1,766 việc làm
Thỏa thuận
Quảng Ngãi
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Mới đăng
15 - 16 triệu
Nam Định
Đăng 1 tháng trước
15 - 16 triệu
Nam Định
Đăng 1 tháng trước
15 - 16 triệu
Thái Bình
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Phú Thọ
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Ninh Bình
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Bắc Ninh
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Hà Nam
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Vĩnh Phúc
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Vĩnh Phúc
Đăng 1 tháng trước
15 - 16 triệu
Quảng Ninh
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Bắc Ninh
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Bắc Ninh
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Bắc Ninh
Đăng 1 tháng trước
15 - 16 triệu
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
Trên 14 triệu
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Quản Nhiệm Mầm Non (Bris Gò Vấp)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5 ★
9 - 10 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 2 tháng trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 4 tháng trước
Thỏa thuận
Vĩnh Long
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tuần trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tuần trước
Thỏa thuận
Quảng Trị
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Quảng Trị
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 tuần trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 tuần trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 tuần trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Nghệ An
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tháng trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Tiểu Học (Pascal Tân Phú)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5 ★
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 2 tháng trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo viên Tiểu học (Tân An - Buôn Ma Thuột)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 15 triệu
Đắk Lắk
Đăng 2 tháng trước
Him Lam International School - Trường Quốc Tế Him Lam
Giáo viên Tiểu học
Trường Quốc Tế Him Lam
Thỏa thuận
Bắc Ninh
Đăng 2 tháng trước
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi tuyển dụng giáo viên năm 2026
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 28/10/2026
Hạn nộp hồ sơ: 25/11/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 519
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi

📚 KHO TÀI LIỆU, ĐỀ THI & KHÓA ÔN CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC MỌI NGÀNH NGỀ (Giáo dục, Y tế, Thuế, Hải quan, Kho bạc, UBND...)

🔹 Bộ câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận: Đầy đủ Kiến thức chung, Luật, Tiếng Anh & Chuyên ngành có đáp án giải thích chi tiết.

🔹 Đề thi thử online: Bấm giờ chuẩn cấu trúc thi thật, chấm điểm tự động & báo cáo câu đúng/sai tức thì.

👨‍🏫 Khóa học trực tiếp với Thầy/Cô: Hệ thống kiến thức trọng tâm, chữa đề & truyền mẹo làm bài bứt phá điểm số.

🎯 Tài liệu chuẩn hóa: Cung cấp sát theo đúng chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng của từng Bộ, Ngành, Địa phương.

📩 Anh/Chị inbox ngay cho page Tin Tuyển dụng & Luyện thi Công chức - Note8.vn để được tư vấn bộ tài liệu đúng vị trí nhé!

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi tuyển dụng giáo viên năm 2026, như sau:

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 01/5/2026);
Theo đề nghị của Trường phòng Phòng Tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KẾ HOẠCH
Tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2889 /QĐ-SGDĐT ngày 27/10/2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi)

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội (viết tắt là Nghị định số 179/2024/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 01/5/2026);
Sở GDĐT ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như sau:

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích
Tổ chức tuyển dụng nhằm bổ sung giáo viên giảng dạy, làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026 – 2027 theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp viên chức, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng giáo viên phải đảm bảo công khai, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
– Người được tuyển dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức danh nghề nghiệp, chức danh nhà giáo và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; có trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; việc tuyển dụng thực hiện trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.

III. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

1. Thực trạng số lượng người làm việc

1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
– Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho Sở GDĐT năm 2026: 4.402 người.
– Số lượng người làm việc hiện có: 4.280 người.
– Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 122 người.

1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
– Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã năm 2026: 24.801 người.
– Số lượng người làm việc hiện có: 24.230 người.
– Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 571 người.

2. Nhu cầu tuyển dụng

1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 96 giáo viên trung học phổ thông hạng III (Mã số V.07.05.15): gồm: môn Toán: 12, môn Vật lý: 01, môn Hóa học: 05, môn Sinh học: 03, môn Ngữ văn: 10, môn Lịch sử: 13, môn Địa lí: 04, môn Tiếng Anh: 14, môn Giáo dục Kinh tế và pháp luật (GDCD): 10, môn Giáo dục thể chất: 05, môn Tin học: 04, môn Âm nhạc: 04, môn Mỹ thuật: 02, môn Giáo dục Quốc phòng-An ninh: 08, môn Công nghệ (nông nghiệp): 01, với 15 vị trí.

1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 423 giáo viên, trong đó:
– Bậc mầm non: 52 chỉ tiêu với 01 vị trí;
– Bậc tiểu học: 174 chỉ tiêu với 07 vị trí;
– Bậc trung học cơ sở: 197 chỉ tiêu với 18 vị trí.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa chọn đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên đơn vị ưu tiên lựa chọn theo thứ tự nguyện vọng tính từ trên trở xuống.

III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG

1. Đối tượng tuyển dụng
a) Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
b) Sinh viên có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên theo cấp học tương ứng; sinh viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non.

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
đ) Có lý lịch rõ ràng;
e) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng, chức danh nghề nghiệp giáo viên cần tuyển, cụ thể:

– Giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

– Giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.29)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

– Giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.32)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
+ Đối với giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

– Giáo viên trung học phổ thông hạng III (V.07.05.15)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
+ Đối với giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.

4. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển dụng viên chức theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
b) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
– Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
c) Người có trình độ tiến sĩ học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
Lưu ý: Đối với các trường hợp sử dụng bằng tốt nghiệp đại học, tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý Chất lượng thuộc Bộ GDĐT công nhận.

5. Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
đ) Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo. Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn), được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.

IV. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

1. Hồ sơ dự tuyển theo chính sách thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Hồ sơ dự tuyển được đựng trong túi đựng hồ sơ, hồ sơ gồm có:
– Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.
– Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đoạt giải cá nhân trong các kỳ thi, cuộc thi (công chứng hoặc chứng thực).
b) Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển:
– Thời gian nộp hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày 27/10/2026 đến 17 giờ ngày 25/11/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
– Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Hồ sơ dự tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
a) Phiếu Đăng ký dự tuyển theo mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ);
b) Thời gian và địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển
– Thời gian nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày 26/11/2026 đến 17 giờ ngày 25/12/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
– Địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: Thí sinh nộp phiếu Đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
* Lưu ý: Sở GDĐT sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ http://tuyendung.quangngai.edu.vn về nhu cầu theo vị trí việc làm để thí sinh đăng ký nguyện vọng.

3. Việc tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP: Thông qua xét tuyển.
Nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xét tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

4. Nội dung, hình thức xét tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
Xét tuyển viên chức giáo viên được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức: Thi viết (tự luận)
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Thời gian: 180 phút.
– Thang điểm: 100 điểm.

5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển giáo viên
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; trường hợp cùng kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
c) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan, đơn vị sử dụng nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan, đơn vị sử dụng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b mục này.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
Sở GDĐT tổ chức kỳ tuyển dụng giáo viên thành 02 đợt, cụ thể như sau:

1. Đợt 1: Tổ chức tuyển dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT (thực hiện theo Quyết định số 819/QĐ-SGDĐT ngày 03/11/2025 và Quyết định 887/QĐ-SGDĐT ngày 14/11/2025 với 96 chỉ tiêu (đã thu 538 hồ sơ kể cả 06 hồ sơ diện thu hút).
– Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
– Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng giáo viên làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thời gian và địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ: http://tuyendung.quangngai.edu.vn.
– Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 1 trước ngày 30/11/2026

2. Đợt 2: Tổ chức tuyển dụng giáo viên đối với các cơ sở giáo dục cấp xã.
– Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
– Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã, thời gian và địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ: http://tuyendung.quangngai.edu.vn.
– Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 2 trước ngày 15/01/2027.

VI. KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu tạm thời khi nộp hồ sơ dự tuyển: 300.000 đồng/thí sinh/lần đăng ký dự tuyển (mức thu có thể được điều chỉnh tăng tùy theo số lượng người dự tuyển). Thí sinh nộp lệ phí tuyển dụng khi nộp hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển.

2. Sở GDĐT tổ chức thu phí dự tuyển, quản lý chi và quyết toán theo quy định hiện hành.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo
– Giám đốc Sở GDĐT Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Hội đồng tuyển dụng giáo viên).
– Hội đồng tuyển dụng giáo viên có trách nhiệm giúp Sở GDĐT tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức theo kế hoạch và đúng quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo khoản 3 Điều 9 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Sở Nội vụ
Kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng giáo viên theo Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi.

3. Công an tỉnh
– Phối hợp, tạo điều kiện cử cán bộ tham gia bảo vệ Ban đề thi; Ban coi thi của Hội đồng tuyển dụng giáo viên Sở GDĐT.
– Phối hợp với Sở GDĐT xử lý các trường hợp sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả để tham gia kỳ tuyển dụng.

4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở GDĐT trong công tác tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở GDĐT để xem xét, giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục chi tiết về chỉ tiêu tuyển dụng

Nguồn tin: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi

  • Địa điểm: Số 58 Hùng Vương, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

  • Điện thoại: 0255.3824164 - Email: vanphongso@quangngai.edu.vn

  • Website: http://quangngai.edu.vn

  • Giám đốc: ông Nguyễn Ngọc Thái

Cùng với sự phát triển của đất nước, trong hơn 60 năm phát triển của mình, Sở GD&ĐT Quảng Ngãi luôn được Đảng, chính quyền, Mặt trận TQVN và các cấp lãnh đạo quan tâm, theo dõi sâu sát, trực tiếp, chặt chẽ thông qua đường lối, chủ trương sát hợp với từng thời điểm và phù hợp với từng vùng, miền; toàn ngành đã bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Nhà nước để đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước.

Công việc của Giáo viên là gì?

1. Giáo viên là gì?

Giáo viên được hiểu là người giảng dạy cho học sinh các kiến thức liên quan đến môn học đối với từng cấp học phù hợp với học sinh, Giáo viên có trách nhiệm thực hiện các bài giảng các tiết dạy của mình để mang kiến thức đến với học sinh.

2. Những lý do nên chọn nghề giáo viên

Giữ tâm trong sáng

Nghề giáo được đánh giá là một trong những nghề nghiệp tạo ra cho bạn môi trường hướng thiện nhiều nhất. Người thầy được ví như những “kĩ sư tâm hồn”, là người truyền đạt không chỉ tri thức mà còn là cách sống và đạo lý làm người cho các học trò. Cái “tâm” của người thầy sáng mới có thể khiến học trò cúi mình nể trọng, coi như tấm gương sáng. Dù bên ngoài cổng trường là bao bon chen, vụ lợi nhưng phía sau nó, lớp học với bảng đen phấn trắng, tâm hồn ngây thơ của học trò đích thực là nơi khiến những người thầy sự bình yên để sống đẹp hơn, ý nghĩa hơn.

Nhận được sự yêu thương và nể trọng từ học trò

Một người thầy tốt sẽ luôn nhận được tấm lòng biết ơn của các thế hệ học trò và sự tôn trọng của xã hội. Những người thầy cô giáo, cần biết cách quan tâm đến mỗi học sinh của mình, tìm hiểu tâm tư của các em như một người bạn lớn. Làm nghề giáo, bạn sẽ có thể đón nhận những niềm vui bất ngờ, giản dị mà cảm động như một cuộc gọi điện hỏi thăm của một học trò cũ. Trao đi và nhận lại, cuộc sống của bạn luôn tràn ngập tình yêu thương, dù bạn ở tuổi nào hay đang ở đâu.

Người thầy là người có ảnh hưởng lớn đến thể hệ trẻ

Là một nhà giáo, bạn có thể truyền đạt và dậy dỗ cho hàng trăm các bạn trẻ. Người giáo viên chính là người trực tiếp uốn nắn các em từ những buổi ban đầu chập chững. Chính vì thế, để hỏi người nào có tầm ảnh hưởng nhiều nhất đối với một đứa trẻ? Và cơ hội bạn nghe được nhiều nhất đó chính là thầy, cô giáo.

Dạy học là công việc rất có ý nghĩa

Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mang đến niềm vui cho bản thân thì nghề giáo sẽ cho bạn tất cả những cảm giác đó. Không chỉ dạy dỗ rập khuôn những điều trên sách vở, hướng các em làm theo lẽ phải… Với tư cách một người giáo viên, bạn còn có thể giúp đỡ, khai trí cho tầng lớp trẻ trong xã hội cũng như khi bạn đào tạo một thế hệ người lao động cho tương lai.

Hạnh phúc của người thầy là sự thành công của học trò

Nghề giáo sáng tạo nên những sản phẩm đặc biệt, đó là sự hiểu biết, lớn lên và thành công của con người. Người giáo viên không lấy tiền bạc mà lấy học trò là niềm hạnh phúc, sự tự hào của mình. Như người lái đò thầm lặng đưa khách qua sông, người thầy giáo cũng dìu dắt bao thế hệ học trò đến bến bờ tri thức, lấy niềm vui cuối mỗi chuyến đò làm động lực cho mình.

Tìm hiểu nghề giáo viên là gì và yêu cầu đối với ngành nghề

3. Giáo viên là công chức hay viên chức?

4. Lương của giáo viên tính thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).

  • Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
  • Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương).
  • Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/năm, không bao gồm phụ cấp).

Hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Ngoài ra, nội dung cải cách theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đề cập về việc bãi bỏ một số khoản thu nhập của công chức, viên chức như sau:

  • Khoản 1: Các khoản chi ngoài lương có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước gồm: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo...
  • Khoản 2: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ công an, quân đội, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức).
  • Khoản 3: Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Do đó, khi thực hiện được nhiệm vụ thì sẽ nhận được mức khoán lương phù hợp với kết quả đã làm được mà không cào bằng như trước đây.
  • Khoản 4: Bên cạnh đó sẽ bãi bỏ khoán quỹ lương thì chính sách cải cách tiền lương còn nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương như tiền xe ô tô, điện thoại…

Theo đó, giáo viên là viên chức khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có thể sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới như trên cũng như sẽ được thực hiện theo nguyên tắc đề ra tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

5. Mô tả công việc của Giáo viên

Giảng dạy và phát triển nội dung học tập

Giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị và truyền đạt kiến thức cho học sinh thông qua các bài giảng phù hợp với từng độ tuổi và trình độ học sinh. Họ cần thiết kế giáo án theo chương trình đã đề ra, đảm bảo nội dung bám sát mục tiêu học tập nhưng vẫn sáng tạo và thú vị. Việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng học sinh là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp mới nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. Khả năng sử dụng công nghệ và các phương tiện hỗ trợ giảng dạy cũng là một phần không thể thiếu trong công việc này.

Quản lý và đánh giá học sinh

Giáo viên có trách nhiệm theo dõi quá trình học tập của học sinh, bao gồm cả việc quản lý thời gian học trên lớp và đánh giá bài tập, bài kiểm tra. Họ cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan để đảm bảo học sinh được nhận xét công bằng và phản hồi kịp thời về tiến bộ hoặc khó khăn. Việc quản lý lớp học, giữ gìn kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng là một phần thiết yếu để đảm bảo sự tập trung và hiệu quả. Giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những vấn đề học tập hoặc hành vi của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Đặc biệt, họ cần hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và ban giám hiệu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.

Tư vấn và hỗ trợ phát triển cá nhân cho học sinh

Bên cạnh việc giảng dạy, giáo viên còn là người đồng hành và hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển cá nhân và định hướng tương lai. Họ cần lắng nghe và tư vấn về các vấn đề học tập, tâm lý hoặc xã hội mà học sinh gặp phải. Giáo viên cũng góp phần xây dựng kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy phản biện, và kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Đồng thời, họ khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển năng khiếu và tìm ra điểm mạnh của bản thân. Sự quan tâm và khích lệ đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin và phát triển toàn diện về cả mặt học tập lẫn cuộc sống.

6. Những khó khăn thường gặp của nghề giáo viên

Áp lực xã hội

Khi xã hội ngày càng phát triển về kinh tế và công nghệ thì việc giảng dạy học sinh của thầy cô giáo cũng gặp không ít khó khăn của nghề giáo viên. Mọi lỗi sai, hay các phát biểu, ý kiến không đúng chuẩn mực đều có thể được phát tán lên trên các trang mạng xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và đời sống của giáo viên. Do đó, có thể nói nghề giáo viên hiện nay đang chịu áp lực xã hội rất lớn, thầy cô giáo vô tình rơi vào cái hố sợ làm sai và chưa cống hiến hết sức mình cho công việc.

Soạn giáo án vất vả

Có thể nói đây là khó khăn của nghề giáo viên từ trước tới nay vẫn còn tồn tại. Bên cạnh các khó khăn về mặt tinh thần, thì nghề nhà giáo còn có khó khăn trong việc soạn giáo án và các bài giảng trước khi lên lớp. Để có thể giúp cho học sinh nắm bài nhanh và sâu thì các thầy cô thường chuẩn bị giáo án thật kỹ tối hôm trước để bài giảng được tốt nhất. Thông thường, công việc này thường được các thầy cô thực hiện sau giờ dạy. Do đó, có thể nói đây là một trong những nhược điểm, khó khăn của nghề giáo viên. 

Trách nhiệm dạy học cao

Như đã phân tích ở trên, nghề nhà giáo là nghề giúp mang lại con chữ, con số và các kiến thức cần thiết cho học sinh. Vì vậy, thầy cô giáo luôn mang trên vai mình trọng trách của một người lái đò đầy trách nhiệm. Để làm sao có thể giúp các học sinh đều học những kiến thức sách vở hữu ích, bên cạnh cách học về đạo đức và làm người sâu sắc, trở thành người có ích cho xã hội.

Khắt khe về chuẩn mực

Nhắc đến những thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên thì không thể không nhắc tới khó khăn về mặt chuẩn mực của người làm nghề giáo. Mọi người luôn quá khắt khe về chuẩn mực đặt ra đối với nghề giáo. Các chuẩn mực có thể được kể đến ở đây như: cách ăn mặc, đi đứng, quan hệ xã hội, hôn nhân gia đình, tình cảm,… 

Công tác xa nhà

Đối với các thầy cô giáo mầm non thì thuận lợi và khó khăn của nghề giáo viên mầm non còn là vấn đề công tác xa nhà. Đặc biệt là đối với các tỉnh miền núi có nền kinh tế nghèo và kém phát triển. Thầy cô giáo ở đây đa số đều phải công tác xa nhà, để có thể mang lại từng con chữ cho các em học sinh nhỏ xa xôi, vượt khó học tập. Bên cạnh đó, còn khó khăn rất nhiều trong việc thiếu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc dạy học. Điều này càng làm cho việc dạy học trở nên khó khăn và thử thách hơn bao giờ hết. 

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Giáo viên có mức lương bao nhiêu?

91 - 117 triệu /năm
Tổng lương
84 - 108 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 9 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 117 triệu

/năm
91 M
117 M
65 M 156 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên
91 - 117 triệu/năm
Giáo viên

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
32%
2 - 4
42%
5 - 7
25%
8+
11%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên?

Yêu cầu của tuyển dụng đối với Giáo viên 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn

  • Bằng cấp: Để trở thành giáo viên, bạn thường cần có bằng đại học chuyên ngành sư phạm hoặc chuyên ngành liên quan đến môn học bạn muốn giảng dạy. Một số trường hợp yêu cầu thêm chứng chỉ sư phạm để đảm bảo bạn có đủ kiến thức về phương pháp giảng dạy. Nếu bạn muốn giảng dạy ở cấp cao hơn, như giáo viên trung học hoặc đại học, bằng thạc sĩ trong lĩnh vực của bạn có thể là một lợi thế. Bằng cấp không chỉ giúp bạn có nền tảng kiến thức vững chắc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong ngành giáo dục.
  • Kiến thức chuyên môn: Ngoài bằng cấp, bạn cần có kiến thức chuyên sâu về môn học mà mình giảng dạy. Điều này bao gồm việc nắm vững kiến thức lý thuyết và thực tiễn, cũng như khả năng áp dụng chúng vào thực tế giảng dạy. Bạn cũng cần cập nhật liên tục những kiến thức mới, phương pháp giảng dạy hiện đại và xu hướng giáo dục để thu hút học sinh. Kiến thức về tâm lý học giáo dục cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của học sinh để hỗ trợ hiệu quả trong quá trình học tập.

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và dễ hiểu. Khả năng lắng nghe và phản hồi cũng rất quan trọng, giúp bạn hiểu được nhu cầu và thắc mắc của học sinh. Một giáo viên giỏi không chỉ nói, mà còn biết cách tạo không gian thoải mái để học sinh thoải mái chia sẻ ý kiến.
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học: Bạn phải có khả năng tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả để duy trì kỷ luật và tạo môi trường học tập tích cực. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch bài giảng hợp lý, phân chia thời gian hợp lý cho các hoạt động và xử lý tình huống phát sinh. Kỹ năng này giúp bạn đảm bảo rằng tất cả học sinh đều được tham gia và phát triển.
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ: Trong thời đại số, bạn cần biết cách sử dụng công nghệ trong giảng dạy, từ việc soạn giáo án đến việc sử dụng các công cụ trực tuyến. Kỹ năng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn thu hút sự chú ý của học sinh. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giáo dục cũng giúp bạn tạo ra những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn.

Các yêu cầu khác

  • Tính kiên nhẫn: Bạn cần có tính kiên nhẫn cao trong việc hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập. Sự kiên nhẫn giúp bạn tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh cảm thấy an toàn để hỏi và khám phá.
  • Khả năng làm việc nhóm: Bạn nên có khả năng làm việc nhóm tốt, không chỉ với đồng nghiệp mà còn với phụ huynh và cộng đồng. Sự hợp tác này giúp tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên

Mức lương bình quân của Giáo viên đại học có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, trách nhiệm công việc, địa điểm và điều kiện thị trường lao động.

Trong ngành giáo dục, việc thăng tiến trong sự nghiệp của giáo viên không chỉ liên quan đến việc nâng cao trình độ chuyên môn mà còn ảnh hưởng đến mức lương trung bình mà họ có thể đạt được. Sự phát triển nghề nghiệp thường đi đôi với những cơ hội học hỏi, trải nghiệm và mở rộng kỹ năng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Để hiểu rõ hơn về lộ trình thăng tiến và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương trong ngành giáo dục, hãy cùng khám phá những bước tiến quan trọng mà một giáo viên có thể thực hiện trong sự nghiệp của mình.

Số năm kinh nghiệm Vị trí Mức lương
0 - 1 năm Giáo viên thực tập 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng
1 – 3 năm Giáo viên bộ môn 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng
3 – 5 năm Giáo viên chủ nhiệm 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng
5 - 8 năm Tổ trưởng bộ môn 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 2.000.000 - 4.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 0 - 1 năm 

Bạn sẽ tham gia vào quá trình giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên chính, thực hành các kỹ năng sư phạm và quản lý lớp học. Vị trí này cho phép bạn học hỏi từ thực tiễn, chuẩn bị cho những thách thức trong môi trường giáo dục. Bạn cũng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng và các hoạt động lớp học.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên thực tập là bước đầu quan trọng để bạn làm quen với nghề giáo và xây dựng nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải nỗ lực rất nhiều để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

2. Giáo viên bộ môn

Mức lương: 7.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 1 – 3 năm

Ở vị trí giáo viên bộ môn, bạn sẽ giảng dạy chuyên sâu một môn học cụ thể, thiết kế giáo án và thực hiện các hoạt động giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập. Bạn cần theo dõi tiến độ học tập của học sinh và đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra và bài tập. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến môn học của mình.

>> Đánh giá: Vị trí giáo viên bộ môn mang đến nhiều cơ hội để bạn phát triển chuyên môn và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn khẳng định mình và đóng góp vào chất lượng giáo dục.

3. Giáo viên chủ nhiệm

Mức lương: 10.000.000 - 15.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 3 – 5 năm

Khi trở thành giáo viên chủ nhiệm, bạn sẽ không chỉ giảng dạy mà còn chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Bạn cần thường xuyên liên lạc với phụ huynh để thông báo về tình hình học tập và những vấn đề liên quan đến học sinh. Vị trí này đòi hỏi bạn phải có khả năng lãnh đạo và xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

4. Tổ trưởng bộ môn

Mức lương: 15.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm

Ở vị trí tổ trưởng bộ môn, bạn sẽ lãnh đạo một nhóm giáo viên trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy của môn học. Bạn cũng sẽ tổ chức các cuộc họp chuyên môn, đánh giá và hỗ trợ các giáo viên trong tổ. Bên cạnh đó, bạn cần phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu để thực hiện các kế hoạch giáo dục của nhà trường.

>> Đánh giá: Vị trí tổ trưởng bộ môn mang đến cho bạn cơ hội lãnh đạo và phát triển kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, trách nhiệm cao và yêu cầu về chuyên môn cũng đòi hỏi bạn phải liên tục cập nhật kiến thức và cải tiến phương pháp giảng dạy.

Xem thêm:

Việc làm Giáo viên mới nhất

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm 

Việc làm Giáo viên Tiếng Anh

Việc làm Giáo viên Tiếng Việt

Việc làm Giáo viên Địa lý

Nhắn tin Zalo