📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)
🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.
🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.
👨🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.
🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.
📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!
Thực hiện Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của UBND xã Bất Bạt về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo công lập thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026.
UBND xã Bất Bạt thông báo về việc tuyển dụng nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Bất Bạt năm 2026, như sau:
1. Chỉ tiêu tuyển dụng
– Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 14 chỉ tiêu.
– Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 12 chỉ tiêu.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
2. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ vào 01 vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng thuộc các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt.
– Người đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ, trung thực các nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai.
– Người đăng ký dự tuyển trực tiếp nộp phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng minh), nếu nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã Bất Bạt tại địa chỉ: https://batbat.hanoi.gov.vn
– Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm trong cùng kỳ tuyển dụng. Trường hợp người dự tuyển đăng ký từ hai vị trí việc làm trở lên thì bị loại khỏi danh sách dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển không được thay đổi vị trí việc làm đã đăng ký sau khi hết thời hạn tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Phiếu đăng ký dự tuyển không kê khai đầy đủ các nội dung bắt buộc theo mẫu quy định hoặc kê khai không trung thực thì được xác định là không hợp lệ và không đủ điều kiện tham gia dự tuyển.
– Trường hợp người đăng ký dự tuyển là sỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức, nếu đăng ký dự tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã Bất Bạt phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho đi dự tuyển (nộp kèm phiếu đăng ký dự tuyển)
3. Lệ phí dự tuyển
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Căn cứ Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
4. Thời gian tiếp nhận phiếu
Từ ngày 02/10/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 01/11/2026 trừ các ngày thứ Bảy, Chủ nhật trong tuần và ngày lễ (Trong giờ hành chính).
5. Địa điểm tiếp nhận phiếu
Phòng Văn hóa – Xã hội xã Bất Bạt (thôn Đan Thê, xã Bất Bạt, Tp Hà Nội).
* Lưu ý: Nội dung chi tiết khác xem tại Kế hoạch tuyển dụng viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của UBND xã Bất Bạt).
Trên đây là thông báo việc tuyển dụng nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Bất Bạt năm 2026. Thông báo này được niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã; các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; đưa tin công khai trên hệ thống Đài truyền thanh, Trang thông tin điện tử của UBND xã, địa chỉ https://batbat.hanoi.gov.vn.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ Ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo số 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập; số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học công nghệ năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-SGDĐT ngày 16/3/2026 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
Căn cứ Công văn số 890/UBND-NC ngày 04/3/2026 của UBND Thành phố về việc tổ chức thực hiện quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực ngành giáo dục tại Nghị quyết số 248/2025/QH15;
Căn cứ Công văn số 5366/SNV-XDCQ ngày 21/7/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội có ý kiến về chỉ tiêu tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 đối với một số xã;
Căn cứ Công văn số 3680/SGDĐT-TCCB ngày 27/7/2026 của Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội về việc thẩm định chỉ tiêu và góp ý dự thảo kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức năm 2026 của xã Bất Bạt;
Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND xã Bất Bạt về việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp và người hoạt động không chuyên trách xã Bất Bạt năm 2026; Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 07/9/2026 của UBND xã Bất Bạt về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu biên chế viên chức, lao động hợp đồng năm 2026 đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã Bất Bạt;
Căn cứ Thông báo số 369-TB/ĐU ngày 30/9/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy xã Bất Bạt về việc thống nhất chủ trương tổ chức tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026;
Theo đề nghị của phòng Văn hóa – Xã hội tại Tờ trình số 558/TTr-VHXH ngày 30/9/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026, cụ thể như sau:
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 26 chỉ tiêu, trong đó:
1. Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 12 chỉ tiêu;
2. Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): 14 chỉ tiêu.
Điều 2. Ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026.
(Có Chỉ tiêu và Kế hoạch cụ thể kèm theo).
Giao phòng Văn hóa – Xã hội chủ trì, tham mưu UBND xã hướng dẫn, tổ chức triển khai việc tuyển dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND&UBND xã; Trưởng các phòng: Văn hóa – Xã hội, Kinh tế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân xã Bất Bạt)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG
1. Mục đích
Tuyển dụng bổ sung viên chức làm công tác giảng dạy tại các trường phổ thông công lập trực thuộc UBND xã Bất Bạt đúng vị trí việc làm, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của xã.
2. Yêu cầu
– Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được UBND thành phố giao.
– Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
3. Nguyên tắc tuyển dụng
– Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
– Bảo đảm tính cạnh tranh.
– Tuyển chọn đúng người có trình độ, năng lực, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định và được bố trí đúng chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm đã đăng ký.
– Tuyển dụng đủ số lượng viên chức giáo viên trong chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm cần tuyển dụng.
II. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 26 chỉ tiêu, trong đó:
1. Giáo viên Trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32 là: 14 chỉ tiêu:
+ 03 Giáo viên Ngữ văn;
+ 04 Giáo viên Toán;
+ 02 Giáo viên Tiếng Anh;
+ 01 Giáo viên Lịch sử và Địa lý (Địa lý);
+ 01 Giáo viên Khoa học tự nhiên (Hóa học);
+ 01 Giáo viên Khoa học tự nhiên (Sinh học)
+ 01 Giáo viên Công nghệ (Kĩ thuật Công nghiệp);
+ 01 giáo viên Tin học.
2. Giáo viên Tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29 là: 12 chỉ tiêu:
+ 08 Giáo viên cơ bản;
+ 01 Giáo viên Giáo dục thể chất;
+ 02 Giáo viên Tiếng Anh;
+ 01 Giáo viên Tin học;
(Chi tiết từng đơn vị theo phụ lục 1 kèm theo)
III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
1.1. Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
– Đang cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
– Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp;
1.2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm dự tuyển
a. Vị trí giáo viên THCS (mã số V.07.04.32)
Tiêu chuẩn giáo viên Trung học cơ sở (mã số V.07.04.32) thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
a1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
– Có bằng cử nhân (Đại học) trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
a2. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
– Hiểu chương trình giáo dục trung học cơ sở, nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với môn học, đối tượng học sinh trung học cơ sở, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục trung học cơ sở;
– Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục, phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện vì sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở; phát hiện học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng hoặc phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu;
– Phát hiện được các vấn đề bất cập, đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở hoặc tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu;
– Hiểu được đối tượng học sinh trung học cơ sở và thực hiện quy định về công tác tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ học sinh; hoặc phát hiện được những biểu hiện bất thường của học sinh lớp phụ trách trong quá trình học tập và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
– Xây dựng được môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh phát triển năng lực; thực hiện các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh;
– Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
– Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
b. Vị trí giáo viên Tiểu học (mã số V.07.03.29)
Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học (mã số V.07.03.29) thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
b1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
– Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
b2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học;
– Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục cấp tiểu học;
– Áp dụng được phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học; phát hiện hoặc nhận diện được học sinh có năng khiếu, học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng;
– Phát hiện được các vấn đề bất cập trong tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục và đề xuất được giải pháp khắc phục hoặc có năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu;
– Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vũng quy định về công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; hoặc phát hiện được biểu hiện bất thường của học sinh lớp phụ trách trong quá trình học tập và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
– Thực hiện quy định về việc tạo dựng môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh sự chia sẻ và thể hiện cảm xúc; thực hiện các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh; thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
– Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
– Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Các chứng chỉ bồi dưỡng về tiêu chuẩn ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp chưa bắt buộc người đăng ký dự tuyển phải có.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng
3.1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
a) Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);
b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi tuyển dụng nhà giáo.
3.2. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
a) Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);
b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi tuyển dụng nhà giáo.
3.3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lực lượng vũ trang gồm:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
3.4. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc tuyển dụng nhà giáo.
* Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ ưu tiên của thí sinh dự tuyển phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước thời hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp phiếu sẽ không được cộng điểm ưu tiên theo quy định. Các phiếu đăng ký dự tuyển điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
IV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI HẠN TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển (in hai mặt) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
– Người dự tuyển được đăng ký nguyện vọng 2 vào các vị trí việc làm có cùng tiêu chuẩn, điều kiện giống nguyện vọng 1 (các vị trí được phép đăng ký 2 nguyện vọng nêu rõ tại biểu chỉ tiêu tuyển dụng). Trường hợp đăng ký nguyện vọng 2 không đúng vào các vị trí được phép theo quy định, sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các thông tin trong phiếu phải được kê khai đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp phiếu phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác theo quy định); trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Người đăng ký dự tuyển không được thay đổi nguyện vọng sau khi đã nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải đảm bảo liên lạc được qua số điện thoại, email đã đăng ký trong Phiếu đăng ký dự tuyển; được thông báo triệu tập khi cần thiết trong quá trình tuyển dụng phải có mặt đúng ngày, giờ, địa điểm theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng.
– Người đăng ký dự tuyển phải có trách nhiệm theo dõi thời gian thực hiện Kế hoạch và các văn bản, thông báo có liên quan đến kỳ tuyển dụng tại Trang thông tin điện tử xã: http://batbat.hanoi.gov.vn/ và trên fanpage xã Bất Bạt – Thành phố Hà Nội trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
b) Trường hợp người đăng ký dự tuyển là sỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức, nếu đăng ký dự tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã Bất Bạt phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho đi dự tuyển (nộp kèm phiếu đăng ký dự tuyển).
c) Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, bảng kết quả học tập, giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên (nếu có) và các hồ sơ liên quan khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn, có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ không đúng quy định hoặc không đến nhận việc theo thời hạn đã thỏa thuận thì bị hủy kết quả trúng tuyển theo quy định của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề theo quy định hiện hành.
2. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: từ ngày 02/10/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 01/11/2026 (trong giờ hành chính) trừ thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định).
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày có Thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã tại địa chỉ: http://batbat.hanoi.gov.vn/, trên fanpage xã Bất Bạt – Thành phố Hà Nội và niêm yết công khai tại trụ sở phòng Văn hóa – Xã hội xã Bất Bạt.
Địa chỉ: Phòng Văn hóa – Xã hội xã Bất Bạt (thôn Đan Thê, xã Bất Bạt, thành phố Hà Nội).
3. Lệ phí dự tuyển
Mức thu phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Căn cứ Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
4. Hình thức thông báo tới người dự tuyển: Tin nhắn SMS hoặc thư điện tử.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện theo hình thức thi tuyển 02 vòng theo quy định tại Luật Viên chức; Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo và các quy định hiện hành có liên quan.
2. Nội dung tuyển dụng
2.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
a. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
b. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
– Phần I: Kiến thức chung, gồm 60 câu hỏi về pháp luật về nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục; hiểu biết về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian làm bài 60 phút.
– Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi 30 phút.
Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng của từng phần thi. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên ở từng phần thi thì được tham dự vòng 2.
c. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiều số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiều số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
2.2. Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thi viết (tự luận)
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Thời gian thi: 180 phút (không kể thời gian chép đề).
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 3.1 mục này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
b) Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
– Có trình độ đào tạo chuyên môn theo vị trí dự tuyển cao hơn.
– Xếp loại tốt nghiệp cao hơn.
– Có điểm trung bình học tập toàn khóa cao hơn.
– Có thời gian công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn.
– Người dự tuyển là nữ.
– Có tuổi đời cao hơn.
3.3. Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan, đơn vị sử dụng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại mục 3 phần V.
3.4. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức năm 2026 không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng;
– Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
b) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời gian theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của xã danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
c) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại điểm b Mục này.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, UBND xã thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của xã danh sách những người có kết quả thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển quy định tại điểm b Mục này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
5. Ký hợp đồng làm việc và nhận việc
a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả tuyển dụng và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt đầu làm việc với người trúng tuyển.
c) Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến nhận việc trong thời gian thỏa thuận thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Chủ tịch UBND xã thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
d) Viên chức giáo dục mới tuyển dụng được xếp hưởng ngay 100% lương khởi điểm của bậc nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, TÀI LIỆU ÔN TẬP
1. Thời gian tổ chức tuyển dụng, tài liệu ôn tập:
Do Hội đồng tuyển dụng xã quyết định và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã: http://batbat.hanoi.gov.vn/
– Thời gian tổ chức thi tuyển: dự kiến tháng 11/2026 (sẽ có thông báo sau). (Thời gian tiến độ thực hiện việc tuyển dụng cụ thể theo phụ lục 2 kèm theo)
2. Địa điểm tổ chức tuyển dụng: theo Thông báo của Hội đồng tuyển dụng xã Bất Bạt.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
– Kinh phí tổ chức tuyển dụng viên chức, bao gồm kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển dụng, Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng, xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi, tổ chức thi, chấm thi và các nhiệm vụ khác phục vụ kỳ tuyển dụng được bảo đảm từ nguồn lệ phí tuyển dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp nguồn lệ phí tuyển dụng không đủ, ngân sách xã Bất Bạt bảo đảm phần kinh phí còn thiếu theo quy định của pháp luật.
– Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố và Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND xã
– Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức để tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng theo quy định.
– Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ tuyển dụng,
– Xem xét, quyết định công nhận hoặc hủy bỏ kết quả tuyển dụng theo quy định; chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ và chuyển kết quả tuyển dụng đến các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển theo quy định.
2. Hội đồng tuyển dụng viên chức giáo viên xã Bất Bạt (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển dụng)
– Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
– Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thành lập Ban tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (tiếp nhận, kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển)
+ Thành lập các Ban, Tổ giúp việc khác của Hội đồng tuyển dụng theo quy định;
+ Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng theo đúng nội quy, quy chế và quy định của pháp luật hiện hành; bảo đảm bảo mật đối với các công việc liên quan đến việc ra đề thi, chấm thi theo quy định;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền;
+ Tổng hợp kết quả tuyển dụng viên chức, báo cáo Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận.
3. Ban Giám sát kỳ tuyển dụng
– Ban Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập theo quy định.
– Ban Giám sát có trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện kỳ tuyển dụng viên chức; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND xã về kết quả giám sát và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện theo quy định.
– Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn thành viên và hoạt động của Ban Giám sát thực hiện theo Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định có liên quan.
4. Ban tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Tổ chức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hướng dẫn người đăng ký ghi đầy đủ các thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy định; tổng hợp số lượng và danh sách đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch UBND xã và Hội đồng tuyển dụng theo đúng thời gian quy định.
5. Phòng Văn hóa – Xã hội xã
– Là cơ quan thường trực của Hội đồng tuyển dụng viên chức ngành giáo dục, có trách nhiệm phối hợp với các phòng, ban, ngành có liên quan giúp UBND xã, Hội đồng tuyển dụng triển khai kế hoạch, tổ chức tuyển dụng theo quy định.
– Thông báo công khai các nội dung có liên quan trong quá trình triển khai công tác tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở UBND xã và các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng.
– Tham mưu giúp Chủ tịch UBND xã thành lập Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển viên chức để hướng dẫn, tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển; thành lập Ban giám sát để giám sát quá trình tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức; thành lập Hội đồng tuyển dụng, các Ban, Tổ giúp việc của Hội đồng tuyển dụng và tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.
– Tổng hợp kết quả tuyển dụng, tham mưu Chủ tịch UBND xã xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng; hủy bỏ kết quả tuyển dụng đối với trường hợp phải hủy bỏ theo quy định.
– Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; tổ chức kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ có liên quan; tham mưu xử lý trường hợp hồ sơ không bảo đảm điều kiện hoặc có vi phạm theo quy định.
– Phối hợp Công an xã xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển; tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
– Hướng dẫn Hiệu trưởng các trường ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định.
– Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng theo thẩm quyền.
6. Phòng Kinh tế xã
Bố trí phân bổ kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, quyết toán kinh phí phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức theo quy định hiện hành.
7. Văn phòng HĐND và UBND xã
– Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, hành chính, hậu cần phục vụ công tác tuyển dụng viên chức theo phân công của UBND xã.
– Cử công chức tham gia các Ban, các bộ phận phục vụ kỳ tuyển dụng theo yêu cầu của UBND xã, Hội đồng tuyển dụng và quy định của pháp luật.
– Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác tuyển dụng theo phân công của UBND xã.
8. Công an xã
– Xây dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng viên chức; chủ động nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ.
– Cử cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tại các địa điểm làm việc của Hội đồng tuyển dụng trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng.
– Phối hợp với Công an Thành phố, xác minh văn bằng, chứng chỉ của thí sinh trúng tuyển nếu phát hiện thí sinh sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để tham gia kỳ tuyển dụng, kịp thời có văn bản đề nghị UBND xã hủy bỏ kết quả tuyển dụng và tham mưu xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Trạm Y tế xã
Cử y, bác sĩ tham gia trực tại địa điểm tổ chức tuyển dụng, xử lý các tình huống phát sinh về sức khỏe đối với các thành viên tham gia tổ chức kỳ tuyển dụng và thí sinh dự thi.
10. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã
Thực hiện việc đưa các thông tin liên quan đến công tác tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026 trên hệ thống truyền thanh, Trang thông tin điện tử của xã trong suốt quá trình tuyển dụng.
11. Các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
– Niêm yết công khai các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức năm 2026.
– Tiếp nhận người trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến; tổ chức ký hợp đồng làm việc đối với thí sinh trúng tuyển và phân công công tác theo đúng vị trí, chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng. Bố trí, tạo điều kiện cho thí sinh trúng tuyển hoàn thành khóa bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn (nếu có) theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đề nghị bổ nhiệm.
12. Các cơ quan, đơn vị thuộc xã: Phối hợp với phòng Văn hóa – Xã hội khi có yêu cầu để tổ chức thành công kỳ tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc UBND xã Bất Bạt năm 2026; trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân xã (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để tổng hợp, xem xét, giải quyết theo quy định.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: batbat.hanoi.gov.vn
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Hà Nội. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên là gì?
1. Giáo viên là gì?
Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.
2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên
Giữ tâm trong sáng
Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.
Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò
Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.
Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ
Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.
Dạy học là công việc rất có ý nghĩa
Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.
Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò
Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức năm 2019, công chức là người làm việc tại các cơ quan, đơn vị sau đây:
- Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
- Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
- Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an.
Còn viên chức theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010:
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Từ đó, có thể thấy, viên chức là người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật còn công chức là người được bổ nhiệm, tuyển dụng vào các cơ quan nêu trên. Trong đó, các đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị… thành lập, có tư cách pháp nhân, thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục… trực thuộc các bộ. Quy định về giáo viên thì theo Khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục năm 2019, giáo viên là người dạy các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dạy trình độ sơ cấp, trung cấp, đại học…
Như vậy, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, sơ cấp, trung cấp, đại học… thuộc lĩnh vực nghề nghiệp giáo dục nếu trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thì sẽ là đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng nghĩa với đó, giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ là viên chức.
4. Lương của giáo viên tính thế nào?
Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
- Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
- Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
- Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).
Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.
Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:
- Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
- Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
- Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
- Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…
Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.
5. Mô tả công việc của Giáo viên
Giảng dạy và phát triển nội dung học tập
Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.
Quản lý và đánh giá học sinh
Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.
Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh
Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.
6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên
Áp lực xã hội
Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.
Soạn giáo án vất vả
Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên.
Trách nhiệm dạy học cao
Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.
Khắt khe về chuẩn mực
Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,…
Công tác xa nhà
Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết.
Xem thêm:
Giáo viên có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 117 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
Yêu cầu về kỹ năng
Các yêu cầu khác
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên
Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Giảng viên: 15 - 30 triệu đồng/tháng
- Gia sư: 4 - 8 triệu đồng/tháng
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.
>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
2. Giáo viên bộ môn
Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm
Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.
>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.
3. Giáo viên chủ nhiệm
Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm
Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.
>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.
4. Tổ trưởng bộ môn
Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm
Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.
>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.
Xem thêm:
Tính năng đăng nội dung chưa được mở
Note8.vn đang hoàn thiện thủ tục cấp phép mạng xã hội. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể xem nội dung và sử dụng các tiện ích khác.