Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Công văn số 2607/UBND-NC ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai công tác tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm học 2024-2025; Công văn số 2878/UBND-NC ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2024 tại các cơ quan, địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 109/KH-SGDĐT ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, năm học 2024-2025.
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo Kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở, năm học 2024-2025, cụ thể như sau:
I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
– Tổng số lượng người làm việc cần tuyển dụng là 28 chỉ tiêu, gồm:
+ Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số: V.07.05.15: 21 chỉ tiêu;
+ Giáo viên mầm non hạng III, mã số: V.07.02.26: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo vụ, mã số: V.07.07.21: 01 chỉ tiêu;
+ Văn thư viên, mã số: 02.007: 02 chỉ tiêu;
+ Kế toán viên, mã số: 06.031: 01 chỉ tiêu;
+ Y tế học đường (Y sĩ hạng IV), mã số: V.08.03.07: 01 chỉ tiêu;
– Các vị trí việc làm cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển
1.1. Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
1.2. Từ đủ 18 tuổi trở lên;
1.3. Có Phiếu đăng kí dự tuyển;
1.4. Có lý lịch rõ ràng; 1.5. Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng;
1.6. Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
1.7. Đáp ứng đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
2.1. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
2.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của người dự tuyển
3.1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số: V.07.05.15)
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
* Riêng người dự tuyển đăng ký tại Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên đạt loại Giỏi trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên đạt loại Giỏi trở lên; hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển đạt loại Giỏi trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; hoặc đoạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cấp trung học phổ thông và có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông trở lên đạt loại Khá, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên đạt loại Khá, hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp đại học) trở lên chuyên ngành phù hợp với bộ môn đăng ký dự tuyển đạt loại Khá và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2. Giáo viên mầm non hạng III (mã số: V.07.02.26)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
3.3. Giáo vụ (Mã số: V.07.07.21) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm giáo vụ).
3.4. Văn thư viên (Mã số: 02.007) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư – lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ.
3.5. Kế toán viên (Mã số: 06.031) a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. b) Có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số và có chứng chỉ tin học theo quy định để xác định khả năng ngoại ngữ, tin học đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp theo quy định (do không tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học).
3.6. Y tế học đường (Y sĩ hạng IV, mã số: V.08.03.07) Có bằng tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp trở lên.
III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Nội dung xét tuyển Thực hiện theo 2 vòng như sau:
2.1. Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2
a) Hình thức: Thực hành môn nghiệp vụ chuyên ngành b) Nội dung: – Giáo viên trung học phổ thông hạng III: Kiểm tra kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) môn dự tuyển. – Giáo viên mầm non hạng III: Kiểm tra kỹ năng xây dựng kế hoạch tổ chức một hoạt động giáo dục (giáo án), độ tuổi và lĩnh vực phát triển giáo dục (cụ thể sẽ thông báo sau). – Giáo vụ: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ giáo vụ. – Văn thư viên: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ văn thư. – Kế toán viên: Kiểm tra hiểu biết về nghiệp vụ kế toán. – Y tế học đường: Kiểm tra hiểu biết về y tế trường học; c) Thời gian: Đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên mầm non hạng III là 180 phút; Đối với Văn thư viên và Kế toán viên là 180 phút; Đối với Giáo vụ là 90 phút, Y tế học đường là 90 phút. d) Thang điểm: 100 điểm. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả kiểm tra vòng 2.
IV. ĐIỂM ƯU TIÊN VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên
Cộng điểm ưu tiên vào kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2 đối với các đối tượng sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: cộng 7,5 điểm;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: cộng 5 điểm;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: cộng 2,5 điểm;
d) Cán bộ công đoàn được trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: cộng 1,5 điểm.
Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2.
2. Xác định người trúng tuyển
2.1. Người trúng tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm kiểm tra tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm kiểm tra vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
2.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Mục này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm kiểm tra vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
2.3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2.4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Mục này hoặc trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng.
Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Mục này.
3. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức năm học 2024-2025 theo quy định tại khoản 2 Mục này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
V. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Thông báo tuyển dụng công khai và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Ngày 14 tháng 8 năm 2024.
Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, từ ngày 14 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2024.
2. Xét tuyển vòng 1 – Thời gian: Từ ngày 12 tháng 9 năm 2024. – Địa điểm: Tầng 6, Tòa nhà A, Trung tâm hành chính tỉnh Kon Tum, tổ 8, Phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. – Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm.
3. Xét tuyển vòng 2: Tổ chức kiểm tra thực hành môn nghiệp vụ chuyên ngành – Thời gian: Ngày 18 tháng 9 năm 2024 (Buổi sáng). – Địa điểm: Trường THCS và THPT Liên Việt Kon Tum (địa chỉ: Khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum).
4. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
– Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng: Chậm nhất ngày 30/9/2024.
– Thông báo kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận trúng tuyển đến người trúng tuyển: Chậm nhất ngày 10/10/2024.
VI. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ LỆ PHÍ THI TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum (www.kontum.edu.vn). Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum2 (Thủ tục xét tuyển viên chức/Mã thủ tục hành chính 1.005392.000.00.00.H34).
– Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng. 1 Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đính kèm.
Theo Hướng dẫn số 09/HD-SGDĐT ngày 30/7/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần và thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum
– Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu (lưu ý: không tẩy xóa, sửa chữa các thông tin); trường hợp kê khai không đúng thông tin, giả mạo văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ đối tượng ưu tiên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
– Thời hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày, từ ngày 14 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2024.
* Lưu ý: Người đăng ký dự tuyển có nhu cầu thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thông tin của Phiếu đăng ký dự tuyển kịp thời liên hệ đầu mối hỗ trợ kỹ thuật đối với Dịch vụ công trực tuyến (Số điện thoại đầu mối xem tại Hướng dẫn số 09/HD-SGDĐT) để được hướng dẫn thủ tục nộp lại Phiếu đăng ký dự tuyển trong thời hạn quy định.
2. Lệ phí xét tuyển
– Lệ phí: Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính (Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo cụ thể số tiền ngay sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển);
– Hình thức nộp: Nộp trực tuyến qua hệ thống Thanh toán phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính3.
* Lưu ý: Đề nghị người đăng ký dự tuyển thường xuyên theo dõi các nội dung liên quan đến công tác tổ chức tuyển dụng, được đăng tải công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum (www.kontum.edu.vn).
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
*****Tệp đính kèm:
Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum
-
Địa điểm: Tầng 6 -7, Tòa nhà A , Trung tâm Hành chính, Tổ 8 phường Thống Nhất, TP. Kon Tum
-
Điện thoại: 0260.3914.325 - Fax: 0260.3862310
-
Email: vanphong.sokontum@moet.edu.vn
-
Website : http://kontum.edu.vn
-
Giám đốc: ông Nguyễn Phúc Phận
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Kế toán bán hàng là gì?
1. Kế toán bán hàng là gì?
Kế toán bán hàng (trong tiếng Anh gọi là Sales Accountant) là vị trí kế toán đảm nhận toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến quản lý hóa đơn bán hàng, bao gồm: ghi nhận hóa đơn bán hàng, ghi chép sổ chi tiết doanh thu, thuế giá trị gia tăng, lập các báo cáo bán hàng và những báo cáo liên quan khác theo yêu của cầu doanh nghiệp. Bên cạnh đónhững công việc như Kế toán dịch vụ, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ,Kế toán công,...cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Mức lương và mô tả công việc của Kế toán bán hàng hiện nay
Mức lương của Kế toán bán hàng hiện nay
Kế toán bán hàng có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận bán hàng dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Kế toán bán hàng có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào. Với mức lương từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng.
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán bán hàng | 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mô tả công việc của Kế toán bán hàng
Công việc của Kế toán bán hàng cũng luôn chất chồng như những vị trí kế toán khác, luôn bận rộn với những công việc thường ngày. Các công việc của kế toán bán hàng bao gồm:
Quản lý các khoản thu chi
Kế toán bán hàng chủ yếu phụ trách lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra tính chính xác của hóa đơn trước khi phát hành cũng như lưu trữ hóa đơn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, họ cũng phải có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất nhận hóa đơn của các giao dịch.
Báo cáo bán hàng
Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kế toán. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ lập báo cáo doanh thu bán hàng theo kỳ, có thể là theo ngày, theo tuần hay theo tháng,... tùy vào từng doanh nghiệp và đơn vị. Ngoài ra, kế toán bán hàng cũng có nhiệm vụ phân tích báo cáo doanh thu bán hàng của mỗi tháng để ban lãnh đạo có thể nhìn nhận được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một tháng và cung cấp báo cáo doanh thu bán hàng cho bộ phận liên quan.
Thu hồi công nợ
Ngoài các nhiệm vụ kể trên, kế toán bán hàng cũng phụ trách gửi hóa đơn và thông báo thanh toán cho khách hàng quá hạn cũng như theo dõi tình hình thanh toán của các khách hàng. Đối với những trường hợp nợ lâu, họ cũng có nhiệm vụ điện thoại thông tin và đôn đốc khách hàng thanh toán nợ. Xử lý các khoản công nợ khó thu hồi cũng chính là một trong những công việc của kế toán bán hàng.
Hỗ trợ công việc bán hàng
Khác với nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp, kế toán bán hàng đòi hỏi sự linh hoạt hơn trong công việc. Họ cũng là người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá cả, sản phẩm cho bộ phận bán hàng hay lập hợp đồng bán hàng hàng tháng. Nhìn chung, kết hợp với bộ phận bán hàng, kế toán bán hàng sẽ giải quyết hết các vấn đề liên quan đến việc bán hàng.

3. Quyền hạn của vị trí kế toán bán hàng
Nhân viên KTBH có một số quyền hạn quan trọng giúp đảm bảo quy trình bán hàng và thanh toán diễn ra thuận lợi, minh bạch. Những quyền này không chỉ hỗ trợ quản lý doanh thu hiệu quả mà còn góp phần duy trì dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp. Cụ thể, kế toán bán hàng có các quyền sau:
- Yêu cầu điều chỉnh, thay đổi hoặc hủy hóa đơn khi cần.
- Đề xuất biện pháp giải quyết đối với các hóa đơn không hợp lệ hoặc chưa phù hợp.
- Trực tiếp đề xuất các phương án xử lý vấn đề thanh toán với trưởng ban kế toán nếu gặp khó khăn để đảm bảo thanh toán diễn ra suôn sẻ.
- Chủ động nhắc nhở và thu hồi công nợ, giám sát quá trình thanh toán công nợ của khách hàng.
- Đề xuất mức và lịch thanh toán công nợ với khách hàng, thông qua trưởng phòng kế toán.
- Làm việc dưới sự giám sát và chỉ đạo của kế toán trưởng để đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình của doanh nghiệp.
4. Kế toán bán hàng cần có những kiến thức gì?
Quy tắc ghi nhận kế toán bán hàng
Kết quả bán hàng là lợi nhuận thu được từ việc bán hàng sau khi trừ các khoản chi phí khác. Để có thể xác định được kết quả bán hàng, kế toán chịu trách nhiệm tính số chênh lệch giữa doanh thu thuần với các chi phí khác như giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong thời điểm cụ thể.
Kết quả hoạt động kinh doanh = (Lợi nhuận thuần từ các hoạt động mua bán + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác) – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong đó:
- Lợi nhuận thuần từ các hoạt động mua bán = Doanh thu thuần khi bán hàng, cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng đã bán – Chi phí hàng hóa đã bán
- Kết quả của hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả các hoạt động khác = Các khoản thu nhập khác – Các khoản chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tổng các chi phí cho hoạt động quản lý và điều hành việc sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp
Quy tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là lợi nhuận được ghi nhận vào thời điểm giao dịch phát sinh. Khi ghi nhận doanh thu này cần tuân thủ một số quy tắc như sau:
-
Doanh nghiệp dự kiến trước các khoản chi phí cần cho việc bán hàng
-
Rủi ro và lợi ích liên quan đến việc chuyển giao sản phẩm cho khách hàng phải được xem xét
-
Đảm bảo thu được lợi ích kinh tế từ việc bán sản phẩm
-
Doanh nghiệp đã xác định và chắc chắn về khoản doanh thu dự kiến
-
Doanh nghiệp đã dự trù trước các chi phí liên quan đến việc bán hàng.
Chứng từ liên quan đến kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng cần nắm vững các chứng từ liên quan cho các hoạt động mua bán, cụ thể:
-
Hóa đơn VAT: Theo mẫu số 01 GTKT-3LL
-
Phiếu xuất kho, vận chuyển nội bộ: Theo mẫu số 03 – VT
-
Phiếu xuất kho hàng gửi lại bán đại lý: Theo mẫu số 02 – VT
-
Phiếu thu: Theo mẫu số 01 – TT
-
Biên lai thu tiền: Theo mẫu số 06 – TT
-
Giấy báo có
-
Biên bản báo cáo bán hàng, bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ
-
Giấy nộp tiền, bảng kê khai hàng nhận và chứng từ thanh toán hàng ngày
-
Một số chứng từ liên quan khác tùy vào từng lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo liên quan đến kế toán bán hàng
Quy trình kế toán bán hàng bao gồm việc thực hiện báo cáo hàng tháng và kỳ. Các tài liệu liên quan bao gồm:
-
Sổ, nhật ký chi tiết về hoạt động bán hàng
-
Sổ tổng hợp bán hàng
-
Sổ cái trình bày thông tin của tài khoản như doanh thu, tiền mặt, chi phí, tiền gửi vào ngân hàng,…
-
Tình hình thực hiện đặt hàng
-
Tình hình lỗ – lãi cho từng đơn hàng
-
Sổ ghi chép tiết công nợ phải thu
-
Tổng hợp công nợ cần phải thu
-
Sổ phân tích công nợ cần thu theo thời hạn
-
Các báo cáo khác cần theo nhu cầu của công ty.
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng
Khi có phát sinh hóa đơn chứng từ kế toán, nhân viên kế toán có nhiệm vụ lập hóa đơn bán hàng. Mỗi hóa đơn có 3 liên, liên 1 lưu lại trên sổ sách gốc, liên 2 đưa khách hàng, liên 3 doanh nghiệp sẽ dữ lại. Trong quá trình chứng từ, có 3 trường hợp có thể xảy ra:
-
Trường hợp 1: Nếu khách hàng nhận nợ, kế toán sẽ lập biên bản giao nhận và xác nhận khoản nợ. Biên bản này được chia thành 3 liên: 1 liên cho kho, 1 liên cho khách hàng và 1 liên lưu trữ tại sổ sách.
-
Trường hợp 2: Nếu khách hàng sử dụng tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu. Phiếu thu cũng được chia thành 3 liên: 1 liên cho thủ quỹ, 1 liên cho kế toán và 1 liên cho khách hàng. Phiếu thu phải có chữ ký của ban giám đốc.
-
Trường hợp 3: Nếu người mua sử dụng phương thức chuyển khoản, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy báo để xác nhận số tiền đã chuyển.
5. Các công cụ phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng hiện nay?
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhiều công cụ phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng đã ra đời, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và bán hàng. Dưới đây là một số phần mềm phổ biến có thể tham khảo:
- Phần mềm MISA: Được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam, MISA hỗ trợ quản lý bán hàng, theo dõi công nợ, lập báo cáo tài chính và kết nối dữ liệu với các cơ quan thuế. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng là điểm mạnh của phần mềm này.
- KiotViet: Phần mềm này phù hợp với các cửa hàng bán lẻ, giúp quản lý hàng tồn kho, doanh thu, và các giao dịch bán hàng. Điểm nổi bật là khả năng đồng bộ hóa dữ liệu giữa các chi nhánh theo thời gian thực.
- Fast Accounting: Đây là giải pháp dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tích hợp các tính năng quản lý tài chính, lập hóa đơn, và theo dõi doanh số bán hàng. Fast Accounting được đánh giá cao nhờ khả năng tùy biến theo nhu cầu doanh nghiệp.
- Sapo POS: Phần mềm này không chỉ hỗ trợ kế toán bán hàng mà còn cung cấp giải pháp quản lý khách hàng và các kênh bán hàng trực tuyến. Đặc biệt, Sapo POS giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi doanh thu từng ngày.
- Excel: Dù không phải là phần mềm chuyên dụng, Excel vẫn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho kế toán bán hàng nhờ vào khả năng tạo bảng tính linh hoạt, phân tích dữ liệu và lập báo cáo.
Việc lựa chọn công cụ phù hợp phụ thuộc vào quy mô, loại hình kinh doanh và ngân sách của từng doanh nghiệp. Các phần mềm này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán công đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán tổng hợp đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán thuế đang tuyển dụng
Kế toán bán hàng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Kế toán bán hàng
Tìm hiểu cách trở thành Kế toán bán hàng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Kế toán bán hàng?
Yêu cầu tuyển dụng của Kế toán bán hàng
Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn
- Bằng cấp: Ứng viên cần tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các ngành liên quan. Ngoài ra, kế toán bán hàng còn phải có các chứng chỉ như chứng chỉ kiểm toán nội bộ, chứng chỉ về thuế giá trị gia tăng, chứng chỉ về thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Kiến thức chuyên môn: Kế toán bán hàng phải có kiến thức chuyên môn về nguyên tắc kế toán, quy trình kế toán, báo cáo tài chính, thuế, luật kế toán và các quy định về kế toán.... để có thể hoàn thành các công việc của phòng kế toán, không để bỏ sót thông tin.
- Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điều này cũng vô cùng quan trọng để giúp Kế toán bán hàng có thể đảm bảo các công tác khai và báo thuế...
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng làm việc dưới áp lực: nghề kế toán rất áp lực và mọi sai sót đều có thể dẫn tới hậu quả và thiệt hại to lớn cho bản thân bạn và công ty, thậm chí bạn có thể vướng vào vòng lao lý nếu xảy ra sai lầm nghiêm trọng. Vì thế hãy đảm bảo có một “tinh thần thép” khi hành nghề kế toán.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Kế toán bán hàng phải biết sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và các phần mềm kế toán như FAST, 3TSoft hoặc MISA,...
- Kỹ năng quan sát, tư duy phân tích, tổng hợp: Đây là kỹ năng quan trọng đối với Kế toán bán hàng, để thực hiện xử lý, thu thập thông tin dữ liệu, sổ sách kế toán,... trong quá trình làm việc, tránh xảy ra những sai sót không đáng có.
- Kỹ năng lập kế hoạch: Điều này sẽ giúp công việc sổ sách, giấy tờ, tài chính được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Tránh tình trạng tồn đọng công việc gây trễ lương, đóng thuế muộn,...
Các yêu cầu khác
- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán từ 1 năm trở lên
- Có các chứng chỉ hành nghề kế toán
- Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản hoặc các ngôn ngữ khác
Lộ trình nghề nghiệp của Kế toán bán hàng
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 1 năm | Thực tập sinh kế toán | 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng |
| 2 - 4 năm | Kế toán bán hàng | 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng |
| 5 - 7 năm | Phó phòng kế toán | 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng |
| Trên 7 năm | Kế toán trưởng | 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
Mức lương trung bình của Kế toán bán hàng và các ngành liên quan:
- Kế toán dịch vụ: 10.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
- Kế toán công: 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
- Kế toán thanh toán: 8.000.000 - 12.000.000 đồng/tháng
Lộ trình thăng tiến của Kế toán bán hàng có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này:
1. Thực tập sinh kế toán
Mức lương: 2.500.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm
Thực tập sinh kế toán thường là bước đầu tiên cho sinh viên hoặc người mới bắt đầu trong lĩnh vực kế toán. Thực tập sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức học được trong môi trường thực tế và học hỏi từ những chuyên gia kế toán giàu kinh nghiệm. Thời gian thực tập thường kéo dài từ vài tháng đến một năm.
>> Đánh giá: Việc làm Thực tập sinh kế toán là vị trí chủ yếu dành cho sinh viên năm cuối của các trường đại học với chuyên ngành kế toán. Với vị trí này, họ chủ yếu hỗ trợ các công tác liên quan đến kế toán dưới sự hướng dẫn của các nhân viên kế toán có thâm niên hơn, chứ chưa được trực tiếp tự mình xử lý các công việc. Mục tiêu chính của thực tập sinh vẫn là học hỏi nên mức lương sẽ không cao.
2. Kế toán bán hàng
Mức lương: 5.000.000 - 8.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 2 - 4 năm kinh nghiệm
Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể ứng tuyển vào các bộ phận kế toán của các công ty, doanh nghiệp với vị trí kế toán bán hàng. Ở giai đoạn này, vì còn thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn yếu nên đảm nhiệm ở một mảng nhất định như kế toán kho, kế toán thanh toán,… sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn. Bạn có thể tham gia thêm các khóa học nghiệp vụ kế toán nâng cao để bổ trợ thêm kiến thức cho mình.
>> Đánh giá: Kế toán bán hàng có thể sẽ là mảng đầu tiên mà các bạn đảm nhận khi vào công ty. Vị trí này sẽ phụ trách đảm nhiệm các công việc gắn liền với bộ phận bán hàng dưới sự phân công của lãnh đạo. Việc làm Kế toán bán hàng có tỉ lệ cạnh tranh khá cao khi nguồn nhân lực dồi dào.
3. Phó phòng kế toán
Mức lương: 18.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm
Phó phòng kế toán, Ở cấp bậc này bạn đã có kinh nghiệm làm việc từ 5 đến 7 năm, có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tổng hợp bao quát các hoạt động kế toán của doanh nghiệp, có thể phối hợp số liệu từ các bộ phận để lập ra báo cáo tài chính.
>> Đánh giá: Là một kế toán có thâm niên, bạn sẽ có cơ hội thăng cấp lên thành Phó phòng kế toán. Cơ hội Việc làm Phó phòng kế toán có mức lương cũng sẽ cao hơn nhưng đi kèm với đó cũng là trách nhiệm ngày càng lớn. Vậy nên việc không ngừng nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng của bản thân là hết sức cần thiết để bạn trở thành nhân sự cứng và có con đường thăng tiến rộng mở.
4. Kế toán trưởng
Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: Trên 7 năm kinh nghiệm
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của một doanh nghiệp, là người hướng dẫn, chỉ đạo công việc của các kiểm toán viên sao cho hợp lý nhất và làm nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể được coi là vị trí cao nhất của một người làm nghề kế toán.
>> Đánh giá: Kế toán trưởng là vị trí vô cùng quan trọng nên thường giao cho những người thực sự có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao. Với vai trò nặng nề và nguồn nhân lực hạn chế nên mức lương cho vị trí này khá cao. Việc làm Kế toán trưởng có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở.
5 bước giúp Nhân viên kế toán thăng tiến nhanh trong công việc
Nắm vững kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn kế toán
Giống như mọi ngành nghề khác, để thăng tiến nhanh tại vị trí kế toán bán hàng, bạn cần nắm vững các kiến thức, nghiệp vụ kế toán chuyên môn nói chung và kế toán bán hàng nói riêng. Có thể không nhất thiết là kiến thức chuyên sâu nhưng về cơ bản thì phải nắm rõ. Đây chính là nền tảng cơ bản, quan trọng để bạn phát triển tại vị trí công việc này.
Khả năng cập nhật thông tin nhanh chóng
Để góp phần giúp công việc được diễn ra hiệu quả, thuận lợi và đúng quy trình hơn, bạn cần theo dõi và cập nhật thường xuyên các quy định, thông tư mới liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty. Ngoài ra, bạn cũng có thể xây dựng cho mình nhiều mối quan hệ để dễ dàng hơn trong công tác cập nhật thông tin cũng như làm nền tảng để được thăng tiến.
Thành thạo kỹ năng tin học văn phòng
Vì công việc của Kế toán bán hàng cần thao tác, làm việc thường xuyên với tài liệu, chứng từ, sổ sách nên việc thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng, nhất là Excel là vô cùng cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn xử lý, hoàn thành công việc một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều.
Tính cẩn thận, trung thực trong công việc
Vì đặc tính công việc của kế toán bán hàng khá chi tiết nên tính trung thực, cẩn thận, tinh thần trách nhiệm trong công việc cao là kỹ năng quan trọng đối với những ai làm việc tại vị trí này để tránh những sai sót không đáng có.
Kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng
Kế toán bán hàng cũng là người sẽ làm việc, tương tác trực tiếp, xây dựng lòng tin, mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và khách hàng. Do đó, một người có kỹ năng giao tiếp khéo léo, tinh tế, hoạt bát, chăm sóc khách hàng tốt sẽ là ứng cử viên sáng giá cho vị trí này.
Xem thêm:
Việc làm Kế toán công đang tuyển dụng
Việc làm Kế toán tổng hợp đang tuyển dụng
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.