027.
VI. KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu tạm thời khi nộp hồ sơ dự tuyển: 300.000 đồng/thí sinh/lần đăng ký dự tuyển (mức thu có thể được điều chỉnh tăng tùy theo số lượng người dự tuyển). Thí sinh nộp lệ phí tuyển dụng khi nộp hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển.
2. Sở GDĐT tổ chức thu phí dự tuyển, quản lý chi và quyết toán theo quy định hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
– Giám đốc Sở GDĐT Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Hội đồng tuyển dụng giáo viên).
– Hội đồng tuyển dụng giáo viên có trách nhiệm giúp Sở GDĐT tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức theo kế hoạch và đúng quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo khoản 3 Điều 9 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Sở Nội vụ
Kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng giáo viên theo Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi.
3. Công an tỉnh
– Phối hợp, tạo điều kiện cử cán bộ tham gia bảo vệ Ban đề thi; Ban coi thi của Hội đồng tuyển dụng giáo viên Sở GDĐT.
– Phối hợp với Sở GDĐT xử lý các trường hợp sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả để tham gia kỳ tuyển dụng.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở GDĐT trong công tác tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở GDĐT để xem xét, giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
*****Tài liệu đính kèm:
– Phụ lục chi tiết về chỉ tiêu tuyển dụng
Nguồn tin: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi
-
Địa điểm: Số 58 Hùng Vương, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
-
Điện thoại: 0255.3824164 - Email: vanphongso@quangngai.edu.vn
-
Website: http://quangngai.edu.vn
-
Giám đốc: ông Nguyễn Ngọc Thái
Mọi người thường tìm kiếm thêm từ khoá
Tuyển dụng ngành Tin học (Công nghệ thông tin) năm 2026 là nhu cầu tìm kiếm nhân sự có chuyên môn về máy tính, phần mềm, hệ thống và dữ liệu trong nhiều lĩnh vực như doanh nghiệp công nghệ, ngân hàng, giáo dục, cơ quan nhà nước và startup. Đây là một trong những ngành có nhu cầu tuyển dụng cao và ổn định nhất hiện nay do quá trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ.
Các vị trí phổ biến gồm: lập trình viên (developer), kỹ sư phần mềm, kỹ sư hệ thống, quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, chuyên viên an ninh mạng, kiểm thử phần mềm (tester/QA), chuyên viên phân tích dữ liệu (data analyst), kỹ sư trí tuệ nhân tạo (AI engineer), và nhân viên IT hỗ trợ (IT support/helpdesk). Ngoài ra, một số vị trí mới như kỹ sư cloud, DevOps, và quản lý sản phẩm công nghệ cũng đang được tuyển dụng mạnh.
Kỹ năng yêu cầu: tốt nghiệp đại học/cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc liên quan; kiến thức về lập trình (Java, Python, C#, JavaScript…), cơ sở dữ liệu, thuật toán và hệ thống mạng. Ngoài ra, tùy vị trí cần kỹ năng về framework, cloud computing, bảo mật, AI/ML hoặc phân tích dữ liệu. Kỹ năng làm việc nhóm, tư duy logic và khả năng đọc hiểu tài liệu tiếng Anh là yêu cầu quan trọng.
Mức lương trung bình dao động từ 8–15 triệu đồng/tháng đối với fresher hoặc nhân viên mới. Với nhân sự có kinh nghiệm 2–5 năm, thu nhập có thể từ 15–35 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn tùy vị trí chuyên môn (backend, AI, devops, security…). Các vị trí senior, tech lead hoặc chuyên gia có thể đạt mức 40–80 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn trong các công ty công nghệ lớn hoặc dự án quốc tế.
Nơi tuyển dụng chủ yếu tại các công ty công nghệ thông tin, doanh nghiệp phần mềm, ngân hàng, tập đoàn công nghệ, startup, trung tâm chuyển đổi số và các cơ quan nhà nước đang triển khai chính phủ điện tử. Ngoài ra, nhiều vị trí cho phép làm việc từ xa (remote) hoặc hybrid, mở rộng cơ hội việc làm cho ứng viên trên toàn quốc.
Những công ty tuyển dụng ngành Tin học (Công nghệ thông tin) năm 2026 đang tuyển tại Note8.vn:
- Công chức Hải Phòng
- Tuệ Đức Pathway
- Công chức Đồng Nai
- Trường Phổ Thông Liên Cấp H.a.s
- Anh ngữ Quốc tế INS English
Tại Note8.vn, bạn có thể tìm thấy những tin tuyển dụng ngành Tin học (Công nghệ thông tin) năm 2026 với mức lương vô cùng hấp dẫn. Những nhà tuyển dụng kết nối với Note8.vn đều là những doanh nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Bạn sẽ có cơ hội làm việc tại các môi trường chuyên nghiệp chuẩn quốc tế. Note8.vn với sứ mệnh trở thành nền tảng tuyển dụng hữu ích giúp các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng và ứng viên kết nối với nhau. Nhanh tay apply các bạn chắc chắn sẽ có được những cơ hội việc làm phù hợp với mức lương tốt nhất!
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.