Trường Đại học Điện lực là trường công lập trực thuộc Bộ Công Thương. Trường Đại học Điện lực có trụ sở chính tại số 235 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội. Căn cứ Kế hoạch tuyển dụng nguồn nhân lực trình độ cao năm 2026, Trường Đại học Điện lực trân trọng thông báo tuyển dụng viên chức nguồn nhân lực trình độ cao năm 2026 như sau:
1. Vị trí tuyển dụng: Giảng viên, viên chức hành chính phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
2. Yêu cầu và điều kiện dự tuyển
2.1 Yêu cầu
Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp ứng viên trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật;
Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại một đơn vị;
Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho kỳ tuyển dụng lần sau;
Không tiếp nhận các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.
2.2 Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
Từ đủ 18 tuổi trở lên;
Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
Có lý lịch rõ ràng;
Có văn bằng, kết quả học tập, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Quản lý Chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2.3 Điều kiện cụ thể
Người đăng ký dự tuyển phải đồng thời đạt tiêu chuẩn, điều kiện như sau:
– Các đối tượng có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
– Về trình độ ngoại ngữ, tin học: Ứng viên phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Đăng ký dự tuyển
3.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm).
Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu.
Bản Sơ yếu lý lịch (theo mẫu tại Phụ lục 2 đính kèm).
Người đăng ký dự tuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật và Nhà trường về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển và Bản sơ yếu lý lịch.
Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Bản photo văn bằng, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp và bảng điểm toàn khóa đào tạo phù hợp với vị trí dự tuyển.
Bản photo Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có).
Bản photo Giấy khai sinh.
3.2. Phí tuyển dụng
Phí tuyển dụng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4. Hình thức, nội dung tuyển dụng
4.1 Hình thức tuyển dụng: Thực hiện thông qua hình thức xét tuyển.
4.2 Nội dung xét tuyển: việc xét tuyển được tiến hành theo 2 vòng
4.2.1.Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Nếu ứng viên không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Nội dung sát hạch gồm 30 câu hỏi tiếng Anh theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Nếu ứng viên không có văn bằng, chứng chỉ tin học phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Nội dung sát hạch gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Nếu đáp ứng đủ yêu cầu về điều kiện dự tuyển thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
4.2.2.Vòng 2: Kiểm tra, đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian kiểm tra:
+ Đối với giảng viên: Thực hiện 01 giờ giảng 50 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi) để kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm, khả năng sư phạm của ứng viên.
+ Đối với viên chức hành chính: Thực hiện vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi) về kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.
5. Điều kiện được miễn sát hạch ngoại ngữ, tin học
* Về ngoại ngữ: Ứng viên đáp ứng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được miễn sát hạch ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Đã có chứng chỉ ngoại ngữ đúng hoặc tương đương theo yêu cầu của vị trí việc làm. Các chứng chỉ ngoại ngữ có thời hạn sử dụng thì yêu cầu phải còn thời hạn sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Về tin học: Ứng viên đáp ứng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được miễn kiểm tra, sát hạch tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
– Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin;
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn đạt chuẩn đầu ra về tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ tin học.
6. Đối tượng và điểm ưu tiên
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a, b, c, d Mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
7. Xác định người trúng tuyển
– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức là người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
8. Hình thức, địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:
Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp (chỉ nhận trong giờ hành chính) hoặc gửi theo đường Bưu điện (thời gian nộp hồ sơ sẽ tính ngày theo dấu bưu điện, thời gian nộp hồ sơ phải đúng theo quy định).
Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển: hết ngày 31/12/2026.
Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức – Hành chính, tầng 2, nhà B, Trường Đại học Điện lực, số 235 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 024.22153509.
Tất cả hồ sơ đựng trong phong bì khổ A4, ngoài phong bì ghi rõ:
Hồ sơ dự tuyển viên chức;
Họ tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ.
Trên đây là thông báo tuyển dụng viên chức nguồn nhân lực trình độ cao năm 2026, Trường Đại học Điện lực thông báo để các cá nhân biết, tham gia dự tuyển.
Nguồn tin: epu.edu.vn
Nguồn www.tuyencongchuc.vn
Trường Đại học Điện lực là cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu ứng dụng đa ngành về lĩnh vực về công nghệ kỹ thuật và kinh tế, trong đó ưu tiên lĩnh vực năng lượng; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và các giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ tăng trưởng và hội nhập, góp phần xây dựng đất nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Trợ lý Nghiên cứu là gì?
1. Trợ lý Nghiên cứu là gì?
Trợ lý Nghiên cứu là một người hỗ trợ chính cho các nhà nghiên cứu và nhóm nghiên cứu trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu. Công việc của họ bao gồm việc tìm kiếm thông tin, thu thập dữ liệu, và hỗ trợ trong việc thực hiện các thí nghiệm hoặc điều tra. Trợ lý Nghiên cứu cũng có thể đóng góp vào việc phân tích dữ liệu, viết báo cáo và trình bày kết quả. Đôi khi, họ có trách nhiệm quản lý lịch trình và tài nguyên, giúp duy trì sự suôn sẻ trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, trọng trách của họ có thể mở rộng đến việc duyệt và đánh giá các công trình nghiên cứu khác nhau, giúp nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu của mình. Trợ lý Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng quy trình nghiên cứu diễn ra hiệu quả và có kết quả tích cực.
2. Mức lương của Trợ lý Nghiên cứu hiện nay là bao nhiêu?
Mức lương trung bình của Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam sẽ khoảng từ 12 triệu đến 14 triệu VND/tháng. Mức lương của từng cấp bậc trong vị trí Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như ngành nghề, quy mô công ty, địa điểm làm việc, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người làm việc.
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh nghiên cứu | 3.000.000 - 4.300.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Trợ lý Nghiên cứu | 12.300.000 - 14.300.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Chuyên gia nghiên cứu | 15.600.000 - 28.340.000 triệu/tháng |
3. Mô tả công việc của Trợ lý Nghiên cứu

Trợ lý Nghiên cứu thường là một vai trò quan trọng trong môi trường nghiên cứu và phát triển. Công việc của họ có thể biến đổi tùy thuộc vào ngành công nghiệp cụ thể và loại hình nghiên cứu, nhưng dưới đây là một mô tả tổng quan về nhiệm vụ và trách nhiệm của Trợ lý Nghiên cứu:
Thu thập và phân tích dữ liệu
Trợ lý Nghiên cứu có nhiệm vụ thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau như khảo sát, tài liệu nghiên cứu, và thí nghiệm. Họ cũng chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê và phần mềm phân tích để rút ra kết luận và xu hướng. Công việc này yêu cầu kỹ năng sử dụng phần mềm như SPSS, R, hoặc Excel, và sự chú ý đến chi tiết để đảm bảo dữ liệu được xử lý chính xác.
Hỗ trợ tổ chức và thực hiện thí nghiệm
Trợ lý Nghiên cứu thường giúp chuẩn bị và thực hiện các thí nghiệm hoặc khảo sát nghiên cứu. Họ có thể thiết lập thiết bị thí nghiệm, chuẩn bị mẫu, và kiểm tra các điều kiện nghiên cứu. Công việc này đòi hỏi sự tỉ mỉ và khả năng tuân thủ các quy trình nghiên cứu để đảm bảo rằng các thí nghiệm được thực hiện theo đúng phương pháp khoa học và không có lỗi.
Viết và chỉnh sửa tài liệu nghiên cứu
Trợ lý Nghiên cứu hỗ trợ viết và chỉnh sửa các báo cáo nghiên cứu, bài báo khoa học, và tài liệu trình bày kết quả nghiên cứu. Họ có thể giúp tổng hợp thông tin, soạn thảo các phần của báo cáo, và kiểm tra lại các tài liệu để đảm bảo rằng chúng rõ ràng và chính xác. Kỹ năng viết tốt và khả năng trình bày thông tin một cách rõ ràng là rất quan trọng trong công việc này.
Một Trợ lý Nghiên cứu cần có sự hiểu biết vững về lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, kỹ năng tổ chức tốt, khả năng làm việc nhóm, và khả năng sử dụng các công cụ và phần mềm nghiên cứu. Đồng thời, họ cũng cần có khả năng quản lý thời gian và làm việc có hiệu suất cao để đảm bảo tiến độ của dự án.
4. Trợ lí nghiên cứu trong tiếng Anh là gì?
Trợ lí nghiên cứu trong tiếng Anh là Research Associate. Trợ lí nghiên cứu là người thường làm việc trong một bộ phận nghiên cứu của một ngân hàng đầu tư hoặc công ty quản lí tài sản để cung cấp dữ liệu hữu ích cho việc quyết định giao dịch chứng khoán. Một trợ lí nghiên cứu có thể lập kế hoạch, tổ chức và tiến hành nghiên cứu về các ngành, lĩnh vực, công ty cá nhân, thị trường, các phương tiện đầu tư khác nhau và nền kinh tế.
5. Con đường sự nghiệp của một trợ lí nghiên cứu
Tùy thuộc vào cấu trúc phân cấp của một tổ chức, một trợ lí nghiên cứu có thể ở cùng cấp độ hoặc thấp hơn với một chuyên viên phân tích nghiên cứu. Trợ lí nghiên cứu thường dành ít nhất hai năm ở cấp độ đó trước khi thăng tiến, cho dù là vai trò trợ lí nghiên cứu cấp cao hoặc là vị trí chuyên viên phân tích nghiên cứu.
Bằng cách tích lũy thêm kinh nghiệm, một trợ lí nghiên cứu có thể thăng tiến thẳng thành một chuyên viên phân tích hoặc một giám đốc nghiên cứu cấp cao. Đôi khi, họ có thể luân chuyển sang các vị trí khác bên trong hoặc bên ngoài một tổ chức. Ví dụ, trong một công ty, một chuyên gia nghiên cứu dày dạn kinh nghiệm có thể chuyển sang một phòng tiếp thị sản phẩm trong vai trò tiếp thị hoặc đến một bộ phận khác của một công ty khác.
>> Khám phá thêm:
Việc làm Trợ lý nghiên cứu đang tuyển dụng
Trợ lý Nghiên cứu có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
65 - 91 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Trợ lý Nghiên cứu
Tìm hiểu cách trở thành Trợ lý Nghiên cứu, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Trợ lý Nghiên cứu?
Yêu cầu tuyển dụng của Trợ lý Nghiên cứu
Để yêu cầu tuyển dụng cho vị trí Trợ lý Nghiên cứu, bạn có thể xác định các tiêu chí sau đây:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Yêu cầu ứng viên có bằng cấp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, chẳng hạn như bằng cử nhân hoặc thạc sĩ.
- Kiến thức vững về các phương pháp nghiên cứu khoa học, thống kê, và xử lý dữ liệu.
- Có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực cụ thể mà tổ chức đang nghiên cứu.
Yêu cầu về kỹ năng
- Khả năng giao tiếp hiệu quả, cả bằng văn bản và nói.
- Kỹ năng viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu.
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin, đánh giá và sử dụng nguồn tài liệu.
- Sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm chuyên ngành, chẳng hạn như SPSS, MATLAB, Python, Excel, v.v.
- Có khả năng phân tích thông tin, đặt câu hỏi, và suy luận logic.
- Kỹ năng quản lý thời gian tốt, có khả năng làm việc hiệu quả theo deadline.
Bằng cách định rõ các tiêu chí này, bạn có thể thu hút và chọn lựa những ứng viên phù hợp nhất cho vị trí Trợ lý Nghiên cứu, đồng thời đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách thành công.
Lộ trình thăng tiến của Trợ lý Nghiên cứu
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh nghiên cứu | 3.000.000 - 4.300.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Trợ lý Nghiên cứu | 12.300.000 - 14.300.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Chuyên gia nghiên cứu | 15.600.000 - 28.340.000 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam sẽ khoảng từ 12 triệu đến 14 triệu VND/tháng. Mức lương của từng cấp bậc trong vị trí Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như ngành nghề, quy mô công ty, địa điểm làm việc, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người làm việc.
- Đối với Nghiên cứu kinh tế: 15.000.000 - 25.000.000 VNĐ (1 tháng)
- Đối với Nghiên cứu tế bào : 9.000.000 - 14.000.000 VNĐ (1 tháng)
Lộ trình thăng tiến của Trợ lý Nghiên cứu thường được xây dựng trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm, và đóng góp cá nhân. Dưới đây là một phác thảo tổng quan về các cấp bậc trong lĩnh vực này:
1. Thực tập sinh nghiên cứu
Mức lương: 3 - 4 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh nghiên cứu là một cá nhân tham gia vào một chương trình thực tập tại một tổ chức nghiên cứu hoặc viện đại học nhằm hiểu rõ hơn về quy trình nghiên cứu và tích luỹ kinh nghiệm trong lĩnh vực họ quan tâm. Thực tập sinh nghiên cứu thường là sinh viên đại học hoặc sau đại học, nhưng cũng có thể là những người muốn chuyển đổi sự nghiệp hoặc nâng cao kiến thức về nghiên cứu. Các công việc chính tại vị trí này là tham gia vào quá trình thu thập dữ liệu bằng cách tiến hành cuộc điều tra, thu thập mẫu, hoặc tìm hiểu tài liệu liên quan đến dự án nghiên cứu,...
2. Trợ lý nghiên cứu
Mức lương: 12 - 14 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Trợ lý Nghiên cứu là một nhà nghiên cứu được tuyển dụng theo hợp đồng bởi một trường đại học, viện nghiên cứu hoặc tổ chức nghiên cứu học thuật tư nhân. Họ đóng vai trò hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu chính trong việc thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học. Các công việc chính tại vị trí này là thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, viết báo cáo, thực hiện thí nghiệm, đề xuất các ý tưởng nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu,...
3. Chuyên gia nghiên cứu
Mức lương: 15 - 28 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 5 năm
Chuyên gia nghiên cứu là một nhà nghiên cứu có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Họ đóng góp vào các dự án nghiên cứu một cách độc lập và có thể dẫn dắt các nhóm nghiên cứu nhỏ. Các công việc chính tại vị trí này là đề xuất các ý tưởng nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu, sử dụng các phương pháp thống kê và các kỹ thuật phân tích dữ liệu khác để phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu,...
Lưu ý rằng cấp bậc và vai trò cụ thể có thể thay đổi tùy theo tổ chức cụ thể. Điều quan trọng là việc liên tục nâng cao kỹ năng, kiến thức, và đóng góp cá nhân để có thể thăng tiến trong sự nghiệp.
5 bước giúp Trợ lý nghiên cứu thăng tiến nhanh trong trong công việc
>> Khám phá thêm:
Việc làm Trợ lý nghiên cứu đang tuyển dụng
Việc làm Trợ lý phát triển kinh doanh đang tuyển dụng