Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Công văn số 1199/SNV-TCCC ngày 20/03/2026 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ tại các trường mầm non, phổ thông công lập thành phố Huế năm học 2025 – 2026; Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã A Lưới 2 về việc xét tuyển hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo xã A Lưới 2 năm học 2025 – 2026.
Ủy ban nhân dân xã Thông báo xét tuyển Hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo xã A Lưới 2 năm học 2025 – 2026, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xét tuyển những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công việc, phù hợp với vị trí việc làm để bổ sung cho các đơn vị còn thiếu số người làm việc so với Quyết định phân bổ của UBND xã, gồm: Trường Mầm non Nhâm, Trường Mầm non Hoa Phong Lan, Trường Mầm non Hoa Ta Vai, Trường Mầm non A Ngo, Trường Tiểu học A Ngo, Trường Tiểu học Nhâm, Trường Tiểu học Hồng Bắc, Trường Tiểu học Kim Đồng, Trường THCS Lê Lợi, Trường THCS Quang Trung.
2. Yêu cầu
– Việc xét tuyển hợp đồng lao động phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu cụ thể được giao.
– Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
II. HÌNH THỨC, SỐ LƯỢNG XÉT TUYỂN
1. Hình thức: Xét tuyển.
2. Số lượng: 16 người, trong đó: Giáo viên Mầm non: 05 người; Giáo viên Tiểu học: 07 người; Giáo viên Trung học cơ sở: 04 người.
(Chi tiết vị trí, môn học và đơn vị tuyển dụng thực hiện theo Kế hoạch số 68/KH- UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân xã A Lưới 2)
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển lao động hợp đồng làm giáo viên mầm non, phổ thông công lập phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
2. Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành;
3. Có đủ sức khỏe để làm việc;
4. Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
5. Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
6. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
7. Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non, phổ thông công lập theo quy định:
– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
– Có bằng tốt nghiệp cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư 03/2021/TT-B GDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Đăng ký và nộp hồ sơ dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ;
– Bản sao văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ, theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Đối với trường hợp đã và đang hợp đồng giáo viên đúng vị trí việc làm dự tuyển: các hợp đồng lao động làm giáo viên; xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm; xác nhận và nhận xét của Hiệu trưởng về quá trình hợp đồng lao động tại đơn vị.
2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: 15 ngày (từ ngày 25/3/2026 đến hết ngày 08/4/2026) và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và trên Trang thông tin điện tử của xã.
– Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Phòng Văn hoá – Xã hội xã A Lưới 2 (địa chỉ: Số 01, đường Hồ Văn Hảo, thôn 4, xã A Lưới 2, thành phố Huế).
– Thời gian, địa điểm tổ chức phỏng vấn Hội đồng xét tuyển sẽ thông báo sau.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Hình thức: Xét tuyển.
2. Nội dung: Thực hiện theo 2 vòng:
2.1. Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 theo quy định tại Kế hoạch này.
2.2. Vòng 2:
a) Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác của người dự tuyển và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
b) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
c) Tổ chức phỏng vấn: Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi phỏng vấn của mỗi thí sinh không quá 30 phút.
d) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
3. Ưu tiên trong xét tuyển
a) Đối tượng và điểm ưu tiên:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT TUYỂN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Người đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn trong kỳ xét tuyển phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu xét tuyển của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xét tuyển quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tuyển phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy kết quả xét tuyển, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử huyện và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong kỳ tuyển dụng tiếp theo.
5. Trên cơ sở báo cáo kết quả của Hội đồng xét tuyển, Hiệu trưởng các trường lập danh sách những người đáp ứng điều kiện và không đáp ứng điều kiện hợp đồng lao động giáo viên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét phê duyệt kết quả xét hợp đồng lao động làm giáo viên các trường trực thuộc quản lý.
VII. THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC, THỜI HẠN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
1. Thẩm quyền, hình thức và thời hạn ký hợp đồng lao động
a) Thẩm quyền, hình thức ký kết hợp đồng:
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND xã về việc phê duyệt danh sách trúng tuyển hợp đồng lao động, Hiệu trưởng các trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ (Phụ lục II), ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Thời gian hợp đồng: Không quá 12 tháng.
2. Chế độ, chính sách, quyền lợi người lao động
– Quyền lợi của hợp đồng lao động được áp dụng tiền lương theo bảng lương viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được hưởng phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Khi có sự thay đổi về chế độ tiền lương mới thì được áp dụng thang bảng lương mới, phụ cấp ưu đãi nghề và các chế độ khác có liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, người lao động được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Đối với hợp đồng giáo viên: áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận lần đầu tương ứng với mức lương bậc 1 của vị trí việc làm thực hiện hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ, chính sách tương ứng với giáo viên trong chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao. Việc áp dụng mức chi trả tiền lương cho 01 hợp đồng lao động không được vượt quá định mức quy định tại Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố) và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tham mưu tổ chức xét tuyển;
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp triển khai thực hiện;
3. Thông báo này được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của xã; Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
Ủy ban nhân dân xã Thông báo để các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết, đăng ký tham gia xét tuyển theo quy định./.
KẾ HOẠCH
Xét tuyển hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo xã A Lưới 2 năm học 2025 – 2026
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế về số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Huế năm học 2025-2026; Thông báo số 603/TB-SNV ngày 03/12/2025 của Sở Nội vụ về số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm học 2025-2026 của Ủy ban nhân dân xã A Lưới 2; Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND xã A Lưới 2 về việc phân bổ số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã A Lưới 2 năm 2026;
Căn cứ Công văn số 1199/SNV-TCCC ngày 20/3/2026 của Sở Nội vụ về việc thực hiện hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ tại các trường mầm non, phổ thông công lập thành phố Huế năm học 2025 – 2026;
Ủy ban nhân dân xã ban hành Kế hoạch xét tuyển hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo xã A Lưới 2 năm học 2025 – 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xét tuyển những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công việc, phù hợp với vị trí việc làm để bổ sung cho các đơn vị còn thiếu số người làm việc so với Quyết định phân bổ của UBND xã, gồm: Trường Mầm non Nhâm, Trường Mầm non Hoa Phong Lan, Trường Mầm non Hoa Ta Vai, Trường Mầm non A Ngo, Trường Tiểu học A Ngo, Trường Tiểu học Nhâm, Trường Tiểu học Hồng Bắc, Trường Tiểu học Kim Đồng, Trường THCS Lê Lợi, Trường THCS Quang Trung.
2. Yêu cầu
– Việc xét tuyển hợp đồng lao động phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu cụ thể được giao.
– Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
II. SỐ LƯỢNG, VỊ TRÍ XÉT TUYỂN
1. Số lượng: 16 người.
2. Số lượng và vị trí cần tuyển
2.1. Khối Mầm non: 05 người.
– Trường Mầm non Nhâm: 01 người.
– Trường Mầm non Hoa Phong Lan: 01 người.
– Trường Mầm non Hoa Tai Vai: 01 người.
– Trường Mầm non A Ngo: 02 người.
2.2. Khối Tiểu học: 07 người, cụ thể:
|
TT |
Tên trường Tiểu học |
Số lượng chỉ tiêu, vị trí xét tuyển hợp đồng lao động giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP | ||||
|
Tổng |
Giáo viên 1-1 | Giáo viên Tin học | Giáo viên GDTC |
Ghi chú |
||
| 1 | Tiểu học A Ngo | 03 | 03 | – | – | 03 giáo viên 1-1 |
| 2 | Tiểu học Nhâm | 01 | 01 | – | – | 01 giáo viên 1-1 |
| 3 | Tiểu học Hồng Bắc | 01 | 01 | – | – | 01 giáo viên 1-1 |
| 4 | Tiểu học Kim Đồng | 02 | 02 | – | – | 02 giáo viên 1-1 |
| Tổng cộng: | 07 | 07 | – | – | ||
2.3. Khối THCS: 04 người, cụ thể:
|
TT |
Tên Trường THCS |
Tổng |
Số lượng chỉ tiêu, vị trí xét tuyển hợp đồng lao động giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP |
Ghi chú |
||||||||
| Toán | KH TN | Ngữ văn | LS&ĐL | Tiếng
Anh |
Tin
học |
|||||||
| Lý | Hóa | Sinh | LS | ĐL | ||||||||
| 1 | Lê Lợi | 03 | – | – | 01 | – | 01 | – | – | 01 | – | |
| 2 | Quang Trung | 01 | – | – | 01 | – | – | – | – | – | – | |
| Tổng cộng: | 04 | – | – | 02 | – | 01 | – | – | 01 | – | ||
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Cá nhân tham gia đăng ký xét tuyển hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ tại các trường mầm non, phổ thông công lập phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
2. Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật chuyên ngành;
3. Có đủ sức khỏe để làm việc;
4. Có lý lịch rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
5. Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
6. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
7. Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non, phổ thông công lập theo quy định:
– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
– Có bằng tốt nghiệp cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
– Ngoài ra, tùy vào tình hình thực tế của đơn vị để xác định tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm ký hợp đồng cơ bản đáp ứng như tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng giáo viên được quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021, Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Đăng ký và nộp hồ sơ dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
– Phiếu đăng ký dự tuyển áp dụng theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ;
– Bản sao văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ, theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Đối với trường hợp đã và đang hợp đồng giáo viên đúng vị trí việc làm dự tuyển: các hợp đồng lao động làm giáo viên; xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm; xác nhận và nhận xét của Hiệu trưởng về quá trình hợp đồng lao động tại đơn vị.
2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: 15 ngày (từ ngày 25/3/2026 đến hết ngày 08/4/2026) và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và trên Trang thông tin điện tử của xã.
– Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Phòng Văn hoá – Xã hội xã A Lưới 2 (địa chỉ: Số 01, đường Hồ Văn Hảo, thôn 4, xã A Lưới 2, thành phố Huế).
– Thời gian, địa điểm tổ chức phỏng vấn Hội đồng xét tuyển sẽ thông báo sau.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Hình thức: Xét tuyển.
2. Nội dung: Thực hiện theo 2 vòng.
2.1. Vòng 1:
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 theo quy định tại Kế hoạch này.
2.2. Vòng 2:
a) Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác của người dự tuyển và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
b) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
c) Tổ chức phỏng vấn: Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi phỏng vấn của mỗi thí sinh không quá 30 phút.
d) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
3. Ưu tiên trong xét tuyển
a) Đối tượng và điểm ưu tiên:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.
VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT TUYỂN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Người đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn trong kỳ xét tuyển phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu xét tuyển của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xét tuyển quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả
xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tuyển phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy kết quả xét tuyển, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử huyện và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong kỳ tuyển dụng tiếp theo.
5. Trên cơ sở báo cáo kết quả của Hội đồng xét tuyển, Hiệu trưởng các trường lập danh sách những người đáp ứng điều kiện và không đáp ứng điều kiện hợp đồng lao động giáo viên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét phê duyệt kết quả xét hợp đồng lao động làm giáo viên các trường trực thuộc quản lý.
VII. THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC, THỜI HẠN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
1. Thẩm quyền, hình thức và thời hạn ký hợp đồng lao động
a) Thẩm quyền, hình thức ký kết hợp đồng:
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND xã về việc phê duyệt danh sách trúng tuyển hợp đồng lao động, Hiệu trưởng các trường thực hiện ký kết hợp đồng bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ (Phụ lục II), ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Thời gian hợp đồng: Không quá 12 tháng.
2. Chế độ, chính sách, quyền lợi người lao động
– Quyền lợi của hợp đồng lao động được áp dụng tiền lương theo bảng lương viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được hưởng phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Khi có sự thay đổi về chế độ tiền lương mới thì được áp dụng thang bảng lương mới, phụ cấp ưu đãi nghề và các chế độ khác có liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, người lao động được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Đối với hợp đồng giáo viên: áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận lần đầu tương ứng với mức lương bậc 1 của vị trí việc làm thực hiện hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ, chính sách tương ứng với giáo viên trong chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao. Việc áp dụng mức chi trả tiền lương cho 01 hợp đồng lao động không được vượt quá định mức quy định tại Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (nay là thành phố) và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa – Xã hội
– Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng xét tuyển hợp đồng lao động theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; thành lập Ban kiểm tra hồ sơ, các bộ phận giúp việc; Thông báo kế hoạch xét tuyển hợp đồng lao động theo đúng quy định.
– Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Hội đồng xét tuyển triển khai thực hiện quy trình xét tuyển theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo.
– Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký và tổng hợp danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển.
– Tham mưu UBND xã báo cáo Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả xét tuyển theo quy định.
2. Văn phòng HĐND và UBND xã
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội trong công tác tham mưu UBND xã, Chủ tịch UBND xã soát xét, ban hành các văn bản liên quan công tác xét tuyển hợp đồng lao động theo quy định; chuẩn bị điều kiện làm việc của Hội đồng xét tuyển trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Phòng Kinh tế
Tham mưu UBND xã bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo nội dung kế hoạch.
4. Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công
Thông báo công khai nội dung Kế hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
5. Các cơ sở giáo dục trực thuộc UBND xã có chỉ tiêu xét tuyển
– Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển hợp đồng lao động của Chủ tịch UBND xã, Hiệu trưởng các trường thực hiện ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục II (Mẫu hợp đồng lao động) ban hành theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo xã A Lưới 2 năm học 2025 – 2026./.
Nguồn tin: aluoi2.hue.gov.vn
nguồn "www.tuyencongchuc.vn"
Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay - note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Thừa Thiên Huế. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.
Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Giáo viên là gì?
1. Giáo viên là gì?
Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.
2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên
Giữ tâm trong sáng
Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.
Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò
Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.
Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ
Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.
Dạy học là công việc rất có ý nghĩa
Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.
Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò
Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức năm 2019, công chức là người làm việc tại các cơ quan, đơn vị sau đây:
- Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
- Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
- Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an.
Còn viên chức theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010:
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Từ đó, có thể thấy, viên chức là người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật còn công chức là người được bổ nhiệm, tuyển dụng vào các cơ quan nêu trên. Trong đó, các đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị… thành lập, có tư cách pháp nhân, thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục… trực thuộc các bộ. Quy định về giáo viên thì theo Khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục năm 2019, giáo viên là người dạy các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dạy trình độ sơ cấp, trung cấp, đại học…
Như vậy, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, sơ cấp, trung cấp, đại học… thuộc lĩnh vực nghề nghiệp giáo dục nếu trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thì sẽ là đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng nghĩa với đó, giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ là viên chức.
4. Lương của giáo viên tính thế nào?
Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
- Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
- Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
- Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).
Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.
Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:
- Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
- Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
- Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
- Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…
Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.
5. Mô tả công việc của Giáo viên
Giảng dạy và phát triển nội dung học tập
Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.
Quản lý và đánh giá học sinh
Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.
Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh
Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.
6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên
Áp lực xã hội
Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.
Soạn giáo án vất vả
Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên.
Trách nhiệm dạy học cao
Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.
Khắt khe về chuẩn mực
Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,…
Công tác xa nhà
Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết.
Xem thêm:
Giáo viên có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 117 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Giáo viên
Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?
Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
Yêu cầu về kỹ năng
Các yêu cầu khác
Lộ trình thăng tiến của Giáo viên
Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.
- Giảng viên: 15 - 30 triệu đồng/tháng
- Gia sư: 4 - 8 triệu đồng/tháng
1. Giáo viên thực tập
Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm
Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.
>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.
2. Giáo viên bộ môn
Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm
Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.
>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.
3. Giáo viên chủ nhiệm
Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm
Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.
>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.
4. Tổ trưởng bộ môn
Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm
Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.
>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.
Xem thêm: