9,110 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội,
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
Trung tâm GDNN Nông nghiệp Công nghệ cao tuyển dụng viên chức năm 2025
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Chi Nhánh Ngân Hàng Phát Triển Khu Vực Bắc Kạn – Thái Nguyên
Chi nhánh Ngân hàng phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên tuyển dụng cán bộ năm 2024
Chi Nhánh Ngân Hàng Phát Triển Khu Vực Bắc Kạn – Thái Nguyên
Thỏa thuận
Bắc Cạn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
CÔNG TY TNHH XIAOMI VIỆT NAM
Service center technical suppor
CÔNG TY TNHH XIAOMI VIỆT NAM
4.0 ★
6 - 10 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
CÔNG TY TNHH XIAOMI VIỆT NAM
Service center spare part specialist
CÔNG TY TNHH XIAOMI VIỆT NAM
4.0 ★
6 - 10 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
25 - 85 triệu
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Golden Imperial Hotel Da Lat
Nhân Viên Bếp Bánh
Golden Imperial Hotel Da Lat
Thỏa thuận
Lâm Đồng,
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Công ty TNHH Gia sư eTeacher
Gia sư
Công Ty Gia Sư Eteacher
4.7 ★
1 - 5 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 11 tháng trước
Công ty TNHH Gia sư eTeacher
Thực tập sinh kinh doanh
Công Ty Gia Sư Eteacher
4.7 ★
Tới 3 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Golden Imperial Hotel Da Lat
Nhân Viên Phụ Bếp
Golden Imperial Hotel Da Lat
Thỏa thuận
Lâm Đồng,
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 11 tháng trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
Sở GD&ĐT Hải Phòng tuyển dụng viên chức năm 2025
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh, Khánh Hòa
Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh, Khánh Hòa tuyển dụng giáo viên
Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh, Khánh Hòa
Thỏa thuận
Khánh Hòa
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 11 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Cần Thơ
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 năm trước
Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
Tỉnh ủy Sơn La tuyển dụng công chức, viên chức tại khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2026
Công chức Sơn La
122 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 06/10/2026
Hạn nộp hồ sơ: Đang cập nhật
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 171
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Phòng Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy Sơn La – Số 89 đường Lê Thái Tông, Tổ 3, phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La

📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)

🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.

🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.

👨‍🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.

🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.

📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025; Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031; Quy định số 183-QĐ/TU ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 329-QĐ/BTCTW ngày 15/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La năm 2026;
Căn cứ Quy định số 367-QĐ/TW, ngày 04/9/2025 của Bộ Chính trị “một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng”; Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW ngày 12/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Quy định số 367-QĐ/TW, ngày 04/9/2025 của Bộ Chính trị “một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng”;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 22/2025/TT-BNV ngày 19/10/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 92/2021/TT-BTC, ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đổi với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
Căn cứ Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông; Thông tư số 08/2022/TT-BTC ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin; Thông tư số 30/2020/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 229-QĐ/TU ngày 07/02/ 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức các cơ quan đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp xã; Quyết định số 230-QĐ/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Danh mục vị trí việc làm viên chức của Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi tỉnh, Trung tâm chính trị ở xã, phường trong Đảng bộ tỉnh; Quyết định số 416-QĐ/TU ngày 17/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao biên chế các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị tỉnh Sơn La năm 2026; Quy định số 483-QĐ/TU ngày 03/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Theo đề nghị của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tại Tờ trình số 627-TTr/BTCTU ngày 25/9/2026;
Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2026 (gọi tắt là: Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La năm 2026) như sau:

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã để kịp thời bổ sung nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản, chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
1.2. Tuyển chọn được đội ngũ công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, vị trí việc làm, có năng lực công tác, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quá trình giải quyết công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình chính quyền 02 cấp trong thời điểm hiện nay và giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tuyển dụng công chức, viên chức phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức được giao năm 2026, yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm còn thiếu của cơ quan sử dụng công chức, viên chức để xác định số lượng, vị trí việc làm cần tuyển.
2.2. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, bảo đảm tính cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2.3. Vị trí việc làm thực hiện theo danh mục vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 229-QĐ/TU ngày 07/02/ 2026, Quyết định số 230-QĐ/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La.
II – NỘI DUNG
1. Thực trạng số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức, viên chức
1.1. Thực trạng số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức
– Số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao: 2.548 biên chế, trong đó biên chế các cơ quan cấp tỉnh là 357 biên chế; biên chế các cơ quan cấp xã là 2.191 biên chế.
– Số lượng biên chế đang thực hiện là: 2.212 biên chế.
– Số lượng biên chế chưa sử dụng, so với biên chế được giao tính đến ngày 15/9/2026: 336 biên chế.
(có phụ lục 01 kèm theo)
1.2. Thực trạng số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng viên chức
– Số lượng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao: 218 biên chế, trong đó biên chế các cơ quan cấp tỉnh là 182 biên chế, biên chế các cơ quan cấp xã là 36 biên chế.
– Số lượng biên chế đang thực hiện là: 188 biên chế.
– Số lượng biên chế chưa sử dụng, so với biên chế được giao tính đến ngày 15/9/2026: 30 biên chế.

(có phụ lục 02 kèm theo)
2. Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển dụng
2.1. Đối với công chức
Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển: 154 vị trí, trong đó:
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 03 vị trí.
– Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển tại các cơ quan, đơn vị cấp xã: 151 vị trí.
(có phụ lục số 03, 04 kèm theo)
2.2. Đối với viên chức
Số lượng biên chế, vị trí việc làm cần tuyển: 17 vị trí, trong đó:
– Số lượng viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 17 vị trí.
– Số lượng viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp xã: 0 vị trí.
(có phụ lục số 05 kèm theo)
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng
3.1. Đối với công chức
a) Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
b) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 nêu trên, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đối với vị trí việc làm là công chức ở cơ quan, bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng, người đăng ký dự tuyển phải là đảng viên, không vi phạm các tiêu chuẩn chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ; trường hợp chưa là đảng viên thì phải được xác minh lý lịch rõ ràng, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để phát triển đảng và không vi phạm các tiêu chuẩn chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.
– Đối với người đăng ký dự tuyển vào vị trí chuyên viên về công tác Đoàn thanh niên cấp tỉnh, cấp xã phải là đoàn viên hoặc đảng viên; tuổi dự tuyển không quá 30 tuổi (tính đến ngày nhận phiếu đăng ký dự tuyển).
– Đáp ứng đúng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng vị trí việc làm được tuyển dụng (phụ lục 03, 04 gửi kèm theo).
– Trình độ, tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bảng điểm phải đúng với trình độ, tên ngành/chuyên ngành tại các phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
3.2. Đối với viên chức
a) Điều kiện, tiêu chuẩn chung
– Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
b) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể
Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức năm 2025 nêu trên, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đáp ứng đúng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng vị trí việc làm được tuyển dụng (phụ lục 05 gửi kèm theo).
– Trình độ, tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bảng điểm phải đúng với trình độ, tên ngành/chuyên ngành tại các phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.

4. Phương thức, nội dung tuyển dụng
4.1. Đối với công chức
a) Phương thức: Thi tuyển.
b) Nội dung: Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
– Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
+ Thời gian thi: 60 phút. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2. Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo.
– Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Viết (thi viết bằng hình thức trên máy vi tính)
+ Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi; đảm bảo số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm).
+ Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút. Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
4.2. Đối với viên chức
a) Phương thức: Thi tuyển.
b) Nội dung: Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
– Vòng 1:
(1) Môn thi Kiểm tra kiến thức chung
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
+ Thời gian thi: 60 phút.
(2) Kiểm tra ngoại ngữ tiếng Anh
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi về ngoại ngữ tiếng Anh.
Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần này.
+ Thời gian thi: Tối đa 60 phút.
(3) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm (1), điểm (2) khoản này thì được tham dự vòng 2. Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo.
– Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Kết hợp thi viết và phỏng vấn (đồng thời thi thực hành đối với vị trí tuyển dụng có yêu cầu đặc thù về tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển).
+ Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Đối với bài thi viết (thi viết bằng hình thức trên máy vi tính): Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi; bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm).
Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Thời gian thi
Đối với bài thi viết: Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút. Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
Đối với bài thi phỏng vấn: Thời gian thi tối đa 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
+ Thang điểm: Thang điểm bài thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
* Đối với bài thi thực hành: Thực hiện đối với vị trí tuyển dụng có yêu cầu đặc thù về tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển. Thực hiện phần thi “Thực hành” sau bài thi viết và phỏng vấn (Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi viết và phỏng vấn thì được tham dự bài thi thực hành).
+ Hình thức thi: Thi thực hành trên phương tiện theo yêu cầu nghề nghiệp.
+ Nội dung thi: Thực hành về kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: Thời gian thi thực hành tối đa 40 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi thực hành).
+ Thang điểm bài thi thực hành: 100 điểm.
5. Cách xác định người trúng tuyển
5.1. Đối với công chức
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy
định tại khoản này thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
(3) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
5.2. Đối với viên chức
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên (Trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi); Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 100 điểm trở lên (Trường hợp thi kết hợp viết, phỏng vấn và thực hành; phải dự thi đủ cả 03 bài thi (viết, phỏng vấn và thực hành) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi).
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Người có số điểm của bài thi viết ở vòng 2 cao hơn trong trường hợp lựa chọn hình thức kết hợp viết và phỏng vấn (viết và phỏng vấn, thực hành).
Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
(3) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
6. Ưu tiên trong tuyển dụng
6.1. Đối với công chức
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoạch xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điếm vào kết quả điếm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
– Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
6.2. Đối với viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 259/NĐ-CP ngày 02/6/2026 của Chính phủ, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
7. Quy trình, thủ tục tuyển dụng
7.1. Thông báo tuyển dụng công chức, viên chức
– Thực hiện công khai rộng rãi nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, Báo và phát thanh, truyền hình Sơn La; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Sơn La, Trang thông tin điện tử của Tỉnh ủy Sơn La và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tỉnh ủy.
– Các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng tải thông báo tuyển dụng trên Trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
7.2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
– Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP; Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP. Số lượng: 01 Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Thời gian tiếp nhận: Trong thời hạn 30 ngày (trong ngày, giờ hành chính), kể từ ngày đăng tải thông báo tuyển dụng công chức, viên chức công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Hình thức tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính công ích.
– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Trụ sở Tỉnh ủy Sơn La: Số 89, Đường Lê Thái Tông, Tổ 3, phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La).
Lưu ý:
– Thí sinh chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm tuyển dụng trong Thông báo tuyển dụng.
– Việc Thông báo tuyển dụng công chức, viên chức và các nội dung có liên quan đến tuyển dụng công chức cấp tỉnh, xã năm 2026 sẽ được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy; bằng tin nhắn SMS cho người dự tuyển (đối với các nội dung liên quan đến: triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển; thay đổi vị trí dự tuyển khác (nếu có); thông báo kết quả tuyển dụng). Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La và trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Sơn La và đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
– Tại thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, thí sinh nộp Giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức (văn bằng) khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương phải bổ sung hồ sơ phục vụ công tác thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn, điều kiện để phát triển đảng theo quy định (khi có yêu cầu).
7.3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban giám sát và các bộ phận giúp việc Hội đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP và Điều 7 Hướng dẫn số Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương.
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, Ban giám sát và các bộ phận giúp việc Hội đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP và Điều 7 Hướng dẫn số Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương.
– Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công
chức, viên chức.
7.4. Thông báo danh sách người đủ điều kiện dự tuyển
Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện trên cơ sở kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển.
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức.
7.5. Tổ chức thi tuyển: Tổ chức thi tuyển công chức, viên chức tại Trường Cao đẳng Sơn La.
7.6. Phê duyệt và Thông báo kết quả tuyển dụng
– Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển (gửi tin nhắn SMS); thông báo ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
– Thẩm định, hồ sơ phục vụ công tác thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn, điều kiện để phát triển đảng thực hiện theo Quy định số 367-QĐ/TW, ngày 04/9/2025 của Bộ Chính trị, Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW, ngày 12/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương và các quy định hiện hành có liên quan. Thời gian thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn, điều kiện để phát triển đảng trong vòng 15 ngày kể từ ngày công khai danh sách trúng tuyển (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương).
7.7. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
– Đối với công chức thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 5 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Hướng dẫn số 04-HD/BTCTW ngày 23/9/2026 của Ban Tổ chức Trung ương phải có kết luận của cấp có thẩm quyền bảo đảm tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn, điều kiện để phát triển đảng theo quy định.
– Đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP.
7.8. Quyết định tuyển dụng, ký hợp đồng và nhận việc
– Quyết định tuyển dụng và nhận việc đối với công chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 6 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP.
– Quyết định ký hợp đồng và nhận việc đối với viên chức thực hiện theo quy
định tại Điều 21 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP.
8. Lệ phí tuyển dụng: Thí sinh đủ điều kiện dự thi nộp lệ phí dự thi theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
III – TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy
– Ban hành Thông báo nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc tỉnh Sơn La năm 2026, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Sơn La, Trang thông tin điện tử của Tỉnh ủy và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tỉnh ủy,…
– Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức, viên chức theo quy định.
– Tham mưu trình Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức, Ban Giám sát kỳ tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026.
– Là cơ quan thường trực của Hội đồng Tuyển dụng công chức, viên chức; có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng Tuyển dụng công chức, viên chức thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức tỉnh Sơn La năm 2026 bảo đảm đúng quy định.
– Chủ trì tham mưu, thẩm định tiêu chuẩn chính trị đối với các thí sinh dự kiến
trúng tuyển.
– Hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng công chức,
viên chức năm 2026
– Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định tuyển dụng đối với thí sinh trúng tuyển theo quy định của Đảng và Nhà nước.
– Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy tham mưu trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí để tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026 theo quy định của Đảng và Nhà nước.

 

2. Văn phòng Tỉnh ủy
– Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí để tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026 theo quy định của Đảng và Nhà nước.
– Công khai Thông báo nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức tỉnh Sơn La năm 2026 trên Trang thông tin điện tử của Tỉnh ủy Sơn La và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tỉnh ủy.
3. Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La: Đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức tỉnh Sơn La năm 2026 theo quy định.
4. Các cơ quan tham mưu giúp việc cấp ủy, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh; Ban Thường vụ Đảng ủy các xã, phường
– Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thông báo tuyển dụng công chức, viên chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tại trụ sở làm việc.
– Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc xây dựng danh mục tài liệu ôn tập đảm bảo theo đúng yêu cầu của Hội đổng tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026.
– Cử công chức, viên chức đủ điều kiện tham gia các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức (nếu có).
– Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc tổ chức thực hiện tuyển dụng công chức đảm bảo Kế hoạch tuyển dụng công chức của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
– Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào cơ quan, đơn vị mình, nộp Phiếu dự tuyển về Phòng Tổ chức – Cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
– Hướng dẫn thí sinh trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu, xác minh văn bằng, chứng chỉ gốc của thí sinh trúng tuyển; phân công công tác đối với người được tuyển dụng theo đúng vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng.
5. Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
5.1. Sở Tài chính: Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy đảm
bảo kinh phí để tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026.
5.2. Sở Y tế: Chủ trì bảo đảm các điều kiện y tế trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026.
5.3. Công ty Điện lực Sơn La: Tổ chức phương án cấp điện ổn định tại địa điểm thi trong thời gian tổ chức thi.
5.4. Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La: Đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức tỉnh Sơn La năm 2026 theo quy định.
5.5. Trường Cao đẳng Sơn La: Bố trí địa điểm và các điều kiện cần thiết (theo đề nghị của Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để phục vụ kỳ tuyển dụng công chức của tỉnh năm 2026.
6. Đảng ủy Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an tỉnh bảo đảm công tác an ninh trật tự và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức, viên chức năm 2026.
Trên đây là Kế hoạch Tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Sơn La năm 2026. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Thường trực Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để chỉ đạo, giải quyết theo quy định.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: sonla.gov.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Sơn La năm 2024
Công chức Sơn La Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:
Sơn La

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của Sơn La. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Nhắn tin Zalo