1,562 việc làm
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Quảng Ninh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hưng Yên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Giang,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La
Sở GD&ĐT tỉnh Sơn La tuyển dụng viên chức năm 2025
Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La
4 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 11/11/2025
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 1
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành

Căn cứ Luật viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019.
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
Căn cứ các Thông tư: số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục Mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 30/06/2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên của tỉnh Sơn La năm 2025.
Căn cứ Quyết định số 1067/QĐ-SNV ngày 08/5/2025 của Sở Nội vụ về việc giao cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 3993/QĐ-SNV ngày 24/9/2025 của Sở Nội vụ về việc điều chỉnh, giao cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2025.
Căn cứ các Quyết định của Sở Nội vụ về việc giao cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp thuộc UBND huyện, thành phố (nay là UBND xã, phường) năm 2025.
Căn cứ các Quyết định của Sở Nội vụ (ngày 12-16/4/2024) về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo1; Quyết định của UBND các huyện, thành phố (nay là UBND xã, phường) về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND các huyện, thành phố.
Trên cơ sở đề xuất nhu cầu tuyển dụng của UBND các xã, phường đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc UBND các xã, phường năm 2025 như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích Tuyển dụng viên chức theo số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2025; đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, gắn với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức có chuyên môn nghiệp vụ tốt, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục; đồng thời tiếp tục chuẩn bị tốt các điều kiện về nhân lực phục vụ triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
II. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức.
– Tuyển chọn đúng người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
– Tổ chức tuyên truyền, thông báo rộng rãi bằng nhiều hình thức để các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết và tham dự đăng ký tuyển dụng.
B. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
I. Tình hình biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc UBND xã, phường
Trên cơ sở đề nghị của UBND xã, phường Sở GDĐT đã tổng hợp số lượng người cần tuyển dụng trên cơ sở số lượng người được giao cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (cấp Tiểu học và THCS) của 42 xã, phường trên địa bàn tỉnh Sơn La đề nghị tuyển dụng, như sau:
a) Biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo giao cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc 42 xã, phường năm 2025: 5855 biên chế;
b) Biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo giao cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc 42 xã, phường năm 2025 đã sử dụng: 5326 biên chế;
c) Số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo chưa sử dụng đối với 42 xã, phường: 529 biên chế;
d) Số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo do UBND các xã, phường đề nghị tuyển dụng đối với 42 xã, phường năm 2025: 345 chỉ tiêu giáo viên.
1. Số lượng, vị trí việc làm cần tuyển dụng tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo thuộc UBND xã, phường
1.1. Vị trí việc làm giáo viên
Số lượng cần tuyển 345 giáo viên, trong đó: giáo viên (Mầm non: 72; Tiểu học: 105; THCS: 168); Trong đó:
– Xã Púng Pánh: Tổng gồm 09 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 07);
– Xã Mường Cơi: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 03);
– Xã Phiêng Cằn: Tổng gồm 29 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 10; Tiểu học: 10; THCS: 09);
– Phường Chiềng Cơi: Tổng gồm 08 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 01; Tiểu học: 05; THCS: 02);
– Phường Mộc Sơn: Tổng gồm 01 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 01);
– Phường Thảo Nguyên: Tổng gồm 18 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 05; Tiểu học: 08; THCS: 05);
– Xã Bó Sinh: Tổng gồm 11 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 05; Tiểu học: 02; THCS: 04);
– Xã Chiềng Hặc: Tổng gồm 15 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 05; THCS: 10);
– Xã Chiềng Khoong: Tổng gồm 02 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 02);
– Xã Chiềng La: Tổng gồm 04 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 02);
– Xã Chiềng Sại: Tổng gồm 07 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; Tiểu học: 02; THCS: 03);
– Xã Chiềng Sơ: Tổng gồm 17 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 12; Tiểu học: 04; THCS: 01);
– Xã Chiềng Sung: Tổng gồm 18 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 09; Tiểu học: 02; THCS: 07);
– Xã Gia Phù: Tổng gồm 08 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 03; THCS: 05);
– Xã Huổi Một: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; Tiểu học: 01);
– Xã Kim Bon: Tổng gồm 05 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 03);
– Xã Mai Sơn: Tổng gồm 08 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; Tiểu học: 01; THCS: 05);
– Xã Muổi nọi: Tổng gồm 02 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 01; THCS: 01);
– Xã Mường Bám: Tổng gồm 17 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 05; Tiểu học: 05; THCS: 07);
– Xã Mường Chanh: Tổng gồm 07 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 01; THCS: 06);
– Xã Mường É: Tổng gồm 05 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 03);
– Xã Mường Lầm: Tổng gồm 04 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; THCS: 02);
– Xã Mường Lạn: Tổng gồm 06 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 06);
– Xã Mường Lèo: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 01; THCS: 02);
– Xã Nậm Lầu: Tổng gồm 02 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02);
– Xã Nậm Ty: Tổng gồm 09 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 04; Tiểu học: 02; THCS: 03);
– Xã Phiêng Khoài: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 01);
– Xã Phù Yên: Tổng gồm 09 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 09);
– Xã Sông Mã: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 01);
– Xã Suối Tọ: Tổng gồm 04 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 04);
– Xã Tà Hộc: Tổng gồm 09 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 01; Tiểu học: 04; THCS: 04);
– Xã Tạ Khoa: Tổng gồm 15 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 05; Tiểu học: 02; THCS: 08);
– Xã Tà Xùa: Tổng gồm 11 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; Tiểu học: 05; THCS: 04);
– Xã Tân Phong: Tổng gồm 03 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 01);
– Xã Thuận Châu: Tổng gồm 11 chỉ tiêu giáo viên (THCS: 11);
– Xã Tô Múa: Tổng gồm 09 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 01; Tiểu học: 03; THCS: 05);
– Xã Tường Hạ: Tổng gồm 06 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 04);
– Xã Xím Vàng: Tổng gồm 16 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 02; Tiểu học: 06; THCS: 08);
– Xã Yên Châu: Tổng gồm 06 chỉ tiêu giáo viên (Tiểu học: 02; THCS: 04);
– Xã Yên Sơn: Tổng gồm 05 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 01; Tiểu học: 03; THCS: 01);
– Xã Lóng Phiêng: Tổng gồm 14 chỉ tiêu giáo viên (Mầm non: 01; Tiểu học: 08; THCS: 05).
(có phụ lục chi tiết kèm theo kế hoạch tuyển dụng)
1.2. Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số: Không.

II. Tình hình biên chế của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở
1. Việc sử dụng số lượng người làm việc được giao
– Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: 56 cơ cở giáo dục.
– Tổng số lượng người làm việc năm 2025 được cấp có thẩm quyền giao đối với 56 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (theo Quyết định số 1067/QĐ-SNV ngày 08/5/2025 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La và Quyết định số 3993/QĐ-SNV ngày 24/9/2025 của Sở Nội vụ về việc điều chỉnh, giao cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2025): 2.409 người.
– Tổng số lượng người làm việc hiện đã có tại 56 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: 2.313 người.
– Tổng số lượng người làm việc còn thiếu tại 56 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: 96 người.
Cụ thể số lượng người làm việc còn thiếu tại 56 đơn vị sự nghiệp theo các vị trí việc làm đối với từng loại hình cơ sở giáo dục như sau:

 

 

Khối các CSGD trực

thuộc

VTVL lãnh đạo, quản lý VTVL CDNN

 

chuyên ngành

VTVL chuyên môn dùng chung Tổng số người làm việc
Được giao Hiện  Còn thiếu Được giao Hiện  Còn thiếu Được giao Hiện  Còn thiếu Được giao Hiện  Còn thiếu
THPT 87 87 0 1.456 1.386 70 84 84 0 1.627 1.557 70
THCS&THPT 06 06 0 101 101 0 08 08 0 115 115 0
PTDT nội trú 36 36 0 340 336 04 56 56 0 432 428 04
TT. GDTX tỉnh 03 03 0 25 25 0 06 06 0 34 34 0
TT. GDTX 33 33 0 133 113 20 09 09 0 175 155 20
TT. GDHN tỉnh 09 07 02 13 13 0 04 04 0 26 24 02
Tổng cộng 174 172 2 2.068 1.974 94 167 167 0 2.409 2.313 96

2. Nguyên nhân còn thiếu số lượng người làm việc theo số lượng người làm việc được giao
– Đối với các trường THPT: Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác và chưa tuyển được.
– Đối với khối các trường PTDT nội trú tỉnh, PTDT nội trú THCS&THPT: Chưa tuyển được.
– Đối với khối các trung tâm GDTX: Chưa tuyển được.
– Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: Chưa tuyển được.
3. Số lượng người làm việc phải giảm trừ tại các cơ sở giáo dục trực thuộc để thực hiện lộ trình tinh giản biên chế theo Đề án quản lý biên chế giai đoạn 2022-2026
Theo Đề án quản lý biên chế giai đoạn 2023-2026 ban hành tại Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 của UBND tỉnh Sơn La giai đoạn 2023-2026, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện giảm trừ số lượng người làm việc trong năm 2025 là 88 người; tuy nhiên theo các văn bản, kết luận của Trung ương, Chính phủ và Công văn số 2884/BNV-TCBC ngày 27/5/2025 của Bộ Nội vụ không thực hiện giảm 20% biên chế (không bao gồm viên chức sự nghiệp giáo dục và y tế); Công văn số 2317/BNV-TCBC ngày 13/5/2025 của Bộ Nội vụ về quản lý, sử dụng viên chức làm việc tại các cơ sở y tế và giáo viên tại các trường phổ thông, mầm non; Công văn số 8479/BNV-TCBC ngày 25/9/2025 của Bộ Nội vụ về quản lý, sử dụng biên chế giáo viên tại các trường phổ thông, mầm non.
4. Số người nghỉ hưu, nghỉ tinh giản
– Số người nghỉ hưu, nghỉ tinh giản tính đến ngày 30/8/2025 là 0 người.
5. Nhu cầu tuyển dụng trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2025
5.1. Tổng số lượng người làm việc cần tuyển dụng
– Nhu cầu cần tuyển dụng: 92 người làm việc (giáo viên), trong đó:
+ Nhu cầu tuyển dụng đối với đối tượng cử tuyển: 0 người làm việc.
+ Nhu cầu tuyển dụng đối với đối tượng ngoài cử tuyển: 92 người làm việc.
+ Vị trí ưu tiên tuyển dụng đối với người dân tộc thiểu số: 0.
5.2. Số lượng người làm việc cần tuyển dụng tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

(có phụ lục chi tiết kèm theo kế hoạch tuyển dụng)
III. Điều kiện, tiêu chuẩn, ưu tiên trong đăng ký dự tuyển viên chức
1. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển viên chức: Thực hiện theo Điều 22 Luật Viên chức năm 2010, cụ thể như sau:
“1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng”.
2. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể như sau:
2.1. Đối tượng và điểm ưu tiên
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d, Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2.2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2”.
3. Phiếu đăng ký dự tuyển, thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký
3.1. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại một đơn vị theo đúng mẫu quy tại nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ vào một vị trí việc làm, người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu.
– Khi kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu Hội đồng tuyển dụng không xác định được người dự tuyển có đáp ứng đủ điều kiện để tham dự vòng xét tuyển tiếp theo hay không thì sẽ yêu cầu người đăng ký dự tuyển nộp bổ sung bản sao Bằng tốt nghiệp và Bảng điểm toàn khóa đào tạo.
3.2. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3.3. Địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Sơn La (Tầng 01, Tòa nhà Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, Kkhu Quảng trường Tây Bắc, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La; SĐT: 02123.855.864).
Gửi bảo đảm qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Sơn La – Tầng 01, tòa nhà Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, khu Quảng trường Tây Bắc, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La; ĐT 02123.855.864 (hoặc bà Lê Thị Hương Thảo, SĐT: 0332.579.777; bà Bùi Phương Thảo, điện thoại: 0979.477.289).
4. Điều kiện cụ thể đối với từng chức danh nghề nghiệp giáo viên
4.1. Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26:
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
4.2. Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29:
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.3. Giáo viên Tổng phụ trách đội (Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29)
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Đã được đào tạo nghiệp vụ về công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội.
4.4. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32:
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.5. Giáo viên Tổng phụ trách đội (Giáo viên THCS hạng III – Mã số V.07.04.32)
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên Tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Đã được đào tạo nghiệp vụ về công tác Đội cùng chuyên ngành giảng dạy hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Đội.
4.6. Giáo viên Trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15

Có bằng cử nhân trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
(Có phụ lục của từng vị trí việc làm tuyển dụng kèm theo kế hoạch)
IV. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm: Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); trường hợp người trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
3. Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
V. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG, CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Hình thức tuyển dụng: Thông qua hình thức xét tuyển.
2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
3. Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau
3.1. Vòng 1

Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Đối với những vị trí việc làm tuyển dụng yêu cầu trình độ ngoại ngữ (trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm) thì người đăng ký dự tuyển phải kê khai các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ đã có trong phiếu đăng ký dự tuyển theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 85/2023-NĐCP.
* Những trường hợp thí sinh có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau sẽ được miễn sát hạch ngoại ngữ:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
3.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Thi thực hành giảng dạy 01 phần nội dung 01 tiết học của bộ môn dự tuyển theo chương trình của cấp học quy định.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng năng chuyên môn liên quan đến nội dung bài học của cấp học, môn học theo yêu cầu chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm tuyển dụng (thí sinh thực hành giảng 01 phần nội dung kiến thức trong bài học, thuộc chương trình môn học theo cấp học đã đăng ký dự tuyển, trong đó có nội dung hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức bài học giải quyết vấn đề thực tiễn, bài tập nâng cao).

– Thời gian thi: Tối đa 20 phút/thí sinh (Thí sinh rút thăm tên bài giảng, sau đó có 30 phút để chuẩn bị cho bài giảng, thi giảng trên lớp học giả định không có học sinh).
– Thang điểm: 100 điểm.
4. Xác định người trúng tuyển
4.1. Đối với người dự tuyển vào các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể:
“1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
“2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn;

b) Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
c) Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
d) Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn.
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
4.2. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức này không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
5. Phúc khảo
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.
6. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
a, Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
b, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
VI. THỜI GIAN TUYỂN DỤNG
Dự kiến thời gian tổ chức tuyển dụng: Hoàn thành trong Quý IV năm 2025.
VII. THU PHÍ TUYỂN DỤNG
Căn cứ Điều 4, Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính, dự kiến mức thu phí tuyển dụng (xét tuyển) viên chức sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2025 dự kiến là 400.000 đồng/1 thí sinh.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Tổ chức cán bộ và Chính trị, tư tưởng
Sau khi có văn bản phê duyệt kế hoạch tuyển dụng của Sở Nội vụ, tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện các nội dung:
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng;
– Cử cán bộ tham gia các ban giúp việc Hội đồng tuyển dụng.
– Ban hành các văn bản thực hiện quy trình, nội dung xét tuyển viên chức đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2025 theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
– Thông báo xét tuyển trên Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh Sơn La, Báo Sơn La, Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La và đến các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La (để thông báo rộng rãi cho cán bộ, viên chức, nhân viên và niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị); niêm yết công khai tại Cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Thu nhận, cập nhật, tổng hợp, lập danh sách hồ sơ đăng ký tuyển dụng trình Hội đồng tuyển dụng.
– Thông báo và niêm yết công khai kết quả xét tuyển theo quy định (trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La, đến các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La, tại trụ sở làm việc.).
– Tham mưu cho Giám đốc Sở phê duyệt kết quả xét tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
– Ban hành quyết định tuyển dụng.
– Báo cáo kết quả tuyển dụng theo quy định.

– Tham mưu xử lý các nội dung khiếu nại, thắc mắc, kiến nghị về quy trình, kết quả xét tuyển dụng viên chức theo quy định (nếu có).
2. Trách nhiệm của Hội đồng tuyển dụng viên chức
– Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về công tác tuyển dụng.
– Xây dựng nội dung xét tuyển; xây dựng văn bản hướng dẫn ứng viên dự tuyển và hướng dẫn ứng viên tham gia dự tuyển; hướng dẫn nội dung ôn tập cho ứng viên dự tuyển.
– Thực hiện xét tuyển viên chức theo đúng quy định.
– Lập danh sách người trúng tuyển theo kết quả xét tuyển và chỉ tiêu được giao, báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Công bố công khai kết quả trúng tuyển và không trúng tuyển trên Cổng thông tin điện tử của Sở, niêm yết công khai tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo; thông báo kết quả xét tuyển đến các đơn vị trực thuộc Sở (để nắm và niêm yết công khai tại trụ sở đơn vị) và đến người dự tuyển.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức tuyển dụng (nếu có).
– Trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định tuyển dụng viên chức đối với người trúng tuyển thuộc thẩm quyền quản lý và theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh theo đúng quy định.
– Thông báo kết quả, ban hành quyết định công nhận trúng tuyến đối với viên chức đăng ký dự tuyển trong các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã, phường để UBND xã, phường ban hành quyết định tuyển dụng đối với cá nhân theo quy định.
– Báo cáo kết quả tuyển dụng với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kịp thời, đúng quy định.
Trên đây là kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã, phường năm 2025; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị trực thuộc Sở, UBND xã, phường tham mưu tổ chức thực hiện kịp thời, đúng quy định./.

*****Tệp đính kèm:

 Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: chienghac.sonla.gov.vn

 nguồn "www.tuyencongchuc.vn"

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La
Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La

  • Địa chỉ: Số 106, đường Thanh Niên, tổ 3, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

  • Điện thoại: 0212 3852 355

  • Website: http://sogiaoduc.sonla.gov.vn

  • Giám đốc: ông Nguyễn Huy Hoàng

Sở GD&ĐT Sơn La luôn cố gắng củng cố chính sách giáo dục toàn diện. Trong đó, Sở luôn tổ chức các chương trình khen thưởng, hoan nghênh và hỗ trợ các học sinh giỏi toàn diện, học sinh đạt kết quả cao trong học tập. Đưa ra những tấm gương sáng có thành tích cao để làm gương, cổ vũ tinh thần học tập.

Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Giáo viên (70 việc làm) Việc làm Bí Thư Đoàn Trường (11 việc làm) Việc làm Giáo viên tiếng Anh (128 việc làm) Việc làm Giáo viên IELTS (66 việc làm) Việc làm Giáo viên TOEIC (3 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tiếng Anh (8 việc làm) Việc làm Giáo viên Tiếng anh giao tiếp (13 việc làm) Việc làm Giáo viên tiếng Đức (20 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tiếng Đức (1 việc làm) Việc làm Hiệu trưởng - Hiệu phó (18 việc làm) Việc làm Giáo viên mầm non (132 việc làm) tuyển dụng giáo viên cơ hữu hà nội tuyển dụng đak nong tuyển dụng giáo viên ở đông anh teaching jobs hanoi bilingual kindergarten jobs hcm teacher tuyển dụng việc làm trường học bắc ninh viên chức giáo viên 2026 tuyển dụng giáo viên hải phòng Việc làm tại tuyển dụng Cát Tiên Việc làm tại tuyển dụng nhân viên trường học quận 9 Việc làm tại tuyển viên chức giáo viên thành phố hồ chí minh Việc làm giáo dục 2 tuyển dụng giáo viên tuyển dụng giáo viên quận 7 đức trí trường học tuyển dụng tuyển dụng giáo viên tỉnh gia lai tuyển dụng giáo viên hợp đồng thi công chức giáo viên hà nội 2026 trường giáo dục tuyển dụng đà nẵng tuyển dụng viên chức giáo dục cao bằng tuyển dụng giáo viên quận 7 thpt đinh thiện lý

Công việc của Giáo viên là gì?

1. Giáo viên là gì?

Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.

2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên

Giữ tâm trong sáng

Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.

Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò

Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.

Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ

Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.

Dạy học là công việc rất có ý nghĩa

Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.

Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò

Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

Tìm hiểu nghề giáo viên là gì và yêu cầu đối với ngành nghề

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?

4. Lương của giáo viên tính thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).

  • Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
  • Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
  • Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).

Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:

  • Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
  • Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
  • Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
  • Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…

Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

5. Mô tả công việc của Giáo viên

Giảng dạy và phát triển nội dung học tập

Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.

Quản lý và đánh giá học sinh

Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.

Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh

Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.

6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên

Áp lực xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.

Soạn giáo án vất vả

Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên. 

Trách nhiệm dạy học cao

Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.

Khắt khe về chuẩn mực

Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,… 

Công tác xa nhà

Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết. 

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Giáo viên có mức lương bao nhiêu?

91 - 117 triệu /năm
Tổng lương
84 - 108 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 9 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 117 triệu

/năm
91 M
117 M
65 M 156 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên
91 - 117 triệu/năm
Giáo viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
42%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?

Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Để trở thành giáo viên, bạn thường cần có bằng đại học chuyên ngành sư phạm hoặc chuyên ngành liên quan đến môn học bạn muốn giảng dạy. Một số trường hợp yêu cầu thêm chứng chỉ sư phạm để đảm bảo bạn có đủ kiến thức về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn muốn giảng dạy ở cấp cao hơn, như giáo viên trung học hoặc đại học, bằng thạc sĩ trong lĩnh vực của bạn có thể là một lợi thế. Bằng cấp không chỉ giúp bạn có nền tảng kiến thức vững chắc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong ngành giáo dục.
  • Kiến thức chuyên môn: Ngoài bằng cấp, bạn cần có kiến thức chuyên sâu về môn học mà mình giảng dạy. Điều này bao gồm việc nắm vững kiến thức lý thuyết và thực tiễn, cũng như khả năng áp dụng chúng vào thực tế giảng dạy. Bạn cũng cần cập nhật liên tục những kiến thức mới, phương pháp giảng dạy hiện đại và xu hướng giáo dục để thu hút học sinh. Kiến thức về tâm lý học giáo dục cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của học sinh để hỗ trợ hiệu quả trong quá trình học tập.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và dễ hiểu. Khả năng lắng nghe và phản hồi cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu được nhu cầu và thắc mắc của học sinh. Một giáo viên giỏi không chỉ nói, mà còn biết cách tạo không gian thoải mái để học sinh thoải mái chia sẻ ý kiến.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học: Bạn phải có khả năng tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả để duy trì kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch bài giảng hợp lý, phân chia thời gian hợp lý cho các hoạt động và xử lý tình huống phát sinh. Kỹ năng này giúp bạn đảm bảo rằng tất cả học sinh đều được tham gia và phát triển.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ: Trong thời đại số, bạn cần biết cách sử dụng công nghệ trong giảng dạy, từ việc soạn giáo án đến việc sử dụng các công cụ trực tuyến. Kỹ năng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn thu hút sự chú ý của học sinh. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục cũng giúp bạn tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn.

Các yêu cầu khác

  • Tính kiên nhẫn: Bạn cần có tính kiên nhẫn cao trong việc hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập. Sự kiên nhẫn giúp bạn tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh cảm thấy an toàn để hỏi và khám phá.
  • Khả năng làm việc nhóm: Bạn nên có khả năng làm việc nhóm tốt, không chỉ với đồng nghiệp mà còn với phụ huynh và cộng đồng. Sự hợp tác này giúp tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên

Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

Trong ngành giáo dục, việc thăng tiến trong sự nghiệp của giáo viên không chỉ liên quan đến việc nâng cao trình độ chuyên môn mà còn ảnh hưởng đến mức lương trung bình mà họ có thể đạt được. Sự phát triển nghề nghiệp thường đi đôi với những cơ hội học hỏi, trải nghiệm và mở rộng kỹ năng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Để hiểu rõ hơn về lộ trình thăng tiến và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương trong ngành giáo dục, hãy cùng khám phá những bước tiến quan trọng mà một giáo viên có thể thực hiện trong sự nghiệp của mình.

Số năm kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Giáo viên thực tập 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm Giáo viên bộ môn 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
3 – 5 năm Giáo viên chủ nhiệm 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
5 - 8 năm Tổ trưởng bộ môn 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm 

Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

2. Giáo viên bộ môn

Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm

Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.

3. Giáo viên chủ nhiệm

Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm

Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

4. Tổ trưởng bộ môn

Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm

Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Việc làm Giáo viên Địa lý

Nhắn tin Zalo