Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;
Căn cứ Quyết định số 74/QĐ-SYT ngày 23/01/2014 của Sở Y tế Đồng Nai về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động Bệnh viện đa khoa Thống Nhất;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/03/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Triển khai Kế hoạch tuyển dụng số 04/KH-BVTN ngày 27/1/2026 của Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất;
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo đến toàn thể cá nhân có nhu cầu được biết hình thức, đối tượng, thời gian xét tuyển viên chức năm 2026 như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện dự tuyển
a) Điều kiện tuyển dụng (Điều 22 Luật Viên chức và Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP): Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập.
Lưu ý: không được yêu cầu điều kiện khác trái quy định của pháp luật như hộ khẩu, thâm niên công tác, bằng tốt nghiệp chính quy loại giỏi, giới tính
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Nhu cầu tuyển dụng:
|
STT |
Vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp | Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng | Số lượng cần tuyển | ||||
| Tên CDNN | Mã số | Trình độ chuyên môn | Ngoại ngữ | Tin học |
Tiêu chuẩn khác |
|||
|
1 |
2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
9 |
| 1 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ đa khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN | 50 |
| 2 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ các chuyên khoa: nội tổng quát, ngoại thần kinh, chẩn đoán hình ảnh, y học cổ truyền, ngoại tiết niệu | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 8 |
| 3 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Thạc sĩ tai mũi họng; Thạc sĩ ngoại khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 2 |
| 4 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | Cử nhân điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN/GPHN | 10 |
| 5 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | Cao đẳng điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN | 65 |
| 6 | Dược lâm sàng | Dược sỹ hạng III | V.08.08.22 | Dược sỹ đại học | Ngoại ngữ A2 trở lên | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dược hoặc CCHN/GPHN Dược | 15 |
| 7 | Hộ sinh | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | Cao đẳng hộ sinh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Hộ sinh hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 8 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 4 |
| 9 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 10 | Kỹ thuật viên phục hồi chức năng | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 11 | Kỹ thuật viên kỹ thuật hình ảnh | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật hình ảnh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 12 | Kỹ thuật viên VLTL – PHCN | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng vật lý trị liệu – phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 6 |
| 13 | Y tế công cộng | Y tế công cộng hạng III | V.08.04.10 | Cử nhân y tế công cộng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Y tế công cộng | 6 |
| 14 | Dinh dưỡng lâm sàng | Dinh dưỡng hạng III | V.08.09.25 | Cử nhân dinh dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dinh dưỡng | 1 |
| 15 | Kế toán | Kế toán viên hạng III | V. 06.031 | Cử nhân kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 5 |
| 16 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp hạng IV | V.06.032 | Cao đẳng kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 2 |
| 17 | Luật | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân luật | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 18 | Quản lý chất lượng | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản trị kinh doanh | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 19 | Quản lý công | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản lý cô | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 20 | Kỹ thuật điện – điện tử | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư kỹ thuật điện – điện tử | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 21 | Công nghệ thông tin | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư công nghệ thông tin | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 2 |
| 22 | Hành chính văn phòng | Cán sự | 01.004 | Cao đẳng quản trị kinh doanh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | 2 | |
| 23 | Kỹ thuật điện | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đằng điện công nghiệp | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 24 | Cơ khí hàn | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đẳng cơ khí hàn | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| Tổng cộng: | 192 |
3. Hình thức tuyển dụng
Căn cứ theo Điều 11, Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ; Khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ quy định nội dung và hình thức xét tuyển viên chức thực hiện theo 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) như sau:
a) Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2
– Vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian phỏng vấn mỗi thí sinh không quá 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
c) Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển: Căn cứ Điều 10 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành (vòng 2) đạt từ 50 điểm trở lên;- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có); nếu vẫn không xác định được thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức sẽ quyết định người trúng tuyển.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.
d) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức: Căn cứ Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2021 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sỹ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sỹ quan dự bị đã đăng ký ngạch sỹ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Nội dung tuyển dụng:
Kiểm tra kiến thức theo từng chức danh nghề nghiệp của người tham dự tuyển dụng. (Tài Liệu ôn tập sẽ thông báo trên trang Web chính thức bệnh tại địa chỉ http://www.bvthongnhatdn.vn/tuyen-dung)
II. ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ TIẾP NHẬN PHIẾU DỰ TUYỂN
1. Thời gian tiếp nhận trong ngày, giờ hành chính từ ngày thông báo đến hết ngày 28/8/2026.
2. Hình thức tiếp nhận phiếu dự tuyển:
– Nhận trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện đa khoa Thống Nhất
thành phố Đồng Nai.
– Gửi qua đường Bưu điện.
3. Địa điểm tiếp nhận: Vào giờ hành chính từ 07 giờ 00 đến 16 giờ 00 các ngày trong tuần trừ thứ 7, Chủ nhật tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
4. Phí tuyển dụng được quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5. Danh sách người đủ điều kiện dự tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử của đơn vị kể từ ngày 10/9/2026.
6. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng viên chức: dự kiến từ 21/9/2026 đến hết 23/9/2026 tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
7. Địa điểm tổ chức tuyển dụng: Lầu 4 – Khu Hành chính Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai. Địa chỉ: 234, quốc lộ 1, phường Long Bình, thành phố Đồng Nai.
8. Điện thoại liên hệ: Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 1900234595 ấn số 2003 để kết nối Phòng Tổ chức cán bộ (Trong giờ hành chính để được hướng dẫn chi tiết).
Bệnh viện đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 để người dự tuyển biết, thực hiện.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: bvthongnhatdn.vn
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai (thường được gọi là Bệnh viện Thánh Tâm) là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, tọa lạc tại thành phố Biên Hòa. Đây là trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực Đông Nam Bộ với quy mô hơn 1.000 giường bệnh.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Thực tập sinh pháp chế là gì?
1. Thực tập sinh pháp chế là gì?
Thực tập sinh pháp chế là một vị trí dành cho những bạn sinh viên còn đang đi học hoặc những cử nhân tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý. Trong thời gian thực tập, thực tập sinh được trải nghiệm những công việc thực tế trong ngành pháp lý, được học những nhiệm vụ cơ bản được cung cấp bởi các văn phòng luật hoặc tổ chức pháp lý.
2. Mức lương và mô tả công việc của Thực tập sinh pháp chế
Mức lương của Thực tập sinh pháp chế
Thực tập sinh pháp chế là một vị trí dành cho những bạn sinh viên còn đang đi học hoặc những cử nhân tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý. Trong thời gian thực tập, Thực tập sinh pháp chế được trải nghiệm những công việc thực tế trong ngành pháp lý, được học những nhiệm vụ cơ bản được cung cấp bởi các văn phòng luật hoặc tổ chức pháp lý. Với mức lương dao động từ 3.000.000 – 4.000.000 đồng/tháng.
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
Thực tập sinh pháp chế |
3.000.000 – 4.000.000 đồng/tháng |
|
1 – 3 năm |
Nhân viên pháp lý |
8.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
3 – 5 năm |
Chuyên viên pháp chế |
12.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
5 - 7 năm |
Trưởng nhóm pháp chế |
20.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Thực tập sinh pháp chế
Đa phần, công việc của những Thực tập sinh pháp chế không quá cầu kỳ, chủ yếu là hỗ trợ văn phòng, hỗ trợ các luật sư và các Chuyên viên pháp chế trong việc nghiên cứu, soạn thảo các tài liệu và chuẩn bị cho các hoạt động pháp lý.
Hỗ trợ các vấn đề về pháp lý của công ty
Thực tập sinh pháp chế cần hỗ trợ phụ trách, chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề có liên quan đến pháp lý của đơn vị. Đảm nhiệm việc tham mưu, hỗ trợ tư vấn kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc về những vấn đề pháp lý khác nhau như: quản trị tài chính doanh nghiệp, liên doanh quốc tế, luật doanh nghiệp,...
Soạn thảo hợp đồng, tài liệu pháp lý của công ty
Thực tập sinh pháp chế sẽ tham gia vào việc soạn thảo các tài liệu, văn bản pháp lý và các hợp đồng, thỏa thuận để đảm bảo những quyền lợi hợp pháp của công ty. Cùng với đó là chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các văn bản, hợp đồng pháp lý mà đơn vị ban hành, ký kết, tính hợp pháp của những giao dịch mà công ty thực hiện.
Cập nhật các quy định mới về pháp luật hiện hành
Cập nhật, nghiên cứu các kiến thức mới nhất về pháp luật như thông tư, nghị định, các thay đổi về luật,... liên quan đến lĩnh vực mà đơn vị đang hoạt động một cách thường xuyên, kịp thời cho các cấp quản lý.

3. Học ngành gì để làm Thực tập sinh pháp chế
Để trở thành Thực tập sinh pháp chế, bạn nên theo học các ngành liên quan đến luật pháp, đặc biệt là chuyên ngành Luật. Đây là ngành học chính thống và phổ biến nhất để theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực pháp chế. Chương trình đào tạo ngành Luật cung cấp kiến thức nền tảng về hệ thống pháp luật, các quy định pháp luật trong nhiều lĩnh vực, kỹ năng nghiên cứu, phân tích và áp dụng pháp luật.
Hiện nay, có rất nhiều trường đại học đào tạo ngành Luật tốt ở Việt Nam, mỗi trường có những thế mạnh riêng. Dưới đây là danh sách một số trường được đánh giá cao về chất lượng đào tạo ngành Luật:
Đại học Luật Hà Nội
Là trường Đại học Công, thành lập năm 1979. Đây được xem là cơ sở đào tạo cử nhân luật lớn nhất cả nước với đội ngũ giảng viên trình độ chuyên môn, năng lực cao, phẩm chất tốt.
Năm 2020, Trường ĐH Luật Hà Nội tuyển 2.265 chỉ tiêu cho các ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật thương mại quốc tế, Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh pháp lý). điểm trúng tuyển vào trường cao nhất là 29 ở ngành Luật Kinh tế, tổ hợp C00.
Điểm chuẩn Đại học Luật Hà Nội năm năm gần đây khá cao. Khối C trên 25 điểm còn khối A, D trên 20 điểm.
Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Là cơ sở đào tạo luật đứng thứ 2 ở miền Bắc nước ta sau Đại học Luật Hà Nội. Để trở thành sinh viên khoa Luật Đại học Quốc Gia Hà Nội bạn phải vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực do trường Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức.
Ngoài việc chú trọng chất lượng giảng dạy, Khoa Luật còn đầu tư cơ sở vật chất. Tạo môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên. Hiện nay, Khoa Luật quan hệ hợp tác với nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị đào tạo, nghiên cứu và hoạt động xã hội uy tín trên thế giới tạo điều kiện cho sinh viên được học tập trong môi trường quốc tế hội nhập.
Trường xét tuyển các ngành: Ngành Luật, Ngành Luật CLC, Luật Kinh doanh và Luật Thương mại quốc tế. Điểm chuẩn Khoa Luật - ĐHQGHN 2020 dao động từ 23.25 – 27.5.
Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Xếp hạng đầu trong những trường đào tạo Luật tốt nhất phía nam, trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo cả về chất lượng giảng dạy lẫn chất lượng đầu ra của sinh viên.
Trường tuyển sinh các ngành: Ngành luật; Luật Thương maị quốc tế, Quản trị Luật, Quản trị kinh doanh; Ngôn ngữ anh.
Điểm chuẩn của trường luôn lọt vào top các trường cao của cả nước trên 24 điểm. Trường có 02 phương thức tuyển sinh là xét tuyển thẳng và xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia.
Năm 2020 điểm trúng tuyển vào trường cao nhất là: 27 ở ngành luật, tổ hợp C00.
Đại học Luật Huế
Là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học về lĩnh vực pháp luật, có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.
Trường đào tạo 2 ngành Luật học và Luật Kinh Tế với hai hình thúc xét tuyển là xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (ngưỡng đầu vào là 18 điểm) và xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn Đại học Luật, Đại học Huế mấy năm 2020 là 16 cho ngành luật và 17.75 cho ngành luật kinh tế.
Đại học Kinh Tế Luật - Đại học quốc gia HCM
Là cơ sở bậc đại học trực thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Được thành lập vào năm 2000 trên cơ sở khoa kinh tế trường Đại học quốc gia Hồ Chí Minh.
Hiện nay trường có 2 khoa luật: Luật kinh tế và khoa Luật. Khoa Luật kinh tế đào tạo 2 chuyên ngành Luật kinh doanh và Luật thương mại quốc tế. Còn khoa Luật đào tạo chuyên ngành Luật Dân sự, Luật tài chính - ngân hàng - chứng khoán.
Điểm trung bình trúng tuyển khối ngành Luật 2020 của trường là 25,75 điểm.
4. Cơ hội và khó khăn thường gặp khi làm Thực tập sinh pháp chế
Cơ hội
Thực tập sinh pháp chế cung cấp những cơ hội vô giá cho những thực tập sinh đầy tham vọng để thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết hàn lâm và ứng dụng thực tế. Thông qua quá trình thực tập, thực tập sinh có được kinh nghiệm thực tế trong nghiên cứu pháp lý, soạn thảo tài liệu và tương tác với khách hàng, phát triển các kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, giao tiếp và quản lý thời gian.
Một chuyên viên pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tổ chức tuân thủ luật pháp và quy định của công ty. Vị trí này mang đến nhiều cơ hội để phát triển và thăng tiến chuyên môn. Các chuyên viên pháp chế có được kiến thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhau, đóng góp vào quá trình ra quyết định mang tính chiến lược và phát triển chuyên môn về quản lý rủi ro và tuân thủ. Họ thường làm việc trên các dự án đa dạng và đầy thử thách, tương tác với nhiều phòng ban và bên liên quan khác nhau. Do vậy, quá trình thực tập là một nền tảng vững chắc để những thực tập sinh theo đuổi vị trí này có thể nắm bắt được những đầu việc của một chuyên viên pháp chế, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của vị trí với công ty.
Khó khăn
Bên cạnh những trải nghiệm mang lại những kinh nghiệm thực tế, quá trình thực tập cũng đặt ra những thách thức. Thực tập sinh pháp chế thường gặp khó khăn với việc thiếu kinh nghiệm thực tế, đối mặt với các vấn đề pháp lý phức tạp mà họ chưa từng gặp phải trong quá trình học. Họ cũng có thể được giao phó những nhiệm vụ đơn điệu, khối lượng công việc đòi hỏi cao và khó khăn trong việc tiếp cận thông tin nhạy cảm.
Việc cân bằng giữa các cam kết trong học tập với trách nhiệm trong thời gian thực tập có thể là một rào cản đáng kể khác đối với các thực tập sinh. Tuy vậy, bất chấp những khó khăn này, một kỳ thực tập được định hướng tốt sẽ mang lại những cơ hội kết nối thiết yếu, làm rõ con đường sự nghiệp và nâng cao đáng kể khả năng tuyển dụng của sinh viên mới tốt nghiệp, khiến những thách thức cuối cùng trở nên xứng đáng.
Xem thêm:
Việc làm Thực tập sinh luật mới nhất
Thực tập sinh pháp chế có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
26 - 39 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Thực tập sinh pháp chế
Tìm hiểu cách trở thành Thực tập sinh pháp chế, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Thực tập sinh pháp chế?
Yêu cầu tuyển dụng Thực tập sinh pháp chế
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
Là sinh viên đại học, cao đẳng đang theo học ngành luật các trường đào tạo luật, Trình độ năm 3 - năm 4 đại học hoặc mới ra trường có nhu cầu thực tập tại vị trí này để kiếm kinh nghiệm.

Yêu cầu về kỹ năng
Kỹ năng mềm là điều tối thiểu đối với tất cả nhân sự thuộc bất kỳ ngành nghề nào. Kỹ năng tin học, ngoại ngữ, và các chứng chỉ liên quan,… cũng được yêu cầu đối với Thực tập sinh pháp chế.
Chủ động, nhiệt tình và nghiêm túc trong công việc
Với trách nhiệm năm bắt các vấn đề luật pháp, Thực tập sinh pháp chế cần nắm bắt nhanh chóng các thông tin của công ty, cũng như tình hình luật pháp của thị trường ngành kinh tế nói chung. Để làm được điều này, họ luôn cần phải chủ động trong quá trình cập nhật thông tin và nghiêm túc với công việc của mình. Khi Thực tập sinh pháp chế không thật sự tập trung vào công việc, họ sẽ không thể nhận ra những lỗ hổng luật pháp trong hoạt động của công ty. Điều này có thể dẫn đến những rắc rối pháp lý sau đó.
Sự khôn khéo, linh hoạt trong giao tiếp
Thực tập sinh pháp chế bên cạnh việc phải tiếp xúc nhiều với lãnh đạo công ty, họ còn phải tiếp xúc với đối tác, các cơ quan pháp lý và đôi khi là cả phóng viên, báo chí, công chúng. Vậy nên, giao tiếp khôn khéo và linh hoạt là khả năng cần có của một Thực tập sinh pháp chế để ứng phó với các trường hợp trên.
Các yêu cầu khác
Ý thức chấp hành quy định công ty là điều mà bất kỳ nhân viên nào cũng cần tuân thủ. Thực tập sinh pháp chế cũng thuộc sự quản lý của doanh nghiệp. Họ có thể được ưu tiên một số nội quy về thời gian và môi trường làm việc, nhưng các nội quy nghĩa vụ khác vẫn cần được hoàn thành.
Lộ trình thăng tiến Thực tập sinh pháp chế
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
Dưới 1 năm |
3.000.000 – 4.000.000 đồng/tháng |
|
|
1 – 3 năm |
8.000.000 – 15.000.000 đồng/tháng |
|
|
3 – 5 năm |
12.000.000 – 20.000.000 đồng/tháng |
|
|
5 - 7 năm |
20.000.000 – 25.000.000 đồng/tháng |
Để theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực pháp lý bạn sẽ phải bắt đầu từ những vị trí cấp thấp. Sau đó dần tích lũy kinh nghiệm và thăng tiến lên các vị trí cao hơn.
Mức lương bình quân của Thực tập sinh pháp chế có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Thực tập sinh tài chính ngân hàng: 8 - 10 triệu đồng/tháng
- Thực tập sinh tư vấn: 3 - 5 triệu đồng/tháng
1. Thực tập sinh pháp chế
Mức lương: 12 - 23 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Dưới 1 năm
Thực tập sinh pháp chế là một vị trí dành cho những bạn sinh viên còn đang đi học hoặc những cử nhân tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý. Trong thời gian thực tập, Thực tập sinh pháp chế được trải nghiệm những công việc thực tế trong ngành pháp lý, được học những nhiệm vụ cơ bản được cung cấp bởi các văn phòng luật hoặc tổ chức pháp lý.
>> Đánh giá: Một Thực tập sinh pháp chế xử lý một số trường hợp có nguồn gốc khác nhau, mỗi trường hợp có các sự kiện và hoàn cảnh khác nhau. Vì vậy, họ phải vận dụng trí óc và quy luật của mình một cách cẩn thận. Trong quá trình này, họ học được những điều mới ở mỗi bước tiến hành vụ án. Không có phương tiện nào khác có thể mang lại nhiều thông tin như việc theo đuổi nghề này.
2. Nhân viên pháp lý
Mức lương: 12 - 23 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Nhân viên pháp lý (Legal Executive) là vị trí nhân sự có vai trò quyết định và định hướng cho doanh nghiệp, vấn đề liên quan đến pháp lý và quy chế theo quy định của pháp luật. Có thể hiểu rằng họ là những người sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể hoạt động dựa trên cơ sở tuân thủ đúng với pháp luật.
>> Đánh giá: Họ sẽ được tham gia vào các dự án cụ thể và đảm nhận các trách nhiệm pháp lý đơn giản dưới sự hướng dẫn của luật sư hoặc người quản lý. Họ sẽ tiếp tục phát triển kiến thức và kỹ năng pháp lý của mình thông qua thực hành và trải nghiệm thực tế. Nhân viên pháp lý cũng sẽ tham gia vào việc tư vấn pháp lý cho các bộ phận khác trong công ty và chuẩn bị các tài liệu pháp lý cơ bản.

3. Chuyên viên pháp chế
Mức lương: 12 - 23 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Chuyên viên pháp chế là những người đại diện luật pháp của công ty, đảm nhiệm việc thực hiện các công việc hành chính trong văn phòng luật hoặc bộ phận pháp chế của một tổ chức. Họ có kiến thức chuyên sâu về khung pháp lý và chịu trách nhiệm tư vấn, tiến hành nghiên cứu pháp lý và soạn thảo các văn bản pháp luật cho các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân.
>> Đánh giá: Một Chuyên viên pháp chế gặp gỡ những người mới mỗi ngày và làm việc cho họ. Họ cần sự giúp đỡ từ nhiều người và giúp đỡ nhiều người khi giải quyết một trường hợp cụ thể. Trong quá trình này, họ hình thành nhiều mối liên hệ bằng cách quen biết những người, tổ chức, công ty luật mới, v.v. mỗi ngày.
4. Trưởng nhóm pháp chế
Mức lương: 12 - 23 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm
Trưởng nhóm Pháp chế là người đảm nhận trách nhiệm lãnh đạo và quản lý trong lĩnh vực pháp lý của một tổ chức. Nhiệm vụ chính của họ là đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của công ty tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan. Trong vai trò này, họ thường xuyên tham gia vào việc nghiên cứu và đánh giá các quy định pháp lý mới, cũng như đưa ra khuyến nghị và chiến lược pháp lý để bảo vệ quyền lợi và lợi ích của tổ chức.
>> Đánh giá: Trưởng Nhóm/Phòng Pháp chế thường có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp lý, đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động của tổ chức. Sự hiểu biết sâu rộng giúp họ nắm vững các quy định, chuẩn mực và thách thức pháp lý, đồng thời có khả năng áp dụng kiến thức đó vào bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp.
5 bước giúp Thực tập sinh pháp chế thăng tiến nhanh trong trong công việc
Xem thêm:
Việc làm Thực tập sinh Luật tuyển dụng
Việc làm Nhân viên pháp lý tuyển dụng