328 việc làm
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trường Đại học Công nghệ , ĐHQGHN tuyển dụng giảng viên hợp đồng lao động năm 2026
Trường Đại học Công nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
5.0
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tuyển dụng giảng viên năm 2026
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (PTIT)
4.3
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tuyển dụng giảng viên
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Quốc tế – ĐHQGHN tuyển dụng Giảng viên
Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tuyển dụng Giảng viên năm 2025
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Đại học Hải Dương
Trường Đại học Hải Dương thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 19/06/2026
Hạn nộp hồ sơ: 18/07/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 43
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
– Địa điểm: Cơ sở 2, Trường Đại học Hải Dương, số 42 Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng.

Thực hiện Kế hoạch số 82/KH-ĐHHD ngày 18/6/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Dương về việc tuyển dụng viên chức năm 2026;
Căn cứ Công văn số 3286/SNV-CCVC ngày 17/6/2026 của Sở Nội vụ về việc Tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Hải Dương;
Trường Đại học Hải Dương thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:

1. Số lượng người cần tuyển dụng: 43 người
2. Vị trí, số lượng việc làm cần tuyển dụng
– Tuyển 34 người vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ giảng viên đại học/giáo viên các trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường Đại học Hải Dương gồm: Trường THPT Chu Văn An; Trường THCS Chu Văn An; Trường Tiểu học Chu Văn An.
– Tuyển 09 người vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung.
(Có Phụ lục vị trí việc làm cụ thể kèm theo thông báo)
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức, cụ thể như sau:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ: Có phụ lục kèm theo thông báo.

3.3. Tiêu chuẩn, điều kiện về ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ (một trong 5 ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc) tối thiểu đạt bậc 2 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (trường hợp thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế). Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch bằng một bài kiểm tra để đánh giá năng lực ngoại ngữ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.

3.4. Tiêu chuẩn, điều kiện về tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, được thể hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học phù hợp theo quy định.

3.5. Tiêu chuẩn, điều kiện về bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp/chuẩn nghề nghiệp hoặc bồi dưỡng kiến thức, quản lý nhà nước đối với ngạch chuyên viên hoặc tương đương: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp/chuẩn nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, quản lý nhà nước đối với ngạch chuyên viên hoặc tương đương (nếu người dự tuyển chưa có thì sau khi trúng tuyển trong thời gian tập sự phải hoàn thành trước khi bổ nhiệm vào ngạch).

Nhà trường không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng.

3.6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

Thực hiện theo Điều 6 Mục 1 Chương II của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5,0 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Cán bộ, công đoàn trưởng thành từ cơ sở, phong trào công nhân: Được cộng điểm vào kết quả vòng 2.

Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

– Các đối tượng ưu tiên nộp bản sao (chứng thực) giấy tờ các loại có xác nhận:

+ Anh hùng lực lượng vũ trang: Anh hùng Lao động; giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ; thẻ (thương binh, bệnh binh); quyết định hưởng chính sách là con thương binh; quyết định trợ cấp đối với người kháng chiến có nhiễm chất độc hóa học.

+ Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.

+ Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân; giấy tờ xác nhận đã hoàn thành các khóa đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.

+ Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, thí sinh bổ sung căn cước công dân của thí sinh đăng ký dự tuyển (áp dụng theo công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về xác định thành phần dân tộc).

+ Giấy xác nhận của người đứng đầu đơn vị hoặc công đoàn cấp có thẩm quyền về việc xác nhận đối tượng là cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân.

+ Thông tin đối tượng ưu tiên phải được kê khai trên phiếu dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên.

Hồ sơ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu cấp sau thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

4. Hình thức, nội dung tuyển dụng viên chức

4.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển, được thực hiện theo 02 vòng.

4.2. Nội dung xét tuyển: Gồm 02 vòng, cụ thể:

a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.

– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Hình thức thi, thời gian thi:

+ Đối với các vị trí giảng viên, giáo viên:

Hình thức thi: Thực hành.

Người dự tuyển thực hành 01 tiết dạy trong chương trình đào tạo/giáo dục của nhà trường phù hợp với vị trí tuyển dụng. Thí sinh chuẩn bị 03 bài giảng, nộp cho Tổ thư ký trước khi tiến hành thuyết giảng trước 03 ngày làm việc. Trước khi thi, thí sinh bốc thăm 01 trong 03 bài giảng đã nộp để thi.

Thời gian thi: Theo quy định thời gian 01 tiết dạy ở các vị trí việc làm của Trường.

+ Đối với các vị trí không là giảng viên, giáo viên:

Hình thức thi: Vấn đáp.

Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).

– Thang điểm: 100 điểm.

– Kết quả của người dự tuyển là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên tham gia chấm thi thực hành cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

5. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Nhà trường.

– Nộp trực tiếp từ ngày 19/6/2026 đến hết ngày 18/7/2026 (sáng từ 7h00 – 11h00, chiều từ 13h00 -17h00).

– Nộp qua đường bưu chính: Kể từ ngày 19/6/2026 đến trước 17h00 ngày 18/7/2026 tính theo dấu bưu điện.

Địa chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Tổng hợp. Trường Đại học Hải Dương, phố Trường Sơn, phường Thạch Khôi, thành phố Hải Phòng. Điện thoại liên hệ: 0913.255.383 (bà Bùi Thị Kim Oanh, phòng Tổ chức – Tổng hợp).

Hồ sơ dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 (ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).

Người dự tuyển khai theo đúng hướng dẫn, ký tên từng trang của Phiếu đăng ký và phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật; trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường Đại học Hải Dương không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng, người dự tuyển không điền “Nguyện vọng 2 của mục V – Thông tin đăng ký dự tuyển”.

6. Thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển
– Thời gian tổ chức xét tuyển dự kiến: Tháng 8/2026.
– Địa điểm: Cơ sở 2, Trường Đại học Hải Dương, số 42 Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng.
7. Lệ phí dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TTBTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, cụ thể: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)/thí sinh.

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức năm 2026

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
– Căn cứ các Luật của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019;
+ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
+ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
+ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
– Căn cứ các Nghị định của Chính phủ:
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023;
+ Nghị định số 91/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;
+ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo trong đó Điều 25 quy định về Điều khoản chuyển tiếp.
– Căn cứ các Thông tư, Công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023;
+ Thông tư số 40/2020/TTBGDĐT ngày 26/10/2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04/3/2022;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học;
+ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
+ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
+ Thông tư số 04/2024/TT-BGDĐT ngày 29/3/2024 hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành giáo dục và đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng sư phạm công lập;
+ Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;
+ Công văn số 336/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 27/01/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc một số nội dung liên quan đến trình độ đào tạo và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
– Căn cứ các Thông tư của Bộ Nội vụ:
+ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024;
+ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
+ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
– Căn cứ các quyết định, công văn của Đảng ủy UBND thành phố Hải Phòng và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng:
+ Quyết định số 04-QĐ/ĐU ngày 06/02/2026 của Đảng ủy UBND thành phố Hải Phòng về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ trong cơ quan, đơn vị thuộc thành phố;
+ Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của UBND thành phố Hải Phòng ban hành quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024;
+ Công văn số 2108/UBND-NVKTGS ngày 08/8/2025 của UBND thành phố Hải Phòng về việc thực hiện một số nội dung phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất;
+ Quyết định số 5459/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố Hải Phòng về việc giao quyền tự chủ tài chính cho Trường Đại học Hải Dương giai đoạn 2026 – 2030.
– Căn cứ Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 22/5/2023 của UBND tỉnh Hải Dương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Đại học Hải Dương.
– Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng trường Trường Đại học Hải Dương, Quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Dương:
+ Nghị quyết số 46/NQ-HĐT ngày 16/6/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Hải Dương;
+ Nghị quyết số 76/NQ-HĐT ngày 19/9/2024 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trường Đại học Hải Dương;
+ Nghị quyết số 13/NQ-HĐT ngày 30/10/2025 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trường THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương;
+ Nghị quyết số 69/NQ-HĐT ngày 19/02/2024 ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và người lao động Trường Đại học Hải Dương;
+ Quyết định số 369/QĐ-ĐHHD ngày 12/5/2026 về việc phê duyệt số lượng người làm việc theo vị trí việc làm tại Trường Đại học Hải Dương năm 2026;
+ Quyết định số 458/QĐ-ĐHHD ngày 08/6/2026 về việc điều chỉnh số lượng, cơ cấu vị trí việc làm tại Phụ lục I, Đề án vị trí việc làm đã được Hội đồng trường phê duyệt tại Nghị quyết số 76/NQ-HĐT ngày 19/9/2024;
– Căn cứ vào số lượng người làm việc được phê duyệt, số lượng người làm việc chưa sử dụng của Trường Đại học Hải Dương và nhu cầu về người làm việc tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường;
– Căn cứ vào chủ trương của Đảng ủy Trường Đại học Hải Dương về cơ cấu, số lượng, kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026;
– Căn cứ Công văn phúc đáp số 3286/SNV-CCVC ngày 17/6/2026 của Sở Nội vụ về việc tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Hải Dương;
Trường Đại học Hải Dương ban hành kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức năm 2026, cụ thể như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Việc tuyển dụng viên chức nhằm bổ sung đội ngũ cán bộ, viên chức cho các đơn vị của trường, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn theo vị trí việc làm; đảm bảo có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; đồng thời, đảm bảo yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu của nhà trường.
2. Yêu cầu
– Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao của đơn vị, bảo đảm chất lượng, đủ điều kiện và tiêu chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Việc tuyển dụng viên chức phải thực hiện công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

III. NỘI DUNG
1. Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của Nhà trường
– Số lượng người làm việc năm 2026 của Trường Đại học Hải Dương được phê duyệt theo Nghị quyết của Hội đồng trường số 76/NQ-HĐT ngày 19/9/2024, số 13/NQ-HĐT ngày 30/10/2025; theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Dương số 369/QĐ-ĐHHD ngày 12/5/2026, số 458/QĐ-ĐHHD ngày 08/6/2026 là: 469 người, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp. Trong đó:
+ Số lượng vị trí việc làm viên chức: 418 người
+ Số lượng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 51 người
– Số lượng người làm việc hiện nay (tính đến ngày 30/4/2026): 374 người. Trong đó:
+ Số lượng viên chức: 260 người
+ Số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ (cơ hữu): 49 người
+ Số lượng hợp đồng lao động hỗ trợ, phục vụ (toàn thời gian): 30 người
+ Số lượng hợp đồng lao động thỉnh giảng: 35 người
– Số lượng vị trí việc làm viên chức chưa sử dụng của Nhà trường: 158 người.
2. Nhu cầu tuyển dụng: 43 người
2.1. Giảng viên đại học (chức danh giảng viên đại học, mã số: V.07.01.03): 10 người
– Điện tử – Viễn thông: 01 người
– Tiếng Anh: 01 người
– Tiếng Trung Quốc: 01 người
– Địa lý: 01 người
– Toán học: 02 người
– Giáo dục thể chất: 01 người
– Vật lý: 01 người
– Hóa học: 01 người
– Sinh học: 01 người
2.2. Giáo viên Trường THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương (chức danh giáo viên THPT, hạng III, mã số: V.07.05.15): 15 người
– Toán học: 04 người
– Văn học: 03 người
– Tiếng Anh: 03 người
– Vật lý: 01 người
– Hóa học: 01 người
– Sinh học: 01 người
– Lịch sử: 01 người
– Địa lý: 01 người
2.3. Giáo viên Trường THCS Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương (chức danh giáo viên THCS, hạng III, mã số V.07.04.32): 06 người
– Ngữ văn: 02 người
– Lịch sử – Địa lý: 01 người
– Tin học: 01 người
– Tiếng Anh: 01 người
– Giáo dục thể chất: 01 người
2.4. Giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương (chức danh giáo viên tiểu học, hạng III, mã số V.07.03.29): 03 người
– Tiếng Anh: 01 người
– Tin học: 01 người
– Giáo dục thể chất: 01 người
2.5. Chuyên viên về hành chính – văn phòng (chức danh chuyên viên, mã số: 01.003): 04 người
– Quản lý khoa học – công nghệ: 01 người
– Quản lý phòng thí nghiệm, thực hành: 01 người
– Giáo vụ khoa Giáo dục Mầm non: 01 người
– Giáo vụ khoa Công nghệ thông tin: 01 người
2.6. Chuyên viên về tổng hợp (chức danh chuyên viên, mã số: 01.003): 01 người
2.7. Chuyên viên về quản trị công sở Trường THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương (chức danh chuyên viên, mã số: 01.003): 01 người
2.8. Văn thư viên (chức danh văn thư viên, mã số: 02.007): 02 người
– Văn thư viên làm việc tại Trường Đại học Hải Dương: 01 người
– Văn thư viên làm việc tại Trường THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương: 01 người
2.9. Nhân viên y tế trường học Trường THPT Chu Văn An trực thuộc Trường Đại học Hải Dương (chức danh y sĩ hạng IV, mã số: V.08.03.07): 01 người

3. Điều kiện đăng ký dự tuyển
3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức, cụ thể như sau:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ: Theo Phụ lục 1 đính kèm.
3.3. Tiêu chuẩn, điều kiện về ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ (một trong 5 ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc) tối thiểu đạt bậc 2 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (trường hợp thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế). Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch bằng một bài kiểm tra để đánh giá năng lực ngoại ngữ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
3.4. Tiêu chuẩn, điều kiện về tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, được thể hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ tin học phù hợp theo quy định.
3.5. Tiêu chuẩn, điều kiện về bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp/chuẩn nghề nghiệp hoặc bồi dưỡng kiến thức, quản lý nhà nước đối với ngạch chuyên viên hoặc tương đương: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp/chuẩn nghề nghiệp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, quản lý nhà nước đối với ngạch chuyên viên hoặc tương đương (nếu người dự tuyển chưa có thì sau khi trúng tuyển trong thời gian tập sự phải hoàn thành trước khi bổ nhiệm vào ngạch).
Nhà trường không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng.
4. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Thực hiện theo Điều 6 Mục 1 Chương II của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5,0 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Cán bộ, công đoàn trưởng thành từ cơ sở, phong trào công nhân: Được cộng điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
– Các đối tượng ưu tiên nộp bản sao (chứng thực) giấy tờ các loại có xác nhận:
+ Anh hùng lực lượng vũ trang: Anh hùng Lao động; giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ; thẻ (thương binh, bệnh binh); quyết định hưởng chính sách là con thương binh; quyết định trợ cấp đối với người kháng chiến có nhiễm chất độc hóa học.
+ Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.
+ Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân; giấy tờ xác nhận đã hoàn thành các khóa đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.
+ Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, thí sinh bổ sung căn cước công dân của thí sinh đăng ký dự tuyển (áp dụng theo công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về xác định thành phần dân tộc).
+ Giấy xác nhận của người đứng đầu đơn vị hoặc công đoàn cấp có thẩm quyền về việc xác nhận đối tượng là cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân.
+ Thông tin đối tượng ưu tiên phải được kê khai trên phiếu dự tuyển. Trường hợp kê khai bổ sung sau khi hết hạn nộp hồ sơ sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên.
Hồ sơ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu cấp sau thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
5. Hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển
5.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển, được thực hiện theo 02 vòng.
5.2. Nội dung xét tuyển: Gồm 02 vòng, cụ thể:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Hình thức thi, thời gian thi:
+ Đối với các vị trí giảng viên, giáo viên: Hình thức thi: Thực hành.
Người dự tuyển thực hành 01 tiết dạy trong chương trình đào tạo/giáo dục của nhà trường phù hợp với vị trí tuyển dụng. Thí sinh chuẩn bị 03 bài giảng, nộp cho Tổ thư ký trước khi tiến hành thuyết giảng trước 03 ngày làm việc. Trước khi thi, thí sinh bốc thăm 01 trong 03 bài giảng đã nộp để thi.
Thời gian thi: Theo quy định thời gian 01 tiết dạy ở các vị trí việc làm của Trường.
+ Đối với các vị trí không là giảng viên, giáo viên: Hình thức thi: Vấn đáp.
Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm: 100 điểm.
– Kết quả của người dự tuyển là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên tham gia chấm thi thực hành cộng với điểm ưu tiên (nếu có).
5.3. Xác định người trúng tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
c) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả phần thi tại vòng 2 cao hơn (không cộng điểm ưu tiên).
Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên: Văn bằng chuyên môn, trình độ ngoại ngữ cao hơn. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng sẽ quyết định người trúng tuyển.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

6. Quy trình, thời gian tổ chức tuyển dụng

6.1. Thông báo tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Trường và niêm yết công khai tại Trường. Nội dung thông báo tuyển dụng thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Mục 4 Chương II của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:

a) Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;

b) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;

c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;

d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;

đ) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển.

e) Các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng (Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).

Trường hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định.

6.2. Hồ sơ đăng kí dự tuyển, thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

a) Hồ sơ dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 (ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).

Người dự tuyển khai theo đúng hướng dẫn, ký tên từng trang của Phiếu đăng ký và phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật; trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trường Đại học Hải Dương không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng, người dự tuyển không điền “Nguyện vọng 2 của mục V – Thông tin đăng ký dự tuyển”.

b) Thời hạn nhận phiếu đăng ký dự tuyển: 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Nhà trường.

Dự kiến thời gian cụ thể:

– Nộp trực tiếp từ ngày 19/6/2026 đến hết ngày 18/7/2026 (sáng từ 7h00

– 11h00, chiều từ 13h00 -17h00).

– Nộp qua đường bưu chính: Kể từ ngày 19/6/2026 đến trước 17h00 ngày

18/7/2026 tính theo dấu bưu điện.

c) Địa chỉ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Tổng hợp. Trường Đại học Hải Dương, phố Trường Sơn, phường Thạch Khôi, thành phố Hải Phòng. Điện thoại liên hệ: 0913.255.383 (bà Bùi Thị Kim Oanh, phòng Tổ chức

– Tổng hợp).

6.3. Địa điểm, lệ phí

– Địa điểm: Cơ sở 2, Trường Đại học Hải Dương, số 42 Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng.

– Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TTBTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, cụ thể: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)/thí sinh.

6.4. Thành lập Hội đồng tuyển dụng

a) Thành phần hội đồng tuyển dụng: Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Dương quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định.

b) Về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, các thành viên Hội đồng và các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo Chương I: Quy định chung của Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.

c) Thời gian thành lập Hội đồng tuyển dụng: Thực hiện xong trước ngày 18/7/2026.

6.5. Thành lập Ban giám sát

a) Ban Giám sát được thành lập theo Điều 26 của Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.

b) Thời gian thành lập Ban Giám sát: Thực hiện xong trước ngày 19/6/2026.

6.6. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và các Ban giúp việc Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng,

Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển.

Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập các Ban giúp việc (nếu cần) theo quy định tại Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ (Ban đề thi, ban Kiểm tra sát hạch…)

6.7. Tổ chức xét tuyển

a) Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển (vòng 1)

Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển tiến hành kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn của người dự xét tuyển (vòng 1). Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra, điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Nhà trường.

b) Thi thực hành nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2)

– Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức thi vòng 2.

– Trước ngày khai mạc ít nhất 01 ngày làm việc, Hội đồng có trách nhiệm niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi đối với từng bài thi tại địa điểm thi.

– Khai mạc kỳ thi: Thực hiện theo Điều 9 Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.

Thời gian: Dự kiến ngày 16/8/2026, địa điểm khai mạc: Giảng đường I, cơ sở 2 Trường Đại học Hải Dương, số 42 Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng.

– Tổ chức chấm thi thực hành nghiệp vụ chuyên ngành dự kiến vào ngày

16/8/2026.

Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2.

– Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức: Thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Trường và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến Trường Đại học Hải Dương để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.

6.8. Quyết định công nhận kết quả xét tuyển, nhận hồ sơ của người trúng tuyển, quyết định tuyển dụng

Việc công nhận kết quả xét tuyển, nhận hồ sơ người trúng tuyển, quyết định tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ.

7. Kinh phí thực hiện

7.1. Nguồn kinh phí

Từ nguồn lệ phí do người đăng ký dự tuyển nộp và ngân sách của trường đảm bảo.

7.2. Chế độ chi: Thực hiện theo chế độ tài chính quy định hiện hành.

IV. TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN

1. Phòng Tổ chức – Tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ về thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ đăng kí dự tuyển và hướng dẫn nộp lệ phí dự tuyển.

2. Phòng Hành chính – Quản trị chuẩn bị địa điểm tổ chức thi thực hành theo quy định.

3. Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí dự tuyển và chi thành viên Hội đồng theo quy định.

4. Các thành viên Hội đồng tuyển dụng, các ban giúp việc Hội đồng thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định.

 

Trên đây là kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Hải Dương, Nhà trường yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch.

***** Đính kèm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển

– Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: uhd.edu.vn

nguồn: www.tuyencongchuc.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Đại học Hải Dương
Đại học Hải Dương Xem trang công ty
Quy mô:
100 - 200 nhân viên
Địa điểm:
Đường Trường Sơn, phường Thạch Khôi, thành phố Hải Phòng

Trường Đại học Hải Dương là một cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc thành phố Hải Phòng, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực. Với bề dày truyền thống hơn 60 năm, Nhà trường đã và đang không ngừng nỗ lực khẳng định vị thế là trung tâm đào tạo và nghiên cứu uy tín tại khu vực Đồng bằng sông Hồng. 

Trường Đại học Hải Dương hiện nay được thành lập theo các quyết định:

  • Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 27/4/2023 về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Hải Dương vào Trường Đại học Hải Dương.

  • Quyết định số 378/QĐ - TTg ngày 01/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương.

  • Quyết định số 1258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/7/2011 về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương.

Trường Đại học Hải Dương được Nhà nước phong tặng huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2016). Nhà trường vinh dự được đón nhận Cờ thi đua của Chính phủ (năm 2024), ghi nhận những nỗ lực trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương và khu vực đồng bằng sông Hồng.

Hiện nay, Trường đào tạo 03 mã ngành trình độ thạc sĩ, 30 mã ngành trình độ đại học và 01 ngành đào tạo trình độ cao đẳng. Nhà trường được công nhận đạt Chứng nhận Kiểm định Cơ sở Giáo dục (năm 2021) theo Quyết định số 140/QĐ-KĐCLGD của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Hiệp hội các Trường đại học, cao đẳng Việt Nam (CEA-AVU&C); Trường được công nhận đạt Chứng nhận kiểm định chất lượng 04 chương trình đào tạo trình độ đại học gồm: Ngôn ngữ Anh, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật Điện (năm 2024).

Đến năm 2045, Trường Đại học Hải Dương phấn đấu trở thành một trường đại học đa ngành, đa cấp độ đào tạo; một trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ về giáo dục, kỹ thuật và kinh tế đạt đẳng cấp quốc gia và khu vực ASEAN.


Mọi người cũng đã tìm kiếm

Việc làm Giảng viên (151 việc làm) Việc làm Phó trưởng Khoa trường Đại học (4 việc làm) Việc làm Giảng viên tin học (53 việc làm) Việc làm Giảng viên kinh tế (19 việc làm) Việc làm Giảng Viên Truyền Thông (4 việc làm) Việc làm Giảng viên tâm lý (12 việc làm) Việc làm Thực tập sinh tâm lý (2 việc làm) Việc làm Giảng viên (151 việc làm) Việc làm Cố vấn học tập (20 việc làm) Việc làm Nghiên cứu Kinh tế (12 việc làm) Việc làm Nhà nghiên cứu sau tiến sĩ (18 việc làm) Việc làm giảng viên triết học tuyển giảng viên dược tuyển dụng cong viec lam giao duc online tai vn tuyển dụng giáo viên cơ hữu hà nội tuyển dụng academic manager tuyển dụng trợ giảng đai học ngành công nghệ thông tin tuyển dụng giáo viên dạy marketing tuyển dụng công việc yêu cầu cử nhân sinh học trường cao đẳng tuyển dụng giảng viên đà nẵng tuyển giảng viên cntt đại học tuyển dụng giảng viên 2026 Việc làm tại tuyển dụng việc làm huế tuyển giảng viên đại học hợp đồng ctu trường cao đẳng thương mại và du lịch hà nội tuyển dụng giảng viên tuyển giảng viên đại học hà nội giảng viên đại học mở tuyển giảng viên đại học bách khóa cao đẳng công thương tuyển dụng giảng viên tiếng anh tuyển dụng giảng viên đại học tuyển dụng giảng viên nhân sự tuyển dụng giảng viên đại học kinh tế tuyển dụng giảng viên quản trị công tuyen dụng giảng viên tiến sỹ 2026 tuyển giảng viên đại học hr tuyển dụng giảng viên tiến sĩ 2026 trường đại học tuyển dụng giảng viên 2026 tuyển giảng viên đại học hợp đồng trà vinh Việc làm giáo dục 2 tuyển dụng giảng viên đại học vinh tuyển dụng giảng viên ngôn ngữ anh cao đẳng hà nội 2026 trường giáo dục tuyển dụng đà nẵng tuyển dụng viên chức giáo dục cao bằng tuyển dụng giảng viên tuyển dụng giảng viên cao đẳng tại hà nội tuyển giảng viên đại học tại hà nội tuyển dụng giảng viên tiếng anh cao đẳng hcm

Công việc của Giảng viên là gì?

1. Giảng viên là gì?

Giảng viên đại học (University lecturers) là người làm trong ngành giáo dục và đào tạo với nhiệm vụ chính là giảng dạy và truyền đạt kiến thức mới mẻ cho thế hệ sau. Trong môi trường đại học, giảng viên cũng được chia làm nhiều cấp bậc tùy theo khả năng cũng như kiến thức chuyên môn của mình, bắt đầu từ trợ giảng, giảng viên chính, phó giáo sư và giáo sư. Cấp bậc của họ dựa theo trình độ học vấn và bằng Thạc sĩ là một trong những chứng chỉ thể hiện được học vấn của giảng viên. Có nhiều sinh viên sau khi ra trường muốn theo đuổi ngành giáo dục với vị trí giảng viên đại học thì họ có thể theo học thạc sĩ và được mời ở lại làm tại trường. Bên cạnh đó những công việc như Giáo viên, Gia sư, Trợ giảng... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.

2. Giảng viên và giáo viên khác nhau thế nào?

Tiêu chí Giảng viên Giáo viên
Đối tượng giàng dạy Sinh viên đại học Học sinh từ mẫu giáo đến 12
Nhiệm vụ chính Đào tạo chuyên ngành cũng như truyền đạt các bài học kinh nghiệm thực tế vào giảng dạy trực tiếp cho sinh viên

- Giảng dạy những bài học về cuộc sống, kiến thức và kỹ năng khoa học.

- Lên kế hoạch giảng dạy. triển khai tiết học theeo chương trình của nhà trường.

- Ra đề thi, chấm thi đánh giá chất lượng học tập của từng học sinh.

Trình độ chuyên môn

- Thạc sĩ

- Tiến sĩ

- Giáo sư

- Phó giáo sư

- Trung cấp

- Cao đẳng

- Đại học

- Hoặc các cấp thạc sĩ trở lên

Theo Khoản 1 Điều 66 của Luật Giáo dục 2019, nhà giáo được định nghĩa là những người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, cơ sở giáo dục được quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này không được xem là nhà giáo. Có thể thấy nhà giáo là tên gọi chung cho giáo viên và giang viên, cụ thể:

3. Mức lương của Giảng viên đại học

Cấp bậc Số năm kinh nghiệm Lương trung bình ( VND/tháng)
Giảng viên hạng III (Trợ giảng) 0-2 năm 4,000,000 - 6,000,000
Giảng viên hạng II (Giảng viên chính) 2-5 năm 9,000,000 - 12,000,000
Giảng viên hạng I (Giảng viên cao cấp) 5-15 năm 12,000,000 - 14,000,000

Trợ giảng

Mức lương của trợ giảng thường thấp hơn các vị trí khác do đây là cấp bậc khởi đầu, yêu cầu ít kinh nghiệm và thường vẫn trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giảng dạy.

Giảng viên

Với kinh nghiệm từ 2-5 năm, mức lương của giảng viên có xu hướng tăng đáng kể. Lý do là vì họ đã tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đảm nhận trách nhiệm giảng dạy chính thức, cùng với việc có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học.

Giảng viên cao cấp

Những giảng viên cao cấp với hơn 10 năm kinh nghiệm thường có mức lương cao nhất. Họ có thể đảm nhận vai trò lãnh đạo trong khoa hoặc trường, tham gia vào các hội đồng chuyên môn và thường có những đóng góp đáng kể cho ngành giáo dục và nghiên cứu.

Mức lương của giảng viên đại học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, và cấp bậc. Ví dụ, một giảng viên mới ra trường sẽ bắt đầu với cấp bậc hạng III và mức lương tương ứng. Khi họ tích lũy thêm kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn, họ có thể được thăng hạng và nhận mức lương cao hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức lương này chỉ là mức lương cơ bản và có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố khác như chất lượng giảng dạy, số lượng học viên, và các hoạt động nghiên cứu.


4. Muốn làm giảng viên đại học thì học ngành gì?

Theo Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV, giảng viên giảng dạy trong các trường đại học công lập được chia làm 3 hạng chính: Giảng viên cao cấp (hạng I); Giảng viên chính (hạng II) và giảng viên (hạng III). Mỗi hạng giảng viên sẽ có những yêu cầu, điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp.

Theo đó, để trở thành giảng viên, cá nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng. Trong đó, cá nhân muốn trở thành giảng viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên; đồng thời có trình độ ngoại ngữ và tin học đạt chuẩn.

Về trình độ ngoại ngữ, cá nhân đó phải có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 (A2). Trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Các ngành học để trở thành giảng viên đại học phổ biến như sau:

Các ngành thuộc khoa học xã hội và nhân văn:

  • Ngành tâm lý học
  • Ngành xã hội học
  • Ngành triết học
  • Ngành văn học
  • Ngành ngôn ngữ học
  • Ngành lịch sử
  • Ngành nghệ thuật
  • Ngành tri thức học

Các ngành thuộc khoa học tự nhiên:

  • Ngành toán học
  • Ngành vật lý học
  • Ngành hoá học
  • Ngành sinh học
  • Ngành khoa học máy tính
  • Ngành khoa học dữ liệu

Các ngành thuộc khoa học xã hội ứng dụng:

  • Ngành quản lý
  • Ngành kinh doanh
  • Ngành kế toán
  • Ngành khoa học chính trị
  • Ngành khoa học môi trường

Các ngành thuộc y tế và y dược:

  • Ngành y học
  • Ngành dược học
  • Ngành y học thú y

Các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ:

  • Ngành công nghệ thông tin
  • Ngành kỹ thuật điện – điện tử
  • Ngành kỹ thuật máy tính
  • Ngành cơ khí học
  • Ngành công nghệ vật liệu

5. Giảng viên thỉnh giảng là gì?

Căn cứ vào Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT thì giảng viên thỉnh giảng là người thực hiện:

“- Giảng dạy các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học;

- Giảng dạy các chuyên đề;

- Hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

- Hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập theo các chương trình giáo dục;

-Tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo.”

Như vậy, Giảng viên thỉnh giảng là người được một cơ sở giáo dục, đại học mời đến để thực hiện tất cả các hoạt động trên tại cơ sở của mình. Bên cạnh đó, giáo viên thỉnh giảng là người tốt nghiệp đại học có đủ trình độ chuyên môn, được đào tạo một cách bài bản. Đồng thời, đáp ứng được các tiêu chuẩn của một nhà giáo trong việc giảng dạy theo quy định của Bộ GDĐT.

6. Điều kiện để làm giảng viên đại học?

Muốn trở thành giảng viên, không chỉ quan tâm đến vấn đề muốn làm giảng viên đại học thì học ngành gì? Mà mọi người còn hiểu rõ những điều kiện để làm giảng viên dựa trên những quy định của nhà nước. Cụ thể, căn cứ vào Quyết định 58/2010/QĐ-TTg, điều 24 nêu rõ các điều kiện để làm giảng viên đại học:

  • Có phẩm chất, đạo đức và tư tưởng tốt.
  • Tốt nghiệp đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng viên đại học, cao đẳng. 
  • Có bằng thạc sĩ đối với giảng viên các môn lý thuyết của chương trình đào tạo đại học; hoặc có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.
  • Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ, ứng dụng CNTT theo yêu cầu công việc.
  • Đủ sức khoẻ công tác theo yêu cầu nghề nghiệp.
  • Có nhân thân rõ ràng, trong sạch.

>>> Xem thêm: 

Giảng viên đại học tuyển dụng 

Việc làm Giảng viên Kinh tế

Việc làm Giảng viên Tâm lý

Việc làm Giảng viên Quản lý giáo dục

 

Giảng viên có mức lương bao nhiêu?

130 - 260 triệu /năm
Tổng lương
120 - 240 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
10 - 20 triệu
/năm

Lương bổ sung

130 - 260 triệu

/năm
130 M
260 M
65 M 650 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giảng viên

Tìm hiểu cách trở thành Giảng viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Trợ giảng
78 - 130 triệu/năm
Giảng viên
130 - 260 triệu/năm
Cố vấn học tập
144.000.000 triệu/năm
Giảng viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
33%
2 - 4
47%
5 - 7
14%
8+
6%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giảng viên?

Mô tả công việc của Giảng viên

Giảng viên đại học thường hoạt động chính tại các trường đại học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giảng viên đại học làm việc tại các trung tâm giáo dục khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giảng viên làm việc tại các trường học.

Giảng dạy

Một trong những nhiệm vụ đầu tiên khi nhắc đến giảng viên là giảng dạy. Họ có nhiệm vụ chuẩn bị bài giảng, tài liệu học tập, bài tập và đề thi cũng như thực hiện giảng dạy trên lớp, sử dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng để đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả. Giảng viên cũng là người tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, thảo luận để tăng tính tương tác và hướng dẫn sinh viên trong quá trình học tập, giải đáp thắc mắc.

Nghiên cứu khoa học

Ngoài công tác giảng dạy, giảng viên còn phải thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn để công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín. Họ cũng thường xuyên tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học để cập nhật kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm.

Hướng dẫn sinh viên

Giảng viên cũng là người phụ trách hướng dẫn sinh viên làm đồ án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Họ là người tư vấn cho sinh viên về định hướng nghề nghiệp và phát triển bản thân cũng nhu tham gia xây dựng chương trình đào tạo, cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, các hoạt động quản lý của khoa, trường, các hoạt động xã hội, cộng đồng.

Yêu cầu tuyển dụng của Giảng viên

Yêu cầu về bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Ứng viên phải có bằng cấp, chứng chỉ hay kết quả được ghi nhận về chuyên môn mà mình sẽ tham gia giảng dạy. Chẳng hạn với giảng viên tiếng Anh thì yêu cầu về trình độ của ứng viên có thể sẽ phải có chứng chỉ Ielts trên 7.5.
  • Kiến thức chuyên môn: Ứng viên phải có đầy đủ vốn kiến thức về môn học, chuyên môn tham gia giảng dạy. Ví dụ giảng viên IT thì phải cần có kiến thức về ngôn ngữ lập trình, tin học… Hay giảng viên thiết kế phải có kiến thức về phối màu, thành thạo các kỹ năng sử dụng photoshop và các phần mềm design khác.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Đây là kỹ năng bắt buộc cần phải có đối với bất kỳ ai muốn theo đuổi lĩnh vực sư phạm, vì họ là người tiếp xúc trực tiếp với học viên. Trong quá trình trao đổi, giảng dạy học viên, Giảng viên cần thể hiện thái độ chuyên nghiệp, giao tiếp lưu loát, trôi chảy và biết cách xử lý các tình huống một cách khéo léo để tạo cho học viên sự thoải mái, hài lòng và có những trải nghiệm tốt về quá trình học tập.
  • Kỹ năng quan sát, đánh giá: Một Giảng viên sẽ rất giỏi trong việc quan sát học viên của mình, từ nét mặt, cử chỉ, người Giảng viên có thể đoán được tâm lý của học viên xem họ có cần hỗ trợ không. Từ đó có phương án hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời đối với học viên. 
  • Kỹ năng lắng nghe: Là một nghề "làm dâu trăm họ" nên Giảng viên phải có kỹ năng lắng nghe và tiếp nhận thông tin từ học viên của mình. Ngoài việc giảng dạy và truyền tải kiến thức của bản thân, họ cũng phải lắng nghe quan điểm, ý kiến để đưa ra được những tư vấn phù hợp với khả năng của học viên nhất. 
  • Kỹ năng quản lý thời gian và tự quản lý: Trong môi trường làm việc năng động như lĩnh vực học tập, kỹ năng quản lý thời gian là rất quan trọng. Giảng viên cần phải có khả năng ưu tiên và phân bổ thời gian một cách hợp lý giữa các lớp học và các nhiệm vụ công việc khác nhau. Khả năng tự quản lý cũng đặc biệt quan trọng để duy trì sự tự tin, hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong công việc.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin: Để có thể cung cấp dịch vụ giảng dạy hiện đại và hiệu quả, Giảng viên cần có khả năng sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông. Việc này bao gồm sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý học tập, hỗ trợ tư vấn trực tuyến, và sử dụng mạng xã hội để tương tác và tạo dựng mối quan hệ với học viên. Kỹ năng này giúp Giảng viên nâng cao tính hiện đại và dễ dàng hơn trong quá trình làm việc.

Các yêu cầu khác 

  • Ưu tiên có 1-2 năm kinh nghiệm làm giảng viên, thạc sĩ, tiến sĩ... hoặc các nghề nghiệp liên quan
  • Có ngoại hình sáng sủa, ưa nhìn, chất giọng hay là một lợi thế
  • Nhiệt tình, kiên nhẫn, tỉ mỉ, cẩn thận

Lộ trình nghề nghiệp của Giảng viên

Kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Trợ giảng 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
3 - 5 năm Giảng viên 15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng
5 - 7 năm Cố vấn học tập 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng
Trên 8 năm Phó Trưởng khoa trường Đại học 30.000.000 - 40.000.000 đồng/tháng

Mức lương trung bình của Giảng viên và các ngành liên quan:

1. Trợ giảng 

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm kinh nghiệm

Đầu tiên để bắt đầu với lĩnh vực sư phạm, bạn có thể phải làm quen với vị trí Trợ giảng. Vị trí này có nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên chính trong quá trình giảng dạy cũng như hoàn  thành các công việc liên quan ở lớp học.. Bạn sẽ tham gia vào việc đánh giá và cải thiện bài giảng hằng ngày, hỗ trợ trực tiếp cùng giảng viên để đạt được kết quả tốt nhất.

>> Đánh giá: Vì là bước đầu tiên trong quá trình trở thành một giáo viên/giảng viên nên mức lương cho giai đoạn này thường không cao. Chủ yếu vì Trợ giảng chưa thực sự nắm rõ được quy trình làm việc nên vẫn có thể có nhiều sự sai sót và phải nhận sự hướng dẫn từ những nhân viên có kinh nghiệm hơn. Việc làm Trợ giảng tuy có mức lương không quá hấp dẫn nhưng cơ hội thăng tiến khá rộng mở. 

2. Giảng viên 

Mức lương: 15.000.000 - 25.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm kinh nghiệm

Tiếp đó, bạn có thể tiến lên vị trí Giảng viên, sau khi tích được 3 - 5 năm kinh nghiệm. Trách nhiệm của bạn là giảng dạy trực tiếp với học viên. Với vai trò là giảng viên bạn sẽ là người chịu trách nhiệm trực tiếp với bài giảng của mình. Cùng với đó là tích cực tạo dựng môi trường đào tạo tốt, văn hóa lớp học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.  

>> Đánh giá: Việc làm Giảng viên mang lại nhiều cơ hội phát triển và thu nhập hấp dẫn, nhưng cũng đi kèm với những thách thức và áp lực. Những ai có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng làm việc dưới áp lực, và tinh thần học hỏi không ngừng sẽ có cơ hội thành công và phát triển bền vững trong ngành này.

3. Cố vấn học tập

Mức lương: 25.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 7 năm kinh nghiệm

Cố vấn học tập là người tư vấn và hỗ trợ học sinh hoặc sinh viên để tận dụng tối đa khả năng học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên nhằm giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn đúng trong quá trình học tập, đồng thời quản lý, hướng dẫn và chỉ đạo lớp được phân công phụ trách.

>> Đánh giá: Hiện nay, các vị trí Cố vấn học tập yêu cầu nguồn nhân lực có chuyên môn rất cao, song không có đủ nguồn nhân lực đáp ứng được nên mức độ cạnh tranh nghề nghiệp khá cao. Mức lương cho vị trí này khá cao, tuy nhiên đòi hỏi rất nhiều kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Việc làm Cố vấn học tập có mức lương khá hấp dẫn với cơ hội thăng tiến rộng mở. 

4. Phó Trưởng khoa trường Đại học 

Mức lương: 30.000.000 - 40.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: Trên 8 năm kinh nghiệm

Với kinh nghiệm và thành tựu trong quá trình làm việc, bạn có thể tiến lên vị trí Phó Trưởng khoa trường Đại học. Vai trò của Phó Trưởng khoa trường Đại học là quản lý các hoạt động hàng ngày của khoa, đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy trình và quy định. Bạn sẽ tham gia vào quyết định chiến lược và phát triển của nhà trường, cùng với việc quản lý các sinh viên, giảng viên và tăng cường mối quan hệ với các đối tác quan trọng.

>> Đánh giá: Việc làm Phó trưởng khoa Trường Đại học là vị trí vô cùng quan trọng nên mức lương hậu hĩnh đi kèm với đó là tỉ lệ cạnh tranh cao. Vai trò càng lớn thì trách nhiệm và công việc sẽ càng nhiều. Để đạt được vị trí này, bạn cần phải chứng minh được năng lực cá nhân cũng như tư chất lãnh đạo của mình thông qua các thành tựu gặt hái được ngay từ khi còn là Giảng viên bộ môn. 

5 bước giúp Giảng viên thăng tiến nhanh trong công việc

Nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

Là một Giảng viên, khả năng chuyên môn là điều vô cùng quan trọng, được xem là quan trọng nhất đối với bất kỳ ai làm ngành sư phạm. Chỉ khi có chuyên môn và kiến thức vững chắc, bạn mới có thể truyền đạt những gì tốt nhất cho học viên của mình. Đạt được nhiều thành tựu cũng chính là chìa khóa dẫn đến cơ hội thăng tiến cao hơn cho một Giảng viên

Trau dồi kỹ năng giao tiếp

Đặc thù công việc của Giảng viên là phải trao đổi với rất nhiều người mỗi ngày, từ đồng nghiệp, học viên cho đến người nhà học viên. Giảng viên nên là một người thân thiện và hoạt bát, có khả năng ứng biến và xử lý những yêu cầu cũng như câu hỏi của học viên và người nhà học viên. Đồng thời, bạn cũng nên là một người có kiến thức sâu rộng, am hiểu về lĩnh vực giảng dạy của mình và có lý lẽ thuyết phục với những thông tin mà mình cung cấp để tạo được sự tin tưởng đối với học viên và phụ huynh.

Có khả năng phân tích, đánh giá 

Công việc chính của Giảng viên là giảng dạy, chấm bài cho học viên. Do đó, khả năng phân tích, đánh giá là vô cùng quan trọng. Khả năng này càng nhanh nhạy thì học viên càng có hiệu quả học tập tốt hơn. Khả năng này thông thường sẽ được rèn luyện ở giảng đường đại học với những bài tập thực tế. Tuy nhiên, để lượng kiến thức mà bạn học được trở nên có ý nghĩa thì hãy học cách ứng dụng nó vào công việc của mình. 

Kỹ năng lắng nghe

Mỗi ngày, khối lượng công việc của Giảng viên là rất lớn. Trong đó nhiều nhất là nghe lời chỉ đạo của các giảng viên cấp cao hơn để tiến hành thực hiện, hỗ trợ cho học viên. Không những vậy, họ còn có nghĩa vụ lắng nghe học viên và phụ huynh để giải quyết những vấn đề của họ. Vì vậy, đây là một bước vô cùng quan trọng nếu muốn thăng tiến trong lĩnh vực sư phạm này. 

Đạo đức nghề nghiệp 

Ngành nghề nào cũng sẽ có những cám dỗ, đặc biệt với những ngành liên quan đến chuyện tiền bạc. Để tránh sa vào lòng tham của chính mình, bạn nên thiết lập lý trí mạnh mẽ và vạch ra những nguyên tắc nghề nghiệp nằm lòng. Có cái nhìn thấu đáo, biết rõ đúng sai sẽ giúp bạn tránh đưa ra những quyết định có lợi cho bản thân từ việc trục lợi người khác. Để có thể xây dựng sự uy tín và đạo đức nghề nghiệp vững chắc, bạn cần đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu. Chỉ có nhận được sự tín nhiệm và tin tưởng, bạn mới có thể có nhiều cơ hội hơn trong quá trình phát triển sự nghiệp. 

Xem thêm:

Việc làm Giảng viên tin học đang tuyển dụng

Việc làm Giảng viên truyền thông đang tuyển dụng

Việc làm Giảng viên tâm lý đang tuyển dụng

Nhắn tin Zalo