1. Quản lý hoạt động sản xuất
- Xây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý và năm.
- Điều hành toàn bộ hoạt động tiếp nhận, phân loại, nghiền, rửa, sấy, tạo hạt và đóng bao nhựa tái chế.
- Kiểm soát tiến độ sản xuất theo kế hoạch.
- Theo dõi năng suất từng dây chuyền, từng ca sản xuất.
- Điều phối nguồn lực nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục.
2. Quản lý nguyên liệu và hàng hóa
- Quản lý nguồn nguyên liệu nhựa đầu vào.
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất.
- Kiểm soát định mức hao hụt.
- Quản lý tồn kho nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
- Phối hợp với bộ phận Kho Nguyên vật liệu trong công tác nhập - xuất hàng.
3. Quản lý kỹ thuật
- Kiểm soát toàn bộ quy trình công nghệ Chuyền Tái chế nhựa.
- Theo dõi hoạt động của máy nghiền, máy rửa, máy tách, máy sấy, máy tạo hạt,…
- Phối hợp với bộ phận Bảo trì MMTB trong công tác bảo trì, bảo dưỡng.
- Đề xuất đầu tư, cải tiến thiết bị nhằm nâng cao năng suất.
4. Quản lý nhân sự
- Quản lý công nhân.
- Phân công công việc theo từng ca.
- Đào tạo quy trình vận hành.
- Đánh giá năng lực nhân viên.
- Đề xuất tuyển dụng, khen thưởng và kỷ luật.
5. Quản lý chi phí
- Kiểm soát chi phí điện, nước, hóa chất, vật tư tiêu hao.
- Kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên liệu.
- Kiểm soát chi phí sửa chữa máy móc.
- Đề xuất các giải pháp tiết kiệm chi phí.
6. Quản lý chất lượng
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Kiểm tra chất lượng hạt nhựa thành phẩm.
- Kiểm soát độ ẩm, kích thước hạt, màu sắc và các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Phối hợp với phòng QA/QC xử lý sản phẩm không phù hợp.
7. Báo cáo
- Báo cáo về sản lượng, hiệu suất máy móc, tiêu hao nguyên liệu.
- Báo cáo sự cố sản xuất.
- Đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình, cải tiến dây chuyền, sản phẩm.