Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 01/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/04/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư: số 01/2021/TT-BGDĐT, số 02/2021/TT-BGDĐT, số 03/2021/TT-BGDĐT, số
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng ng/ười làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 652/NQ-HĐND, ngày 24/6/2025 của HĐND tỉnh về việc quyết định số lượng lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí trong trong các cơ sở giáo dục mầm non và công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2025 – 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao số lượng lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ
kinh phí trong các cơ sở giáo dục Mầm Non và phổ thông công lập trên địa bàn Tỉnh năm học 2025 – 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 4230/SNV-CCVC ngày 11/8/2025 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng lao động làm giáo viên, năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 08/08/2025 của HĐND xã Tân Ninh về giao biên chế sự nghiệp giáo dục và số lượng lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc UBND xã Tân Ninh năm học 2025 – 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo số 13-TB/VPĐU ngày 04/9/2025 của Văn phòng Đảng ủy xã Tân Ninh thông báo kết luận của Thường trực Đảng ủy xã việc thống nhất với Kế hoạch tuyển lao động hợp đồng giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã Tân Ninh theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 05/9/2025 của Chủ tịch UBND xã Tân Ninh về phân bổ chế sự nghiệp giáo dục và số lượng lao động hợp đồng làm giáo viên được hỗ trợ kinh phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc UBND xã Tân Ninh năm học 2025 – 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.
Thực hiện Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 13/9/2025 của UBND xã Tân Ninh xét tuyển hợp đồng làm giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Tân Ninh, năm học 2025-2026, UBND xã Tân Ninh thông báo:
I. SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG LÀM GIÁO VIÊN ĐƯỢC UBND TỈNH GIAO
1. Chỉ tiêu được UBND tỉnh giao: Tổng số: 11 chỉ tiêu, trong đó: Mầm non: 03 chỉ tiêu; Tiểu học: 05 chỉ tiêu; Trung học cơ sở: 03 chỉ tiêu.
2. Số lượng xét tuyển hợp đồng giáo viên theo từng cấp học, bậc học và theo từng phân môn: 11 người, trong đó:
– Mầm non: 03 giáo viên mầm non.
– Tiểu học: 05 giáo viên, trong đó:
+ Giáo viên Văn hoá: 02;
+ Giáo viên Tin học: 01;
+ Giáo viên Tiếng Anh: 02.
– Trung học cơ sở: 03 giáo viên, trong đó:
+ Giáo viên Toán: 01;
+ Giáo viên môn Khoa học tự nhiên (Hóa học): 01;
+ Giáo viên môn Khoa học tự nhiên (Vật lý): 01
Trường hợp sau khi thông báo xét tuyển không có hồ sơ xét tuyển một trong các môn: Toán hoặc Khoa học tự nhiên (Hóa học) hoặc Khoa học tự nhiên (Vật lý) thì UBND xã sẽ thông báo bổ sung xét tuyển thay thế 01 giáo viên môn Mỹ Thuật.
II. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
1. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên theo từng cấp học phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành;
c) Có đủ sức khỏe để làm việc;
d) Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; đ) Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
f) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định tại các thông tư: số 01/2021/TT-BGDĐT, số 02/2021/TT- BGDĐT, số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường MN, TH, THCS công lập; số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: số 01/2021/TT-BGDĐT, số 02/2021/TT-BGDĐT, số 03/2021/TT-BGDĐT, số
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GD&ĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
2. Đối tượng và điểm ưu tiên
– Vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), cụ thể:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 0,75 điểm vào điểm xét tuyển ở vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 0,5 điểm vào điểm xét tuyển ở vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 0,25 điểm vào điểm xét tuyển ở vòng 02;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 0,15 điểm vào điểm xét tuyển ở vòng 02.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào điểm xét tuyển ở vòng 02.
III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
1. Đối với giáo viên Mầm Non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
2. Đối với giáo viên Tiểu học
– Giáo viên Văn hoá tiểu học: Có bằng tốt nghiệp cử nhân sư phạm tiểu học.
– Giáo viên Tiếng Anh tiểu học: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo sư phạm Tiếng Anh hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT BGDĐT, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/04/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tại Công văn số 336/BGDĐT NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Giáo viên Tin học tiểu học: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo sư phạm Tin học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành Tin học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT BGDĐT, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/04/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tại Công văn số 336/BGDĐT NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối với giáo viên Trung học cơ sở
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Công văn số 336/BGDĐT- NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về một số nội dung liên quan đến trình độ chuẩn được đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Trong đó yêu cầu về trình độ đào tạo cụ thể như sau:
3.1. Giáo viên Toán: có bằng tốt nghiệp cử nhân sư phạm: Toán học, Toán – Lý; …
3.2. Giáo viên Hóa học: có bằng tốt nghiệp cử nhân sư phạm: Hóa học, Khoa học tự nhiên, Hóa – Sinh, Lý – Hóa,…
3.3. Giáo viên Vật lý: có bằng tốt nghiệp cử nhân sư phạm: Vật lý, Khoa học tự nhiên, Toán – Lý, Lý – Hóa,…
3.4. Giáo viên Mỹ thuật: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo sư phạm Mỹ thuật hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành Mỹ thuật và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT BGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/04/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tại Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN HỢP ĐỒNG LÀM GIÁO VIÊN
1. Thành phần hồ sơ
Mỗi người đăng ký tham gia dự tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên nộp 1 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ như sau:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo Mẫu ban hành theo công văn số 4230/SNV-CCVC ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Sở Nội vụ Tỉnh Thanh Hóa (có mẫu kèm theo).
b) Bản sao văn bằng, bảng điểm toàn khóa, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
c) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
2. Thời gian thu, nộp hồ sơ: Thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ vào ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Thời gian thu, nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển là 10 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày 15/9/2025 đến hết ngày 26/9/2025.
UBND xã Tân Ninh thực hiện công khai trên hệ thống loa truyền thanh và trang thông tin điện tử của xã Tân Ninh.
3. Địa điểm thu, nộp hồ sơ: Trụ sở UBND xã Tân Ninh (Trụ sở UBND xã Thái Hòa cũ), xã Tân Ninh, tỉnh Thanh Hóa (nộp trực tiếp tại Phòng Văn hóa
– Xã hội, phụ trách thu hồ sơ: Bà Lê Thị Dinh – Chuyên viên Phòng Văn hoá – Xã hội).
* Lưu ý: Mỗi người chỉ được nộp hồ sơ đăng ký và tham gia xét tuyển 01 vị trí việc làm tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã Tân Ninh.
V. PHƯƠNG THỨC VÀ NỘI DUNG XÉT TUYỂN
1. Vòng 1: Kiểm tra hồ sơ dự tuyển
Kiểm tra Hồ sơ đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại mục IV Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 13/9/2025 của UBND xã Tân Ninh và Thông báo này thì người dự tuyển được tham dự xét trúng tuyển ở vòng 2.
2. Vòng 2: Xét trúng tuyển đối với từng trường hợp theo từng môn học có nhu cầu tuyển
a) Trường hợp 1: Ở vị trí việc làm có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển ít hơn hoặc bằng chỉ tiêu xét tuyển thì người dự tuyển là người trúng tuyển.
b) Trường hợp 2: Đối với các vị trí việc làm có hồ sơ đăng ký dự tuyển cao hơn chỉ tiêu xét tuyển thì Hội đồng xét tuyển sẽ xem xét xét tuyển như sau:
*Đối với hợp đồng làm giáo viên Tiểu học và Trung học cơ sở
Thí sinh được xem xét tính theo điểm trung bình kết quả học tập toàn khóa. Số điểm được xác định dựa trên điểm trung bình xét loại tốt nghiệp được ghi trong bảng điểm (quy đổi theo thang điểm 10). Trường hợp thí sinh không xuất trình được bảng điểm thì điểm học tập được tính theo mức điểm thấp nhất của khung xếp loại ghi trên bằng tốt nghiệp, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cấp bằng.
*Đối với hợp đồng làm giáo viên Mầm non
– Ưu tiên xét tuyển trước đối với người có bằng cử nhân, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét đến người có bằng cao đẳng.
– Thí sinh được xem xét tính điểm trung bình kết quả học tập toàn khóa. Số điểm được xác định dựa trên điểm trung bình xét loại tốt nghiệp được ghi trong bảng điểm (quy đổi theo thang điểm 10). Trường hợp thí sinh không xuất trình được bảng điểm thì điểm học tập được tính theo mức điểm thấp nhất của khung xếp loại ghi trên bằng tốt nghiệp, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cấp bằng.
* Tổng điểm xét tuyển của thí sinh bao gồm: điểm trung bình toàn khóa + điểm ưu tiên (Thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo Mục II Kế hoạch này).
3. Xác định người trúng tuyển
– Người trúng tuyển là người đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Mục IV IV Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 13/9/2025 của UBND xã Tân Ninh và Thông báo này và có tổng điểm xét tuyển cao hơn, được lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển trên cơ sở xem xét toàn diện hồ sơ và kết quả học tập.
4. Địa điểm xét tuyển: Tại UBND xã Tân Ninh.
5. Kinh phí tổ chức thực hiện: Kinh phí tổ chức xét tuyển hợp đồng làm giáo viên xã Tân Ninh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI. THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC, THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
1. Thẩm quyền, hình thức
Căn cứ Quyết định công nhận kết quả xét trúng tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên của Chủ tịch UBND xã Tân Ninh. Hiệu trưởng các trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ, ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Thời hạn hợp đồng: Thời hạn ký hợp đồng lao động không quá 12 tháng, từ ngày ký kết hợp đồng đến hết ngày 31/5/2026.
VII. THÀNH PHẦN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN
Thực hiện theo hướng dẫn tại Bước 2 khoản 1 Công văn số 4230/SNV- CCVC ngày 11/8/2025 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng lao động làm giáo viên, năm học 2025-2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Hội đồng xét tuyển có 5 đến 7 thành viên bao gồm:
– Chủ tịch hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã;
– Phó chủ tịch hội đồng: Phó chủ tịch UBND xã hoặc Trưởng phòng Văn hóa – Xã hội.
– Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo hoặc Công chức phòng Văn hóa – Xã hội.
– Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến tổ chức xét tuyển do chủ tịch UBND xã quyết định.
* Hội đồng xét tuyển hợp đồng: Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người dự tuyển; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ làm thành viên Hội đồng xét tuyển.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng xét tuyển
– Kiểm tra về các tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ của người dự tuyển trong hồ sơ đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Đối với các vị trí việc làm có hồ sơ đăng ký dự tuyển cao hơn chỉ tiêu xét tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để xác định người trúng tuyển.
– Báo cáo Chủ tịch UBND xã, quyết định công nhận kết quả trúng tuyển lao động hợp đồng.
– Thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của xã Tân Ninh và gửi thông báo kết quả trúng tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên tới người dự tuyển.
– Hội đồng xét tuyển tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Hội đồng xét tuyển được thành lập sau khi kết thúc việc thu hồ sơ đăng ký dự tuyển. Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xét tuyển hợp đồng giáo viên theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
3. Sau khi thành lập Hội đồng Chủ tịch Hội đồng xét tuyển hợp đồng sẽ quyết định thành lập các ban:
– Ban kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển;
– Các Tổ và bộ phận giúp việc cho Hội đồng xét tuyển.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng xét tuyển hợp đồng làm giáo viên: được thành lập sau khi kết thúc việc thu hồ sơ đăng ký dự tuyển. Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xét tuyển hợp đồng giáo viên theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
2. Phòng Văn hóa – Xã hội
– Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND xã thành lập Hội đồng xét tuyển hợp đồng giáo viên; tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thành lập ban kiểm tra hồ sơ, các bộ phận giúp việc.
– Chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND-UBND xã thông báo chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét; lịch làm việc của Hội đồng; các mẫu phiếu đăng ký dự tuyển, thành phần hồ sơ và các nội dung đăng ký xét tuyển trên phương tiện thông tin đại chúng để mọi người được biết và thực hiện.
– Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND xã và Hội đồng xét tuyển chuẩn bị đầy đủ các nội dung, văn bản, tài liệu; công tác tổ chức thực hiện xét tuyển hợp đồng giáo viên.
3. Văn Phòng HĐND và UBND
Phối hợp với Phòng Văn hóa- Xã hội, các phòng liên quan chuẩn bị đầy đủ các điều kiện làm việc của Hội đồng; thông báo chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển hợp đồng giáo viên, lịch làm việc và các tài liệu liên quan trên trang thông tin điện tử của xã.
4. Phòng Kinh tế: chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa- Xã hội tổng hợp kinh phí thực hiện hợp đồng lao động làm giáo viên, tham mưu cho UBND xã gửi về Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí theo quy định.
5. Giao các đơn vị sự nghiệp có giáo viên trúng tuyển: ký hợp đồng lao động theo đúng quy định.
6. Đối với các phòng, ban, ngành, đơn vị liên quan: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tuyên truyền về chủ trương, kế hoạch xét tuyển hợp đồng giáo viên đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, chất lượng, hiệu quả và đúng pháp luật.
UBND xã, Hội đồng xét tuyển hợp đồng giáo viên xã Tân Ninh sẽ đăng tải mọi thông tin liên quan trên “Trang Thông tin điện tử xã Tân Ninh tại địa chỉ: https://tanninh.thanhhoa.gov.vn”; đề nghị các tổ chức, cá nhân và người đăng ký dự tuyển thường xuyên cập nhật để nắm bắt thông tin và thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ về UBND xã Tân Ninh (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để được thông tin, giải đáp./.
Nguồn tin: tanninh.thanhhoa.gov.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Thanh Hóa. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên tiếng Đức là gì?
1. Giáo viên tiếng Đức là gì?
Giáo viên tiếng Đức là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giảng dạy ngôn ngữ Đức cho học viên. Họ không chỉ là người truyền đạt kiến thức về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng giao tiếp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực. Giáo viên tiếng Đức thường phải sử dụng phương pháp linh hoạt và sáng tạo để kích thích sự quan tâm và hiểu biết của học viên. Họ cũng thường khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa như thảo luận, trò chơi, và thực hành để phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện.
Đồng thời, giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học viên hiểu và trải nghiệm văn hóa Đức thông qua việc giảng dạy văn hóa và lịch sử. Sứ mệnh của giáo viên tiếng Đức không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là tạo ra môi trường học tập động lực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển toàn diện cho học viên trong việc sử dụng và hiểu biết về ngôn ngữ Đức.
2. Lương và các công việc của Giáo viên tiếng Đức
Lương của Giáo viên tiếng Đức
| Vị trí | Kinh nghiệm | Mức lương (đồng/tháng) |
| Thực tập sinh tiếng Đức | 0 - 1 năm | 3.000.000 - 5.000.000 |
| Giáo viên tiếng Đức | 1 - 5 năm | 8.000.000 - 15.000.000 |
Mức lương của Thực tập sinh tiếng Đức
Thực tập sinh tiếng Đức là những sinh viên mới tốt nghiệp hoặc đang đi học năm cuối của hệ Đại học, Cao đẳng ngành Ngôn ngữ Đức. Những bạn này chưa có kinh nghiệm và kỹ năng cứng về chuyên môn nghề nghiệp. Mục tiêu chính của các bạn này là ứng tuyển vào những vị trí thực tập, học việc tại các công ty, doanh nghiệp để học hỏi và bồi dưỡng kinh nghiệm chuyên môn, kỹ năng làm việc được hỗ trợ và hướng dẫn bởi những người có kinh nghiệm và chuyên môn. Mức lương từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng/tháng.
Mức lương của Giáo viên tiếng Đức
Giáo viên tiếng Đức là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giảng dạy ngôn ngữ Đức cho học viên. Họ không chỉ là người truyền đạt kiến thức về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng giao tiếp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực. Mức lương từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng.
Mô tả công việc của Giáo viên tiếng Đức
Giáo viên tiếng Đức có nhiệm vụ quan trọng trong việc giảng dạy và hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng ngôn ngữ Đức của họ. Dưới đây là mô tả chi tiết về các công việc cụ thể của giáo viên tiếng Đức:
- Chuẩn bị Bài Giảng: Nghiên cứu và cập nhật kiến thức ngôn ngữ Đức, bao gồm ngữ pháp, từ vựng và biểu diễn ngôn ngữ trong các tình huống thực tế. Thiết kế bài giảng linh hoạt và phù hợp với trình độ và nhu cầu học tập của học viên. Sử dụng tài liệu giảng dạy đa dạng như sách giáo trình, bài báo, video, và phần mềm học ngôn ngữ.
- Tương Tác và Hỗ Trợ Học Viên: Tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận, và bài tập thực hành để phát triển kỹ năng giao tiếp của học viên. Đánh giá tiến trình học tập của từng học viên và cung cấp phản hồi xây dựng để hỗ trợ sự cải thiện. Tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tự tin và tương tác tích cực giữa học viên và giáo viên.
- Thúc Đẩy Sự Hiểu Biết Văn Hóa: Giảng dạy văn hóa và lịch sử Đức để giúp học viên hiểu sâu hơn về bối cảnh văn hóa của ngôn ngữ. Khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa như xem phim, nghe nhạc, hoặc tham gia sự kiện văn hóa để tăng cường hiểu biết.
- Tạo Môi Trường Học Tập Đa Dạng:Sử dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng như trò chơi, bài hát, và kịch để làm cho quá trình học tập thú vị. Hỗ trợ học viên vượt qua khó khăn và thách thức trong việc học ngôn ngữ Đức. Khuyến khích sự sáng tạo và động lực trong quá trình học tập.
- Tự Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy: Tham gia vào các khóa đào tạo và hội thảo để cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy mới. Tham gia cộng đồng giáo viên để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp. Liên tục theo dõi và đánh giá hiệu suất giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo.

3. Học ngành gì để làm Giáo viên tiếng Đức
Giáo viên tiếng Đức cần sở hữu một trình độ chuyên môn cao, tốt nghiệp chuyên ngành Tiếng Đức của các trường Đại học như HANU, ULIS, … Trình độ B2 trở lên, giao tiếp và sử dụng tiếng Đức tốt, phát âm chuẩn; có chứng chỉ tiếng Đức C1 trở lên hoặc tương đương (Test DaF, DSH, telc, ...); có kinh nghiệm luyện thi các dạng đề thi khác nhau (Goethe, telc, ECL, ÖSD, ...); Trình độ chứng chỉ giảng dạy (như CELTA hoặc TEFL) là một lợi thế. Kinh nghiệm giảng dạy là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiếng Đức hiệu quả thường có ít nhất 2-3 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy ngôn ngữ cho người nói tiếng nói khác. Sự hiểu biết vững về phương pháp giảng dạy hiện đại và kỹ năng quản lý lớp học là yếu tố quyết định đối với sự thành công của giáo viên. Và có kiến thức sau:
- Có kiến thức nền tảng về ngôn ngữ học và phương pháp giảng dạy tiếng Đức: Hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp, ngữ âm, từ vựng tiếng Đức và có khả năng áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả để giúp học sinh/học viên tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
- Có kiến thức chuyên sâu về văn hóa Đức: Hiểu biết về lịch sử, xã hội, văn hóa Đức để có thể truyền tải kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn, giúp học sinh/học viên hiểu sâu rộng hơn về đất nước và con người Đức.
- Có kiến thức về các chủ đề liên quan đến tiếng Đức: Có thể cung cấp cho học sinh/học viên kiến thức về các chủ đề khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, v.v.
- Có khả năng sử dụng các tài liệu giảng dạy đa dạng: Biết cách sử dụng sách giáo khoa, sách bài tập, video, bài hát, v.v. để giúp học sinh/học viên học tập hiệu quả.
Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành ngôn ngữ trên cả nước là:
- Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Hà Nội
- Đại học Ngoại thương
- Đại học FPT
- Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM
- Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
- Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Mỗi trường đại học, cao đẳng sẽ có những chương trình đào tạo khác nhau, chia thành chuyên ngành của từng môn học riêng hoặc đào tạo chung. Tùy vào định hướng nghề nghiệp, việc làm sau này mà bạn sẽ lựa chọn cho mình chuyên ngành phù hợp nhất. Tất nhiên, nếu muốn tìm việc làm trợ giảng thì hãy ưu tiên chọn chuyên ngành mà mình giỏi nhất.
4. Cơ hội nghề nghiệp của Giáo viên tiếng Đức
Tiếng Đức là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt quan trọng tại châu Âu. Với hơn 90 triệu người sử dụng tiếng Đức như ngôn ngữ mẹ đẻ và khoảng 10 triệu người học nó như ngôn ngữ thứ hai, nhu cầu học tiếng Đức ngày càng tăng cao. Điều này không chỉ xuất phát từ việc Đức là một trong những nền kinh tế mạnh nhất thế giới, mà còn từ việc nhiều sinh viên và người lao động muốn tìm kiếm cơ hội du học và làm việc tại các quốc gia nói tiếng Đức.
Việc gia tăng nhu cầu học tiếng Đức đồng nghĩa với việc thị trường cần nhiều giáo viên dạy tiếng Đức chất lượng cao hơn. Các trung tâm ngoại ngữ, trường học, và các tổ chức giáo dục đều tìm kiếm những giảng viên có khả năng truyền đạt ngôn ngữ một cách hiệu quả, đồng thời thúc đẩy học sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ của họ. Vì vậy, việc tuyển dụng giáo viên dạy tiếng Đức hiện đang trở thành một xu hướng đáng chú ý trong ngành giáo dục. Bạn có thể giảng dạy ở:
Các Trung Tâm Ngoại Ngữ
Các trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam đang mở rộng chương trình đào tạo tiếng Đức để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của học sinh. Các trung tâm này thường xuyên tuyển dụng giáo viên dạy tiếng Đức với các khóa học từ cơ bản đến nâng cao.
Trường Quốc Tế Và Đại Học
Nhiều trường quốc tế và đại học có các chương trình học tiếng Đức hoặc yêu cầu tiếng Đức như một phần của chương trình giảng dạy ngoại ngữ. Đây là cơ hội cho các giáo viên có trình độ cao và kinh nghiệm giảng dạy tiếng Đức chuyên sâu.
Dạy Tiếng Đức Trực Tuyến
Với sự phát triển của công nghệ và xu hướng học trực tuyến, nhiều giáo viên tiếng Đức đã chuyển sang dạy học trực tuyến. Việc dạy trực tuyến không chỉ giúp giáo viên tiếp cận với học sinh trên toàn thế giới mà còn linh hoạt hơn về thời gian và địa điểm giảng dạy.
5. Ai phù hợp với công việc Giáo viên tiếng Đức
Có óc hài hước
Một giáo viên tiếng Đức có óc hài hước sẽ giúp làm dịu những căng thẳng xảy ra trong lớp. Hơn nữa, khiếu hài hước còn giúp giáo viên đem lại niềm vui cũng như sự hứng thú học cho học sinh. Những buổi học sẽ không còn chỉ tràn ngập không khí căng thẳng, áp lực mà sẽ được đan xen bởi tiếng cười. Chính điều đó sẽ khiến các bạn nhỏ háo hức và mong chờ được đến lớp hơn mọi ngày. Điều không kém phần quan trọng mà óc hài hước đem lại đó là bạn sẽ trở thành người vui vẻ và tích cực trong cuộc sống dù có gặp khó khăn hay căng thẳng trong công việc.
Thái độ tích cực
Một thái độ tích cực, lạc quan là tài sản vô giá trong cuộc sống. Nó sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả và nhanh nhất có thể. Ví dụ, ngày đầu tiên đi dạy, bạn đã dạy nhầm bài 2 thay vì bài 1. Điều này sẽ không trở thành vấn đề nghiêm trọng nếu bạn có cái nhìn thoáng rằng ai cũng có lúc nhầm và bạn xin lỗi học trò sau đó tiếp tục bài giảng của mình. Không cần nghiêm trọng hóa vấn đề dù đó là nhỏ hay lớn, sai thì sửa. Quan điểm lạc quan này sẽ giúp bạn tự tin và thành công hơn.
Biết đặt kỳ vọng nơi học sinh
Nếu bạn thờ ơ với việc học của học sinh, bạn không đặt mục tiêu nơi học sinh thì các bạn ấy cũng sẽ buông xuôi việc học. Bạn cần tỏ thái độ rằng bạn tin học sinh của mình có thể đạt được những mục tiêu bạn đã đặt ra và bạn truyền cho các bạn ấy niềm tin đó. Sự kỳ vọng của bạn chính là nhân tố quan trọng kích thích học sinh của mình học tốt và đạt được kết quả cao.
Tính kiên định
Để tạo ra môi trường học tích cực và sôi nổi, học sinh cần có được lịch học cụ thể để có thể chuẩn bị bài trước. Bạn cần giữ và làm đúng theo kế hoạch đã đưa ra đó. Ví dụ, học sinh có thể dễ dàng thích nghi được với nhiều giáo viên trong một ngày nhưng chúng sẽ không thích khi các kế hoạch cứ liên tục thay đổi. Bạn không thể đến lớp và bảo học trò mình làm bài kiểm tra chỉ vì bạn chưa chuẩn bị bài giảng từ hôm trước.
Công bằng
Là một giáo viên, việc đối xử với các học sinh một cách công bằng trong bất cứ tình huống nào là điều rất quan trọng. Khi có bất cứ sự than phiền nào từ phía học sinh rằng bạn đối xử với nhóm học sinh này thiên vị hơn so với nhóm khác thì hậu quả của nó không chỉ dừng ở việc bạn mất đi sự tôn trọng nơi học sinh mà bạn cũng sẽ bị mất đi sự tín nhiệm từ phía BGH.
>> Xem thêm: Việc làm Giáo viên tiếng anh giao tiếp đang tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Giáo viên tiếng Anh tuyển dụng
>> Xem thêm: Việc làm Thực tập sinh tiếng Đức cho người mới
Giáo viên tiếng Đức có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
169 - 195 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên tiếng Đức
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên tiếng Đức, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên tiếng Đức?
Yêu cầu tuyển dụng Giáo viên tiếng Đức
Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm
Giáo viên tiếng Đức cần sở hữu một trình độ chuyên môn cao, thường là bằng đại học hoặc cao hơn về ngôn ngữ Đức hoặc giáo dục. Trình độ chứng chỉ giảng dạy (như CELTA hoặc TEFL) là một lợi thế. Kinh nghiệm giảng dạy là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiếng Đức hiệu quả thường có ít nhất 2-3 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy ngôn ngữ cho người nói tiếng nói khác. Sự hiểu biết vững về phương pháp giảng dạy hiện đại và kỹ năng quản lý lớp học là yếu tố quyết định đối với sự thành công của giáo viên. Khả năng giao tiếp tốt trong cả tiếng Đức và tiếng mẹ đẻ, cùng với sự linh hoạt trong việc sử dụng các phương tiện giảng dạy, là quan trọng. Kiến thức vững về văn hóa Đức và khả năng truyền đạt sự hiểu biết này cho học viên cũng được đánh giá cao. Ngoài ra, khả năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo, và sự cam kết đến việc liên tục nâng cao chất lượng giảng dạy qua việc tham gia vào các khóa đào tạo và sự phát triển chuyên môn là những yếu tố quan trọng để trở thành một giáo viên tiếng Đức xuất sắc.
Yêu cầu về kỹ năng
Kỹ năng Ngôn Ngữ: Giáo viên tiếng Đức cần sở hữu sự thạo ngoại ngữ với trình độ cao, đặc biệt là trong ngôn ngữ Đức. Sự chính xác trong việc sử dụng ngữ pháp và từ vựng là quan trọng để truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả. Khả năng diễn đạt rõ ràng và linh hoạt trong việc áp dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế cũng là yếu tố quan trọng để hỗ trợ quá trình học tập của học viên.
Kỹ năng Giảng Dạy: Giáo viên tiếng Đức cần có kỹ năng giảng dạy mạnh mẽ để truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả. Điều này bao gồm khả năng thiết kế bài giảng linh hoạt, tương tác tích cực với học viên, và sử dụng các phương tiện giảng dạy hiện đại. Sự khéo léo trong quản lý lớp học và khả năng tạo ra môi trường học tập tích cực là yếu tố quyết định sự thành công trong việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ.
Kỹ năng Quản lý Thời Gian và Tài Nguyên: Quản lý thời gian là một kỹ năng quan trọng đối với giáo viên tiếng Đức. Họ cần có khả năng ước lượng thời gian cho từng phần của bài giảng, tạo điều kiện cho sự tiến triển của học viên và sử dụng tối ưu các tài nguyên giảng dạy như sách giáo trình, phần mềm học ngôn ngữ, và tài liệu tham khảo.
Kỹ năng Tương Tác và Hỗ Trợ: Tương tác tích cực với học viên là chìa khóa để tạo ra một môi trường học tập tích cực. Giáo viên tiếng Đức cần khả năng xây dựng mối quan hệ với học viên, khuyến khích sự tham gia trong các hoạt động nhóm và tạo điều kiện cho thảo luận sâu sắc. Ngoài ra, khả năng đánh giá và hỗ trợ cá nhân giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và khó khăn của từng học viên.
Kỹ năng Văn Hóa và Sáng Tạo: Hiểu biết sâu sắc về văn hóa Đức là quan trọng để giáo viên có thể truyền đạt không chỉ kiến thức ngôn ngữ mà còn bối cảnh văn hóa. Sự sáng tạo trong giảng dạy, như sử dụng trò chơi, bài hát, và kịch, giúp làm cho quá trình học tập trở nên thú vị và hấp dẫn. Kỹ năng này cũng bao gồm khả năng áp dụng các phương pháp giảng dạy mới và sáng tạo để duy trì sự hứng thú của học viên.
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên tiếng Đức
Từ 0 - 2 năm: Trợ giảng tiếng Đức
Với 0-2 năm kinh nghiệm, giáo viên tiếng Đức mới thường bắt đầu sự nghiệp của họ với vai trò giảng dạy cơ bản. Trong giai đoạn này, nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng kỹ năng giảng dạy, làm quen với môi trường giảng dạy và làm việc chặt chẽ với sách giáo trình. Qua thời gian này, họ sẽ phát triển khả năng tương tác với học viên và hiểu rõ hơn về nhu cầu học tập cụ thể của từng cá nhân.
Từ 2 - 5 năm: Giáo Viên Tiếng Đức Chủ Nhiệm Lớp
Sau khoảng 2-5 năm kinh nghiệm, giáo viên có thể chuyển sang vai trò chủ nhiệm lớp. Nhiệm vụ của họ mở rộng từ việc chỉ giảng dạy đến quản lý tổ chức lớp học, tạo điều kiện cho tương tác tích cực giữa học viên và tạo môi trường học tập tích cực. Chủ nhiệm lớp có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội cho sự phát triển cá nhân của học viên và hỗ trợ trong quá trình giáo dục.
Từ 5 - 10 năm: Giáo Viên Tiếng Đức Chuyên Sâu
Với 5-10 năm kinh nghiệm, giáo viên có thể phát triển chuyên môn và đảm nhận các trách nhiệm chuyên sâu hơn. Họ có thể trở thành chuyên gia trong các lĩnh vực như giảng dạy kỹ năng ngôn ngữ cụ thể, nghiên cứu giáo dục, hoặc thậm chí tham gia vào việc đào tạo và hướng dẫn giáo viên mới. Quãng thời gian này là cơ hội để họ chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của mình với cộng đồng giáo viên.
Từ 10 năm trở lên: Giáo Viên Tiếng Đức Chủ Nhiệm Khoa hoặc Trưởng Khoa
Với hơn 10 năm kinh nghiệm, các giáo viên xuất sắc có thể tiến xa hơn với chức vụ chủ nhiệm khoa hoặc trưởng khoa. Trong vai trò này, họ đảm nhận trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ chương trình giảng dạy, tham gia vào quản lý toàn diện của khoa và định hình chiến lược phát triển của bộ môn. Đây là cơ hội để họ thể hiện kỹ năng lãnh đạo và ảnh hưởng đến hình ảnh chung của bộ môn trong cả trường và cộng đồng giáo dục.