Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổỉ, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngvà quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ chỉ tiêu bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các cơ sở y tế công lập năm 2025 được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 232/QĐ-BVPDL ngày 05/08/2025 của Bệnh viện về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp y tế của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La năm 2025; Kế hoạch số 103/KH-BVPDL ngày 05/08/2025 về việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp y tế của bệnh viện Phong và Da liễu năm 2025;
Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 vào các vị trí việc làm, như sau:
I. CHỈ TIÊU, CHUYÊN NGÀNH TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu cần tuyển dụng, 06 chỉ tiêu, cụ thể như sau:
(1) Vị trí việc làm: Bác sỹ hạng III, mã số V.08.01.03: 01 chỉ tiêu; trong đó có 01 chỉ tiêu tuyển dụng theo chính sách tại Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh (01 chỉ tiêu làm việc tại cơ sở 02 của bệnh viện).
(2) Vị trí việc làm: Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13: 03 chỉ tiêu (01
chỉ tiêu làm việc tại cơ sở 02 của bệnh viện).
(3) Vị trí việc làm: Dược hạng IV, mã số V.08.08.13: 01 chỉ tiêu.
(4) Vị trí việc làm: Kế toán viên (hạng III), mã số: V.06.031: 01 chỉ tiêu.
– Chỉ tiêu cử tuyển: 0 (không) chỉ tiêu (do không có đối tượng được cấp có thẩm quyền của tỉnh cử đi học cử tuyển ngành y đã tốt nghiệp và liên hệ với Sở Y tế để bố trí công tác).
– Số lượng chỉ tiêu dành riêng cho người dân tộc thiểu số (DTTS): 0 (không) chỉ tiêu (do đơn vị đăng ký tuyển dụng không có vị trí việc làm dành riêng cho người dân tộc thiểu số). Đối với các trường hợp là người DTTS có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì đăng ký dự tuyển bình đẳng cùng các dân tộc khác và được cộng điểm ưu tiên theo quy định của pháp luật.
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang trong thời gian bị kỷ luật, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3. Đối tượng, điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức; đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND.
3.1. Đối tượng, điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm Vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
3.2. Đối tượng, tiêu chuẩn bác sĩ, dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND
a) Là bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy tham gia dự tuyển và trúng tuyển vào làm viên chức tại bệnh viện; có Đơn xin được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND (mẫu kèm theo) và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
b) Cam kết làm việc ít nhất 05 năm đối với viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện.
III. TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG; KĨ NĂNG, KHẢ NĂNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ HOẶC TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
|
STT |
Vị trí việc làm |
Chỉ tiêu |
Yêu cầu về trình độ, chuyên môn đào tạo; khả năng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số |
|
1 |
Bác sĩ hạng III, mã số: V.08.01.03 |
01 |
– Tốt nghiệp Bác sĩ trở lên nhóm ngành Y học (trừ Bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng; bác sĩ nhóm ngành Răng – Hàm – Mặt, bác sĩ y học cổ truyền).
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh bác sĩ). – Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm). |
|
2 |
Điều dưỡng hạng IV, mã |
03 |
– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành điều dưỡng; |
|
số: V.08.05.13 |
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh điều dưỡng).
– Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm). |
||
|
3 |
Dược hạng IV, mã số: V.08.08.23 |
01 |
– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành dược;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). – Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm). |
|
4 |
Kế toán viên, mã số: V.06.031 |
01 |
– Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên
ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; – Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập hoặc chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán hoặc chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận. – Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm). |
Lưu ý:
– Việc xác định thí sinh có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (theo quy định tại mục 3 văn bản số 5032/BYT-TCCB ngày 15/9/2022 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư số 03/2022/TT-BYT): Thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ.
– Đối với vị trí việc làm yêu cầu tiêu chuẩn có khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đáp ứng yêu cầu công việc thí sinh phải kê văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tiếng dân tộc hoặc là người dân tộc thiểu số và văn bằng, chứng chỉ tin học vào phiếu đăng ký dự tuyển (sau khi trúng tuyển, thí sinh nộp bản sao các văn bằng, chứng chỉ này theo quy định – theo điểm 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP). Trường hợp người đăng ký dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc hoặc là người dân tộc thiểu số phù hợp thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học và ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo mục 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP). Thí sinh đạt 50% yêu cầu bài sát hạch thì đủ điều kiện tham dự vòng 2.
– Đối với chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Viên chức mới tuyển dụng được hoàn thiện trong thời gian tập sự trước khi bổ nhiệm. Thời gian tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian thực hiện chế độ tập sự. (Theo khoản 4, Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ).
IV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN; HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN; THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung, yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đã kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển tại Thông báo tuyển dụng.
* Một số lưu ý:
– Trường hợp nộp theo đường bưu chính, thời gian tính theo ngày Phiếu đăng ký dự tuyển đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La.
– Thí sinh chuẩn bị 03 (ba) phong bì có dán tem (loại tem 4000đ/01 phong bì), ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận kèm theo Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến phòng Tổ chức – Hành chính của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La để xuất trình bản gốc các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) và các giấy tờ khác theo quy định đã khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
2. Hình thức và trình tự, thủ tục tuyển dụng
2.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2.2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến Xét tuyển viên chức: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/03/2025 về ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
2.3. Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:
– Vòng 1:
+ Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Kiểm tra các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ/ tiếng dân tộc (trừ thí sinh là người dân tộc thiểu số) trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong kỳ xét tuyển được thực hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ/ tiếng dân tộc.
Trường hợp thí sinh không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ/tiếng dân tộc phù hợp hoặc là người dân tộc thiểu số thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ (Tiếng Anh Bậc 2, Tiếng Anh Bậc 1) theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Thí sinh đạt 50% yêu cầu bài sát hạch thì đủ điều kiện tham dự vòng 2;
Trường hợp thí sinh không có văn bằng, chứng chỉ tin học phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực tin học theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Thí sinh đạt 50% yêu cầu bài sát hạch thì đủ điều kiện tham dự vòng 2;
Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ của người dự tuyển được đánh giá là “Đạt” nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện còn lại Vòng 1 thì người dự tuyển được tham dự Vòng 2.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra điều kiện của người đăng ký dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng viên chức năm 2025, Bệnh viện thông báo kết quả xét tuyển vòng 1 và triệu tập thí sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành:
+ Hình thức thi: Vấn đáp.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
+ Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm.
3. Cách xác định người trúng tuyển (thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
“1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.”
4. Phúc khảo:
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức phỏng vấn.
5. Số chỉ tiêu bác sĩ, Dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
Gồm 01 chỉ tiêu Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phân bổ chỉ tiêu bác sĩ, dược sĩ về công tác tại các cơ sở y tế công lập năm 2025 được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
6. Tiêu chuẩn bác sĩ, dược sĩ được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND.
Các trường hợp được tuyển dụng là bác sĩ, dược sĩ để được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND cần đáp ứng các điều kiện sau:
6.1. Được trúng tuyển vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế; cá nhân tham gia dự tuyển bác sĩ, dược sĩ đại học có đơn xin được hưởng chính sách theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND (có mẫu kèm theo); đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND.
6.2. Cam kết làm việc ít nhất 05 năm đối với viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện hoặc cam kết làm việc ít nhất 04 năm đối với viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
7. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
7.1. Thời gian: Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển kể từ ngày 06/08/2025 đến 17h30 ngày 04/09/2025 (trong giờ hành chính, sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h30).
7.2. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La (Địa chỉ: đường Vũ Xuân Thiều, bản Cọ, Phường Chiềng An, tỉnh Sơn La). Số điện thoại liên hệ: 0989 630 995 hoặc 0212.3852.522
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
Sẽ thông báo sau đến từng thí sinh dự tuyển và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La: http://bvphongdalieusonla.com/
Mọi phản ánh, thắc mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La qua số điện thoại: 0212.3852.522
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La năm 2025./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: bvphongdalieusonla.com
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Sơn La. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Nhân Viên thí nghiệm là gì?
1. Nhân Viên thí nghiệm là gì?
Nhân viên thí nghiệm có nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện thí nghiệm khoa học, thí nghiệm nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực y tế, kỹ thuật, hóa chất, giáo dục,... Họ còn vận hành, cung cấp, bảo quản và hỗ trợ trang thiết bị cho nhà khoa học hoặc người thực hành thí nghiệm.
2. Lương và mô tả các công việc của Nhân Viên thí nghiệm
Lương của Nhân viên phòng thí nghiệm hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Nhân viên thí nghiệm, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Nhân viên thí nghiệm. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Nhân viên thí nghiệm theo số năm kinh nghiệm:
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh thí nghiệm | 4.500.000 - 5.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Nhân viên thí nghiệm | 8.500.000 - 11.000.000 triệu/tháng |
| 3 - 6 năm | Chuyên viên thí nghiệm | 10.000.000 - 13.500.000 triệu/tháng |
| Trên 6 năm | Trưởng phòng thí nghiệm | 14.300.000 - 25.000.000 triệu/tháng |
Mô tả công việc của Nhân viên phòng thí nghiệm
Công việc cụ thể của những Nhân viên thí nghiệm ở các cơ sở, viện nghiên cứu khác nhau, lĩnh vực khác nhau cũng sẽ khác nhau nhưng về bản chất thì những nhiệm vụ chính của họ bao gồm:
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
Nhân viên thí nghiệm chịu trách nhiệm chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, và mẫu vật cần thiết cho các thí nghiệm. Họ cũng tiến hành các thí nghiệm theo quy trình chuẩn, thu thập và ghi lại dữ liệu kết quả.
Phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu từ các thí nghiệm, nhân viên phòng thí nghiệm sẽ tiến hành phân tích, sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xử lý và diễn giải kết quả. Công việc này giúp họ đánh giá sự chính xác của thí nghiệm và đưa ra kết luận khoa học.
Bảo quản và duy trì thiết bị
Nhân viên thí nghiệm cần thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chuẩn các thiết bị phòng thí nghiệm để đảm bảo chúng hoạt động ổn định và chính xác. Họ cũng phải tuân thủ các quy định an toàn trong việc lưu trữ hóa chất và quản lý rủi ro trong phòng thí nghiệm.
Ngoài ra, Nhân viên phòng lab cũng có trách nhiệm hỗ trợ các chuyên gia - những người chịu trách nhiệm chính về thí nghiệm, nghiên cứu khoa học và ứng dụng. Nói cách khác, Nhân viên phòng lab làm việc theo yêu cầu và sự chỉ đạo của những chuyên gia, giáo sư, tiến sĩ ở nơi làm việc.
3. Môi trường làm việc của nhân viên thí nghiệm thường ở đâu?
Môi trường làm việc của nhân viên thí nghiệm thường phòng thí nghiệm y sinh tại bệnh viện, phòng khám và cơ sở khác hoặc tại phòng thí nghiệm khoa học tại trường đại học và trung tâm nghiên cứu, Nhiệm vụ chính của họ là chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh, hướng dẫn cách sử dụng, xử lý sự cố xảy ra trong quá trình tiến hành và cách bảo quản dụng cụ phòng lab.

4. Kỹ năng cần thiết khi làm việc trong phòng thí nghiệm
Kỹ năng vận hành
Bạn có biết yếu tố đầu tiên để trở thành một nhân viên phòng thí nghiệm là gì không? Đó chính là kỹ năng vận hành các thiết bị trong phòng thí nghiệm để nó hoạt động một cách hiệu quả. Là một kỹ thuật viên trong phòng thí nghiệm, công việc phòng lab của bạn bao gồm: Xử lý các máy móc như kính hiển vi, tủ ấm, tủ đông, máy sưởi và áo sưởi, v.v. Thu thập, phân tích, tổng hợp và gửi kết quả thử nghiệm. Khử trùng và Khử trùng các bộ phận của thiết bị
Kỹ năng giao tiếp
Là một trợ lý làm việc trong phòng thí nghiệm, bạn cần phải làm việc với những người có nền tảng chuyên môn khác nhau, tùy thuộc vào loại phòng thí nghiệm. Trong phòng thí nghiệm của trường học, bạn sẽ làm việc với học sinh và giáo viên. Đôi khi, công việc phòng lab của bạn cũng bao gồm việc hỗ trợ các sinh viên đại học ghé thăm.
Kỹ năng quản lý thời gian
Là một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm STEM lab, bạn phải sở hữu khả năng quản lý thời gian hiệu quả. Khả năng đa nhiệm là yếu tố chính để tiết kiệm thời gian. Sẽ rất hữu ích nếu bạn hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả.
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Nhân viên phòng lab cần phải có một cái đầu nhạy bén để có thể đối phó với những tình huống xảy ra trong công việc. Kỹ năng giải quyết vấn đề giúp bạn bình tĩnh để tìm ra giải pháp tốt nhất. Đó có thể là những vấn đề trục trặc khi sử dụng thiết bị hay bị thương trong quá trình thực hành.
5. Khó khăn thường gặp của Nhân Viên thí nghiệm khi làm việc
Nguy cơ làm việc với chất độc hại
Nhân viên phòng lab thường phải làm việc với các chất hóa học, vi khuẩn, hoặc các tác nhân độc hại khác. Điều này có thể tạo ra nguy cơ cho sức khỏe của họ nếu họ không tuân thủ quy trình an toàn cẩn thận. Làm việc trong môi trường lab có thể tiềm ẩn các rủi ro về sức khỏe, bao gồm nguy cơ nhiễm trùng, tiếp xúc với chất độc hại, và chấn thương vì thiết bị lab.
Áp lực thời gian và kỳ nghỉ linh hoạt
Trong một số trường hợp, công việc trong phòng lab có thể đòi hỏi làm việc ngoài giờ, vào cuối tuần hoặc trong kỳ nghỉ để đáp ứng các mục tiêu và thời hạn của dự án. Những dự án nghiên cứu và thử nghiệm thường đòi hỏi kết quả chính xác và đáng tin cậy, điều này có thể tạo ra áp lực về hiệu suất và kết quả làm việc.
Công việc lặp đi lặp lại
Công việc trong phòng lab có thể đòi hỏi thực hiện nhiều thử nghiệm hoặc quy trình lặp đi lặp lại để thu thập dữ liệu đáng tin cậy, điều này có thể trở nên đơn điệu và mệt mỏi.
Khả năng tìm công việc cạnh tranh cao
Do sự tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, Nhân viên phòng lab cần liên tục học hỏi và cập nhật kiến thức của họ, điều này có thể đòi hỏi thời gian và tiền bạc. Lĩnh vực phòng lab thường cạnh tranh với nhiều ứng viên có trình độ chuyên môn cao. Điều này có thể làm cho việc tìm công việc mới hoặc thăng tiến trở nên khó khăn.
Không thường xuyên giao tiếp với công chúng
Nhân viên phòng lab thường làm việc trong môi trường lab và ít khi tiếp xúc với công chúng. Điều này có thể làm cho họ thiếu kinh nghiệm trong giao tiếp và tương tác với người khác.
>> Khám phá thêm:
Việc làm Nhân viên thí nghiệm đang tuyển dụng
Nhân Viên thí nghiệm có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 124 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Nhân Viên thí nghiệm
Tìm hiểu cách trở thành Nhân Viên thí nghiệm, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Nhân Viên thí nghiệm?
Yêu cầu tuyển dụng của Nhân viên phòng thí nghiệm
Để thành công với tư cách là Nhân viên phòng thí nghiệm, bạn cần có trình độ chuyên môn, sự cẩn thận, chi tiết khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Những yêu cầu về trình độ và kỹ năng của Nhân viên phòng thí nghiệm là:
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành Hóa học, Sinh học, Khoa học vật liệu, hoặc các ngành liên quan.
- Kiến thức vững về các phương pháp thí nghiệm và quy trình phân tích trong lĩnh vực liên quan.
- Hiểu biết về an toàn phòng thí nghiệm và các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng hóa chất và thiết bị.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề tốt.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm phân tích dữ liệu thí nghiệm (như Excel, SPSS, hoặc các phần mềm chuyên dụng khác).
- Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, có khả năng truyền đạt thông tin khoa học một cách rõ ràng và chính xác.
Các yêu cầu khác
- Cẩn thận, tỉ mỉ, có khả năng làm việc dưới áp lực cao và trong môi trường yêu cầu sự chính xác cao.
- Có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm là một lợi thế.
- Sẵn sàng làm việc ngoài giờ khi cần thiết và có tinh thần học hỏi, cập nhật kiến thức mới.
Lộ trình thăng tiến của Nhân viên phòng thí nghiệm
Tùy thuộc vào năng lực, kinh nghiệm làm việc và quy mô doanh nghiệp cũng như công trình xây dựng đảm nhận mà Mức lương của vị trí Nhân viên phòng thí nghiệm sẽ có sự chênh lệch. Tuy nhiên, mức lương trung bình thường dao động từ 15 – 25 triệu đồng/tháng.
| Số năm kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh thí nghiệm | 4.500.000 - 5.000.000 triệu/tháng |
| 1 - 3 năm | Nhân viên thí nghiệm | 8.500.000 - 11.000.000 triệu/tháng |
| 3 - 6 năm | Chuyên viên thí nghiệm | 10.000.000 - 13.500.000 triệu/tháng |
| Trên 6 năm | Trưởng phòng thí nghiệm | 14.300.000 - 25.000.000 triệu/tháng |
- Đối với Kỹ sư tự động hoá, mức lương sẽ từ 9 - 14 triệu/tháng.
- Đối với Kỹ sư mô phỏng, mức lương sẽ từ 15 - 25 triệu/tháng.
Dưới đây là lộ trình thăng tiến của Nhân viên phòng lab
1. Thực tập sinh thí nghiệm
Mức lương: 4 - 5 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Thực tập sinh thí nghiệm là sinh viên đang theo học tại các trường đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật tham gia thực tập tại các phòng thí nghiệm để tích lũy kinh nghiệm thực tế, trau dồi kỹ năng thí nghiệm và kiến thức chuyên môn. Các công việc chính là hỗ trợ các nhà khoa học, kỹ sư và các chuyên gia trong việc thực hiện các thí nghiệm, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và hóa chất cho thí nghiệm theo hướng dẫn,...
>> Đánh giá: Thực tập sinh thí nghiệm thường được đào tạo và có kiến thức sâu về lĩnh vực khoa học hoặc công nghệ, và điều này giúp họ thực hiện thử nghiệm và nghiên cứu một cách chính xác và hiệu quả. Họ có kỹ năng thực hiện các thử nghiệm, kiểm tra, và quá trình phân tích mẫu, đóng góp vào việc tạo ra dữ liệu và thông tin quan trọng cho các dự án nghiên cứu và phát triển.
2. Nhân viên thí nghiệm
Mức lương: 8 - 11 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 - 3 năm
Nhân viên phòng thí nghiệm có nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện thí nghiệm khoa học, thí nghiệm nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực y tế, kỹ thuật, hóa chất, giáo dục,... Họ còn vận hành, cung cấp, bảo quản và hỗ trợ trang thiết bị cho nhà khoa học hoặc người thực hành thí nghiệm. Công việc chính tại vị trí này là thu thập, tiếp nhận, ghi nhãn và/hoặc phân tích các mẫu, hợp chất bằng cách sử dụng đúng thiết bị thí nghiệm, thiết kế và thực hiện thí nghiệm, thử nghiệm trong phòng thí nghiệm phù hợp với quy trình tiêu chuẩn, ghi lại những quan sát và giải thích các phát hiện,...
>> Đánh giá: Nhân viên thí nghiệm cần quản lý và xử lý dữ liệu một cách chính xác, đảm bảo tính chuẩn xác và bảo mật. Điều này quan trọng đặc biệt trong các lĩnh vực y học, khoa học sự sống, và công nghệ. Họ được đào tạo để tuân thủ các quy tắc an toàn trong phòng lab, bảo vệ bản thân và đồng nghiệp khỏi nguy cơ tiềm ẩn và làm việc trong môi trường an toàn.
3. Chuyên viên thí nghiệm
Mức lương: 10 - 13 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 6 năm
Chuyên viên thí nghiệm là người có trình độ chuyên môn cao, có trách nhiệm thực hiện các thí nghiệm khoa học trong các phòng thí nghiệm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như y tế, sinh học, hóa học, dược phẩm, công nghệ, v.v. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà khoa học, kỹ sư và các chuyên gia khác trong việc tiến hành nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, kiểm tra chất lượng sản phẩm,..Công việc chính tại vị trí này là lập kế hoạch và thực hiện các thí nghiệm khoa học theo quy trình được thiết lập, sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị và hóa chất thí nghiệm, ghi chép và lưu trữ dữ liệu thí nghiệm một cách cẩn thận và chính xác,...
>> Đánh giá: Lĩnh vực khoa học và công nghệ luôn thay đổi, và Chuyên viên thí nghiệm có cơ hội liên tục học hỏi và cập nhật kiến thức của họ để theo kịp với các tiến bộ mới. Công việc Chuyên viên thí nghiệm có tiềm năng cho sự phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong các vị trí quản lý hoặc chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực khoa học hoặc công nghệ.
4. Trưởng phòng thí nghiệm
Mức lương: 14 - 25 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Từ 6 năm trở lên
Trưởng phòng thí nghiệm là người có trình độ chuyên môn cao, có trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của một phòng thí nghiệm khoa học. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thí nghiệm, an toàn lao động và tuân thủ các quy định trong lĩnh vực khoa học. Các công việc chính tại vị trí này là lập kế hoạch và phát triển chiến lược cho phòng thí nghiệm, quản lý và điều hành hoạt động của phòng thí nghiệm, bao gồm nhân sự, tài chính, trang thiết bị và hóa chất,...
>> Đánh giá: Trưởng phòng thí nghiệm là một sự chọn lựa nghề nghiệp tuyệt vời, đặc biệt là với những người được đào tạo bài bản ngành hóa học, sinh học, y học. Dù môi trường làm việc có những yêu cầu cao và tuân thủ nguyên tắc nhưng đổi lại Trưởng phòng thí nghiệm là người đóng góp nhiều trong nghiên cứu, phát minh và góp phần vun đắp nên các công trình khoa học ý nghĩa.
5 bước giúp Nhân viên phòng thí nghiệm thăng tiến nhanh trong trong công việc
Nâng cao trình độ chuyên môn
Để thăng tiến trong lĩnh vực phòng thí nghiệm, việc liên tục nâng cao trình độ chuyên môn là điều cần thiết. Bạn nên thường xuyên tham gia các khóa học, hội thảo, và cập nhật kiến thức mới nhất từ các tài liệu nghiên cứu trong ngành. Bên cạnh đó, việc đạt được các chứng chỉ chuyên môn như chứng chỉ an toàn phòng thí nghiệm, quản lý chất lượng (ISO), hoặc chứng chỉ về các công cụ phân tích sẽ giúp bạn trở nên nổi bật và có nhiều cơ hội thăng tiến hơn trong công việc.
Phát triển kỹ năng quản lý thời gian và dự án
Quản lý thời gian hiệu quả và kỹ năng quản lý dự án là yếu tố quan trọng giúp bạn nâng cao hiệu suất làm việc và chứng tỏ năng lực với cấp trên. Bằng cách học cách ưu tiên công việc, sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý thời gian, bạn có thể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn. Khi đã có kinh nghiệm, hãy tự tin đảm nhận vai trò quản lý các dự án nhỏ, điều này không chỉ giúp bạn phát triển kỹ năng lãnh đạo mà còn tăng cường khả năng xử lý các vấn đề phức tạp trong công việc.
Tăng cường kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm
Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm là yếu tố then chốt trong môi trường phòng thí nghiệm. Việc truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và hiệu quả khi báo cáo kết quả thí nghiệm hoặc đề xuất ý tưởng mới sẽ giúp bạn tạo ấn tượng tốt với cấp trên và đồng nghiệp. Ngoài ra, tích cực tham gia vào các dự án nhóm, hỗ trợ đồng nghiệp, và chia sẻ kiến thức sẽ giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt trong công việc, tạo nền tảng vững chắc cho sự thăng tiến.
Tạo dựng mối quan hệ trong ngành
Xây dựng mối quan hệ chuyên môn trong ngành là một bước đi quan trọng để thăng tiến. Tham gia vào các hiệp hội chuyên môn, câu lạc bộ, hoặc các nhóm nghiên cứu không chỉ giúp bạn mở rộng mạng lưới quan hệ mà còn là cơ hội để học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực. Bên cạnh đó, việc duy trì sự chuyên nghiệp và giữ vững đạo đức nghề nghiệp trong mọi tình huống sẽ giúp bạn xây dựng danh tiếng cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho sự thăng tiến.
Chủ động đề xuất và đón nhận cơ hội mới
Sự chủ động trong công việc luôn được đánh giá cao, đặc biệt là khi bạn đề xuất những ý tưởng mới hoặc cải tiến quy trình làm việc. Đừng ngần ngại trình bày những sáng kiến của mình với cấp trên, điều này cho thấy bạn có tư duy sáng tạo và mong muốn đóng góp cho sự phát triển của tổ chức. Đồng thời, việc sẵn sàng đảm nhận những nhiệm vụ hoặc dự án khó khăn sẽ giúp bạn tích lũy thêm kinh nghiệm, phát triển kỹ năng và chứng tỏ năng lực của mình, mở ra nhiều cơ hội thăng tiến hơn trong sự nghiệp.
>> Khám phá thêm:
Việc làm Nhân viên thí nghiệm đang tuyển dụng