Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc tạm giao số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026;
Căn cứ Kết luận số 15-KL/ĐU ngày 29/6/2026 của Đảng uỷ Trường Đại học Tân Trào về Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ kỳ họp tháng 7/2026;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐT ngày 21/12/2018 của Hội đồng trường Trường Đại học Tân Trào ban hành Chiến lược phát triển Trường Đại học Tân Trào giai đoạn 2018 – 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 1202/NQ-HĐT ngày 20/10/2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Tân Trào ban hành Đề án vị trí việc làm Trường Đại học Tân Trào (sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ tình hình thực tiễn của Nhà trường. Trường Đại học Tân Trào xây dựng Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng, tiếp nhận viên chức nhằm nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức của Nhà trường, đảm bảo viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Nhà trường, duy trì và mở các ngành đào tạo, thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng, tiếp nhận viên chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ công tác; vị trí việc làm được phê duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và đúng pháp luật.
II. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ĐƯỢC GIAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HIỆN CÓ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN
1. Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc hiện có
Tại Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc tạm giao số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026, Trường Đại học Trân Trào được giao 219 biên chế viên chức (trong đó: Hưởng lương từ NSNN 170 người; hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp 49 người); viên chức có mặt đến 30/6/2026 là 199 người; số biên chế được giao chưa sử dụng 20 biên chế (trong đó: Hưởng lương từ NSNN 0 người; hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp 20 người); số người làm việc phải tinh giản biên chế năm 2026 là 27 người (trong đó: Tinh giản biên chế hưởng lương từ NSNN 0 người; tinh giản bằng hình thức chuyển hưởng lương từ ngân sách nhà nước sang hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp 27 người, theo Đề án đã được UBND tỉnh Tuyên Quang (cũ) phê duyệt tại Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 15/02/2023).
Nhằm đảm bảo số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, giảng viên đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, duy trì và mở các ngành đào tạo mới, thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, việc tuyển dụng, tiếp nhận bổ sung viên chức vào làm việc tại Trường Đại học Tân Trào là cần thiết.
2. Chỉ tiêu tuyển dụng, tiếp nhận
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng, tiếp nhận đề nghị phê duyệt Kế hoạch là 17 chỉ tiêu (trong đó: Tuyển dụng, tiếp nhận số biên chế hưởng lương từ NSNN được giao chưa sử dụng 0 người; tuyển dụng, tiếp nhận số biên chế hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được giao chưa sử dụng 17 người), gồm:
– Chỉ tiêu tuyển dụng 15 chỉ tiêu, trong đó: Tuyển dụng số biên chế hưởng lương từ NSNN được giao chưa sử dụng 0 người; tuyển dụng số biên chế hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được giao chưa sử dụng 15 người.
– Chỉ tiêu tiếp nhận 02 chỉ tiêu, trong đó: Tiếp nhận số biên chế hưởng lương từ NSNN được giao chưa sử dụng 0 người; tiếp nhận số biên chế hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được giao chưa sử dụng 02 người.
III. TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Số lượng vị trí việc làm, chỉ tiêu tuyển dụng
– Số lượng vị trí việc làm cần tuyển dụng gồm: Giảng viên (hạng III), Chuyên viên (Hạng III).
– Số lượng chỉ tiêu tuyển dụng tại các vị trí: 15 chỉ tiêu, cụ thể như sau:
+ Giảng viên (Hạng III): 13 chỉ tiêu.
+ Chuyên viên (Hạng III): 02 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
2. Vị trí việc làm, chỉ tiêu tiếp nhận viên chức
– Vị trí việc làm tiếp nhận viên chức: Giảng viên (hạng II), Giảng viên (hạng III).
– Số lượng chỉ tiêu tiếp nhận: 02 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
3. Điều kiện người đăng ký dự tuyển, ưu tiên trong tuyển dụng, phương thức tuyển dụng
3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng
3.1.1. Điều kiện chung
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 19 Luật Viên chức năm 2025 và các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành tại vị trí việc làm dự tuyển.
3.1.2. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể theo từng vị trí việc làm
a) Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với vị trí việc làm Giảng viên (hạng III)
– Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy.
– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
– Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam hoặc được quy đổi tương đương trở lên theo quy định.
– Trình độ tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc trình độ tin học được quy đổi tương đương trở lên theo quy định.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với vị trí việc làm Chuyên viên (hạng III)
– Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác.
– Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam hoặc được quy đổi tương đương trở lên theo quy định.
– Trình độ tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc trình độ tin học được quy đổi tương đương trở lên theo quy định.
3.1.3. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
3.2. Hình thức, nội dung tuyển dụng, xác định người trúng tuyển
3.2.1. Phương thức tuyển dụng: Xét tuyển.
3.2.2. Hình thức, nội dung xét tuyển
Thực hiện xét tuyển viên chức theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, việc xét tuyển được thực hiện theo 02 vòng:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại mục 3 khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
b) Vòng 2:
– Thi vấn đáp đối với vị trí việc làm Chuyên viên (Hạng III) để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi), thang điểm 100 điểm. Cơ cấu đề thi gồm 02 câu hỏi (mỗi câu 50 điểm); đáp án có thang điểm chi tiết tối đa đến 5 điểm.
– Thi thực hành giảng đối với vị trí việc làm Giảng viên (hạng III) để kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi thực hành giảng 01 tiết là 50 phút (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi). Thang điểm 100 điểm.
Lưu ý: Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức thi vấn đáp hoặc thực hành giảng.
3.3. Xác định người trúng tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
3.4. Thí sinh thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ tham gia dự tuyển, nếu trúng tuyển được hưởng các chính sách thu hút theo quy định của Nhà nước và của tỉnh hiện hành.
3.5. Hồ sơ dự tuyển và thời gian nhận hồ sơ dự tuyển
3.5.1. Hồ sơ dự tuyển
Mỗi thí sinh dự tuyển chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển, hồ sơ gồm có:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.
– Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– 06 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của thí sinh dự tuyển hoặc người nhận thay.
Phiếu đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ thông tin theo quy định. Phiếu đăng ký dự tuyển không khai đầy đủ thông tin theo quy định hoặc nộp từ 02 Phiếu đăng ký dự tuyển trở lên vào các vị trí tuyển dụng khác nhau tại một cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng là không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
3.5.2. Thời gian, địa điểm và người tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
– Thời gian nhận hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Nhà trường hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.
– Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Trường Đại học Tân Trào.
3.6. Phí tuyển dụng
Thí sinh đủ điều kiện dự tuyển nộp phí tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
3.7. Thời gian thực hiện
– Thông báo tuyển dụng: Hoàn thành trước ngày 30/8/2026.
– Tiếp nhận hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển: Hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
– Xét tuyển vòng 1 (kiểm tra điều kiện dự tuyển tại hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển): Hoàn thành trong tháng 10/2026.
– Xét tuyển vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành): Hoàn thành trong tháng 11/2026.
– Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức và hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển: Hoàn thành trong tháng 12/2026.
IV. TIẾP NHẬN VIÊN CHỨC
1. Số lượng vị trí việc làm, chỉ tiêu tiếp nhận
– Vị trí việc làm tiếp nhận viên chức: Giảng viên (hạng II), Giảng viên (hạng III).
– Số lượng chỉ tiêu tiếp nhận: 02 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
2. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận viên chức
2.1. Đối tượng tiếp nhận: Từ nguồn viên chức đang công tác tại các đơn vị trong và ngoài tỉnh.
2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
– Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Viên chức có trình độ tiến sĩ thuộc ngành/chuyên ngành Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi, viên chức có trình độ thạc sĩ thuộc ngành/chuyên ngành Quản trị kinh doanh; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
– Kinh nghiệm công tác: Có đủ 10 năm công tác trở lên.
– Về phẩm chất chính trị: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức lối sống trong sáng, mẫu mực, trung thực, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
– Được sự nhất trí cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
3. Hình thức tiếp nhận viên chức
Thực hiện tiếp nhận viên chức theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và các quy định của tỉnh.
4. Xác định người trúng tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Hồ sơ tiếp nhận viên chức
5.1. Hồ sơ dự tuyển
Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:
– Đơn đăng ký dự tuyển;
– Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu sơ yếu lý lịch tại Thông tư 06/2023/TT-BNV);
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
– Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
– Văn bản nhất trí cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
(Lưu ý: Hồ sơ không trả lại)
5.2. Thời gian, địa điểm và người tiếp nhận hồ sơ
– Thời gian nhận hồ sơ: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Nhà trường hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.
– Địa điểm nhận hồ sơ: Văn phòng, Trường Đại học Tân Trào (địa chỉ: Tổ dân phố Trung Môn 16, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang).
– Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Tân Trào hoặc nộp theo đường bưu điện.
5.3. Thời gian tiếp nhận
1. Thông báo tiếp nhận: Hoàn thành trước ngày 30/9/2026.
2. Tiếp nhận hồ sơ: Hoàn thành trước ngày 30/10/2026.
3. Tổ chức kiểm tra, sát hạch: Hoàn thành trong tháng 11/2026.
5. Thông báo kết quả tiếp nhận viên chức và hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển: Hoàn thành trong tháng 12/2026.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trường Đại học Tân Trào
Căn cứ kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt, tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc đơn vị đảm bảo đúng tiến độ, đúng quy định của Nhà nước. Kết thúc đợt tuyển dụng, báo cáo kết quả với Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
2.1. Sở Nội vụ: Tham mưu cử thành viên Đoàn giám sát tuyển dụng viên chức tỉnh thực hiện giám sát theo quy định.
2.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh: Phối hợp với Nhà trường đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về tuyển dụng viên chức trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh và trên Báo Tuyên Quang theo quy định.
2.3. Công an tỉnh
Phối hợp triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật khu vực tổ chức biên soạn đề, in sao đề tại địa điểm tổ chức xét tuyển.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận viên chức năm 2026 của Trường Đại học Tân Trào. Đề nghị các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch.
*****Tài liệu đính kèm
Nguồn tin: daihoctantrao.edu.vn
Trường Đại học Tân Trào tiền thân là trường Sơ cấp sư phạm được thành lập ngày 13 tháng 10 năm 1959 theo Quyết định số 264/TCC3 của Chủ tịch Ủy ban Hành chính Khu tự trị Việt Bắc. Đến tháng 6/1969 trường được nâng cấp lên thành trường Trung cấp Sư phạm Tuyên Quang. Qua quá trình phát triển, nhà trường đã nhiều lần thay đổi địa điểm, thay đổi tên gọi và hợp nhất nhiều trường Sư phạm khác nhau như Trường Sư phạm cấp I; Trường Sư phạm cấp II; Trường Sơ cấp nuôi dạy trẻ; Trường Sơ cấp Sư phạm Mầm non; Trường Cán bộ Quản lý giáo dụcngày 11 tháng 02. Năm 1999 được nâng cấp thành Cao đẳng sư phạm Tuyên Quang theo Quyết định số 18/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 30 tháng 6 năm 2011 Trường Cao đẳng Sư phạm Tuyên Quang được đổi tên thành trường Cao đẳng Tuyên Quang theo Quyết định số 2651/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT và ngày 14 tháng 8 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Quyết định số 1404/QĐ-TTg, nâng cấp Trường Cao đẳng Tuyên Quang thành Trường Đại học Tân Trào.
Từ đây Trường Đại học Tân Trào trở thành trường Đại học đầu tiên trên quê hương cách mạng, thủ đô khu giải phóng, thủ đô kháng chiến.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Trợ lý Nghiên cứu là gì?
1. Trợ lý Nghiên cứu là gì?
Trợ lý Nghiên cứu là một người hỗ trợ chính cho các nhà nghiên cứu và nhóm nghiên cứu trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu. Công việc của họ bao gồm việc tìm kiếm thông tin, thu thập dữ liệu, và hỗ trợ trong việc thực hiện các thí nghiệm hoặc điều tra. Trợ lý Nghiên cứu cũng có thể đóng góp vào việc phân tích dữ liệu, viết báo cáo và trình bày kết quả. Đôi khi, họ có trách nhiệm quản lý lịch trình và tài nguyên, giúp duy trì sự suôn sẻ trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, trọng trách của họ có thể mở rộng đến việc duyệt và đánh giá các công trình nghiên cứu khác nhau, giúp nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu của mình. Trợ lý Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng quy trình nghiên cứu diễn ra hiệu quả và có kết quả tích cực.
2. Mức lương của Trợ lý Nghiên cứu hiện nay là bao nhiêu?
Mức lương trung bình của Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam sẽ khoảng từ 12 triệu đến 14 triệu VND/tháng. Mức lương của từng cấp bậc trong vị trí Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như ngành nghề, quy mô công ty, địa điểm làm việc, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người làm việc.
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh nghiên cứu | 3.000.000 - 4.300.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Trợ lý Nghiên cứu | 12.300.000 - 14.300.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Chuyên gia nghiên cứu | 15.600.000 - 28.340.000 triệu/tháng |
3. Mô tả công việc của Trợ lý Nghiên cứu

Trợ lý Nghiên cứu thường là một vai trò quan trọng trong môi trường nghiên cứu và phát triển. Công việc của họ có thể biến đổi tùy thuộc vào ngành công nghiệp cụ thể và loại hình nghiên cứu, nhưng dưới đây là một mô tả tổng quan về nhiệm vụ và trách nhiệm của Trợ lý Nghiên cứu:
Thu thập và phân tích dữ liệu
Trợ lý Nghiên cứu có nhiệm vụ thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau như khảo sát, tài liệu nghiên cứu, và thí nghiệm. Họ cũng chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê và phần mềm phân tích để rút ra kết luận và xu hướng. Công việc này yêu cầu kỹ năng sử dụng phần mềm như SPSS, R, hoặc Excel, và sự chú ý đến chi tiết để đảm bảo dữ liệu được xử lý chính xác.
Hỗ trợ tổ chức và thực hiện thí nghiệm
Trợ lý Nghiên cứu thường giúp chuẩn bị và thực hiện các thí nghiệm hoặc khảo sát nghiên cứu. Họ có thể thiết lập thiết bị thí nghiệm, chuẩn bị mẫu, và kiểm tra các điều kiện nghiên cứu. Công việc này đòi hỏi sự tỉ mỉ và khả năng tuân thủ các quy trình nghiên cứu để đảm bảo rằng các thí nghiệm được thực hiện theo đúng phương pháp khoa học và không có lỗi.
Viết và chỉnh sửa tài liệu nghiên cứu
Trợ lý Nghiên cứu hỗ trợ viết và chỉnh sửa các báo cáo nghiên cứu, bài báo khoa học, và tài liệu trình bày kết quả nghiên cứu. Họ có thể giúp tổng hợp thông tin, soạn thảo các phần của báo cáo, và kiểm tra lại các tài liệu để đảm bảo rằng chúng rõ ràng và chính xác. Kỹ năng viết tốt và khả năng trình bày thông tin một cách rõ ràng là rất quan trọng trong công việc này.
Một Trợ lý Nghiên cứu cần có sự hiểu biết vững về lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, kỹ năng tổ chức tốt, khả năng làm việc nhóm, và khả năng sử dụng các công cụ và phần mềm nghiên cứu. Đồng thời, họ cũng cần có khả năng quản lý thời gian và làm việc có hiệu suất cao để đảm bảo tiến độ của dự án.
4. Trợ lí nghiên cứu trong tiếng Anh là gì?
Trợ lí nghiên cứu trong tiếng Anh là Research Associate. Trợ lí nghiên cứu là người thường làm việc trong một bộ phận nghiên cứu của một ngân hàng đầu tư hoặc công ty quản lí tài sản để cung cấp dữ liệu hữu ích cho việc quyết định giao dịch chứng khoán. Một trợ lí nghiên cứu có thể lập kế hoạch, tổ chức và tiến hành nghiên cứu về các ngành, lĩnh vực, công ty cá nhân, thị trường, các phương tiện đầu tư khác nhau và nền kinh tế.
5. Con đường sự nghiệp của một trợ lí nghiên cứu
Tùy thuộc vào cấu trúc phân cấp của một tổ chức, một trợ lí nghiên cứu có thể ở cùng cấp độ hoặc thấp hơn với một chuyên viên phân tích nghiên cứu. Trợ lí nghiên cứu thường dành ít nhất hai năm ở cấp độ đó trước khi thăng tiến, cho dù là vai trò trợ lí nghiên cứu cấp cao hoặc là vị trí chuyên viên phân tích nghiên cứu.
Bằng cách tích lũy thêm kinh nghiệm, một trợ lí nghiên cứu có thể thăng tiến thẳng thành một chuyên viên phân tích hoặc một giám đốc nghiên cứu cấp cao. Đôi khi, họ có thể luân chuyển sang các vị trí khác bên trong hoặc bên ngoài một tổ chức. Ví dụ, trong một công ty, một chuyên gia nghiên cứu dày dạn kinh nghiệm có thể chuyển sang một phòng tiếp thị sản phẩm trong vai trò tiếp thị hoặc đến một bộ phận khác của một công ty khác.
>> Khám phá thêm:
Việc làm Trợ lý nghiên cứu đang tuyển dụng
Trợ lý Nghiên cứu có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
65 - 91 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Trợ lý Nghiên cứu
Tìm hiểu cách trở thành Trợ lý Nghiên cứu, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Trợ lý Nghiên cứu?
Yêu cầu tuyển dụng của Trợ lý Nghiên cứu
Để yêu cầu tuyển dụng cho vị trí Trợ lý Nghiên cứu, bạn có thể xác định các tiêu chí sau đây:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Yêu cầu ứng viên có bằng cấp liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, chẳng hạn như bằng cử nhân hoặc thạc sĩ.
- Kiến thức vững về các phương pháp nghiên cứu khoa học, thống kê, và xử lý dữ liệu.
- Có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực cụ thể mà tổ chức đang nghiên cứu.
Yêu cầu về kỹ năng
- Khả năng giao tiếp hiệu quả, cả bằng văn bản và nói.
- Kỹ năng viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu.
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin, đánh giá và sử dụng nguồn tài liệu.
- Sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm chuyên ngành, chẳng hạn như SPSS, MATLAB, Python, Excel, v.v.
- Có khả năng phân tích thông tin, đặt câu hỏi, và suy luận logic.
- Kỹ năng quản lý thời gian tốt, có khả năng làm việc hiệu quả theo deadline.
Bằng cách định rõ các tiêu chí này, bạn có thể thu hút và chọn lựa những ứng viên phù hợp nhất cho vị trí Trợ lý Nghiên cứu, đồng thời đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách thành công.
Lộ trình thăng tiến của Trợ lý Nghiên cứu
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh nghiên cứu | 3.000.000 - 4.300.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Trợ lý Nghiên cứu | 12.300.000 - 14.300.000 triệu/tháng |
| 4 - 5 năm | Chuyên gia nghiên cứu | 15.600.000 - 28.340.000 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam sẽ khoảng từ 12 triệu đến 14 triệu VND/tháng. Mức lương của từng cấp bậc trong vị trí Trợ lý Nghiên cứu tại Việt Nam có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như ngành nghề, quy mô công ty, địa điểm làm việc, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người làm việc.
- Đối với Nghiên cứu kinh tế: 15.000.000 - 25.000.000 VNĐ (1 tháng)
- Đối với Nghiên cứu tế bào : 9.000.000 - 14.000.000 VNĐ (1 tháng)
Lộ trình thăng tiến của Trợ lý Nghiên cứu thường được xây dựng trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm, và đóng góp cá nhân. Dưới đây là một phác thảo tổng quan về các cấp bậc trong lĩnh vực này:
1. Thực tập sinh nghiên cứu
Mức lương: 3 - 4 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh nghiên cứu là một cá nhân tham gia vào một chương trình thực tập tại một tổ chức nghiên cứu hoặc viện đại học nhằm hiểu rõ hơn về quy trình nghiên cứu và tích luỹ kinh nghiệm trong lĩnh vực họ quan tâm. Thực tập sinh nghiên cứu thường là sinh viên đại học hoặc sau đại học, nhưng cũng có thể là những người muốn chuyển đổi sự nghiệp hoặc nâng cao kiến thức về nghiên cứu. Các công việc chính tại vị trí này là tham gia vào quá trình thu thập dữ liệu bằng cách tiến hành cuộc điều tra, thu thập mẫu, hoặc tìm hiểu tài liệu liên quan đến dự án nghiên cứu,...
2. Trợ lý nghiên cứu
Mức lương: 12 - 14 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Trợ lý Nghiên cứu là một nhà nghiên cứu được tuyển dụng theo hợp đồng bởi một trường đại học, viện nghiên cứu hoặc tổ chức nghiên cứu học thuật tư nhân. Họ đóng vai trò hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu chính trong việc thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học. Các công việc chính tại vị trí này là thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, viết báo cáo, thực hiện thí nghiệm, đề xuất các ý tưởng nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu,...
3. Chuyên gia nghiên cứu
Mức lương: 15 - 28 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 4 - 5 năm
Chuyên gia nghiên cứu là một nhà nghiên cứu có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Họ đóng góp vào các dự án nghiên cứu một cách độc lập và có thể dẫn dắt các nhóm nghiên cứu nhỏ. Các công việc chính tại vị trí này là đề xuất các ý tưởng nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu, sử dụng các phương pháp thống kê và các kỹ thuật phân tích dữ liệu khác để phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu,...
Lưu ý rằng cấp bậc và vai trò cụ thể có thể thay đổi tùy theo tổ chức cụ thể. Điều quan trọng là việc liên tục nâng cao kỹ năng, kiến thức, và đóng góp cá nhân để có thể thăng tiến trong sự nghiệp.
5 bước giúp Trợ lý nghiên cứu thăng tiến nhanh trong trong công việc
>> Khám phá thêm:
Việc làm Trợ lý nghiên cứu đang tuyển dụng
Việc làm Trợ lý phát triển kinh doanh đang tuyển dụng