I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
3. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
4. Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
5. Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
6. Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
7. Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ Y tế về việc sửa dổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;
8. Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố; Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 07/3/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng đã được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND thành phố Đà Nẵng;
9. Nghị quyết số 95/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định chính sách thu hút bác sĩ cho các cơ sở y tế công lập thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025;
10. Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng người làm cơ sở cấp kinh phí tại các hội năm 2025;
11. Quyết định số 92/QĐ-BVĐN ngày 30 tháng 3 năm 2024 của Bệnh viện Phụ sản- Nhi về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện Phụ sản- Nhi; Quyết định số 92/QĐ-BVĐN ngày 30 tháng 3 năm 2024 của Bệnh viện đa khoa Nam Liên Chiểu về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện đa khoa Nam Liên Chiểu; Quyết định số 262/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện Y học cổ truyền; Quyết định số 265/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện Răng Hàm Mặt; Quyết định số 258/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện Phục hồi chức năng; Quyết định số 263/QĐ- SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Bệnh viện Phổi; Quyết định số 260/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu; Quyết định số 271/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang; Quyết định số 264/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn; Quyết định số 267/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế quận Thanh Khê; Quyết định số 270/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế quận Hải Châu; Quyết định số 266/QĐ-SYT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Sở Y tế về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ.
II. VỀ NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Nhu cầu tuyển dụng: Kèm theo Bảng đăng ký nhu cầu tuyển dụng viên chức.
2. Vị trí việc làm cần tuyển: Kèm theo Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Người đăng ký xét tuyển viên chức theo chính sách thu hút bác sĩ cho các cơ sở y tế công lập thành phố Đà Nẵng năm 2025 phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí, chức danh dự tuyển và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức.
IV. CHẾ ĐỘ THU HÚT, QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC THEO CHÍNH SÁCH THU HÚT BÁC SĨ
1. Về chế độ thu hút
Hưởng chế độ thu hút theo các mức cụ thể:
– Tiến sĩ 200 lần mức lương cơ sở
– Bác sĩ chuyên khoa cấp 2 180 lần mức lương cơ sở
– Bác sĩ nội trú 150 lần mức lương cơ sở
– Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 120 lần mức lương cơ sở
– Bác sĩ đa khoa loại giỏi 100 lần mức lương cơ sở
– Bác sĩ đa khoa loại khá 80 lần mức lương cơ sở
– Bác sĩ đa khoa (trung bình khá) 50 lần mức lương cơ sở
Mức lương cơ sở được xác định để tính chế độ trợ cấp 01 lần đối với đối tượng thu hút là mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách trúng tuyển viên chức theo chính sách thu hút nguồn nhân lực.
2. Về quyền lợi, nghĩa vụ
a) Quyền lợi
– Được bố trí, sử dụng theo đúng chuyên ngành được đào tạo; được tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi để phát huy năng lực và sở trường công tác; được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý.
– Được ưu tiên trong việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng và bố trí công tác phù hợp chuyên ngành sau khi đào tạo.
– Được hưởng đầy đủ các chế độ về tiền lương, chế độ bảo hiểm, chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Nghĩa vụ
– Cam kết làm việc lâu dài tại các đơn vị y tế công lập của thành phố từ 05 (năm) năm trở lên; đối với các trường hợp chưa có chứng chỉ hành nghề, thời hạn 5 năm cam kết kể từ khi bổ sung chứng chỉ hành nghề theo quy định; chấp hành sự phân công công tác của cơ quan quản lý, sử dụng; không được tự ý chuyển công tác, bỏ việc, nghỉ việc khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức, không đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa hết thời gian làm việc cam kết.
– Trong thời hạn cam kết, chấp hành sự phân công công tác, biệt phái của Sở Y tế theo quy định của pháp luật đến các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu cần).
– Trong thời gian công tác tại thành phố chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật tại đơn vị. Hàng năm được cơ quan có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trừ trường hợp có lý do chính đáng như: Ốm đau có xác nhận của các cơ sở y tế, tham gia đào tạo, bồi dưỡng dài hạn…).
– Có trách nhiệm hoàn trả kinh phí đã nhận hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục IV của Kế hoạch này khi không hoàn thành cam kết làm việc đã ký kết.
– Các đơn vị sử dụng bác sĩ trong diện thu hút nếu tự ý cho phép các đối tượng này chuyển công tác đi nơi khác khi chưa thực hiện xong các nghĩa vụ, điều khoản đã cam kết thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm cá nhân và hoàn trả lại các khoản kinh phí đã hỗ trợ cho đối tượng đó theo quy định.
3. Xử lý đối với trường hợp vi phạm hợp đồng thu hút
a) Người được thu hút vi phạm hợp đồng thu hút được xử lý như sau:
– Bị buộc chấm dứt tất cả quyền lợi được hưởng và chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 mục này.
– Mức bồi hoàn chi phí hỗ trợ được tính theo công thức sau:
Tổng các mức hỗ trợ đã nhận
– Thời hạn bồi hoàn
Thời hạn bồi hoàn kinh phí cho thành phố tối đa là 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày người được thu hút nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp người được thu hút không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí thì cơ quan, đơn vị ký kết hợp đồng thu hút khởi kiện ra Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.
b) Các đối tượng thu hút vì lý do khách quan không thể tiếp tục công tác theo cam kết thì được miễn, giảm hoặc gia hạn thời gian hoàn trả kinh phí bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 95/2022/NQ-HĐND và các chi phí khác (nếu có) theo từng trường hợp cụ thể do Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.
V. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THAM GIA XÉT TUYỂN
1. Điều kiện
a) Về điều kiện chung
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Có phẩm chất đạo đức tốt; không đang trong thời gian xem xét, thi hành kỷ luật; không công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý; chưa từng được hưởng chính sách thu hút, phát triển nguồn nhân lực nào khác của UBND thành phố Đà Nẵng;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng, có nguyện vọng và cam kết làm việc có thời hạn cho thành phố theo quy định;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển;
– Có sức khỏe tốt; có phẩm chất đạo đức và ý thức tổ chức, kỷ luật tốt, nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
b) Về trình độ
(1) Đối với vị trí chuyên môn không hoặc khó tuyển dụng tại các bệnh viện hạng
I. (Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng: Khoa Ngoại Tim mạch, Khoa Dinh dưỡng, Khoa Khám bệnh, Khoa Mắt, Khoa Sinh hoá; Bệnh viện Phụ sản – Nhi: Khoa Khám Đa khoa cấp cứu, Khoa Nhi tim mạch, Khoa Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng):
– Là bác sĩ có trình độ chuyên môn sau đại học phù hợp tại vị trí việc làm cần thu hút.
– Có Chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm cần thu hút.
– Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu của chức danh nghề nghiệp tương ứng và vị trí việc làm cần thu hút.
(2) Đối với lĩnh vực, địa bàn khó khăn (các tuyến y tế cơ sở, các bệnh viện chuyên khoa, trung tâm chuyên ngành Cấp cứu, Tâm thần, Phổi, Pháp y, Giám định Y khoa…):
– Là bác sĩ đa khoa trở lên có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung.
– Trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng chức danh nghề nghiệp tương ứng.
– Ưu tiên tuyển dụng các trường hợp có chứng chỉ hành nghề.
c) Về độ tuổi: Đủ tuổi để thực hiện nghĩa vụ làm việc tại đơn vị theo cam kết, trong đó:
– Tiến sĩ, chuyên khoa cấp II: không quá 50 tuổi.
– Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ, Chuyên khoa cấp I: không quá 40 tuổi.
– Bác sĩ đa khoa: không quá 30 tuổi.
d) Điều kiện cụ thể
Thực hiện theo Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng tại Phụ lục II đính kèm.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ nội dung và các bằng cấp, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm (bao gồm cả các bằng cấp, chứng chỉ chứng minh trình độ tin học, ngoại ngữ) tại Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ) và nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính;
b) Hồ sơ ứng viên thu hút
– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu hoặc cơ quan đang công tác.
– Bản sao có chứng thực các loại văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng. Nếu văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch công chứng sang tiếng Việt. Các văn bằng do cở sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
– Giấy chứng nhận sức khỏe (có thời hạn không quá 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) do cơ quan y tế quận, huyện trở lên cấp hoặc do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
– Các danh hiệu thi đua, khen thưởng đạt được (nếu có).
– Giấy chứng nhận thời gian, kinh nghiệm công tác và nhận xét, đánh giá của cơ quan đã từng công tác (nếu có).
– Đề tài, công trình khoa học, bằng sáng chế (nếu có).
Lưu ý: Người đăng ký dự tuyển viên chức chỉ kê khai các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được các cơ sở giáo dục đào tạo cấp trước ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển; không sử dụng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, giấy chứng nhận đã hoàn thành kỳ thi chờ cấp chứng chỉ… để thay thế các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.
– Trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm từ nguồn kinh phí tự chủ, đề nghị nêu rõ tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Ví dụ: Vị trí dự tuyển: Bác sĩ hạng III (từ nguồn kinh phí tự chủ).
– Người đăng ký dự tuyển viên chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và tính hợp pháp, hợp lệ của các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp phát hiện hành vi gian lận trong kê khai hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, hợp lệ, Sở Y tế sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
– Hồ sơ đăng ký dự tuyển (gồm phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ ứng viên thu hút) nộp trực tiếp tại địa điểm đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức được đăng tải trên website: soyte.danang.gov.vn.
3. Lệ phí xét tuyển
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
VI. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Nguyên tắc tuyển dụng
a) Chỉ tuyển dụng đủ số lượng chỉ tiêu theo nhu cầu tuyển dụng;
b) Phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng pháp luật và được thông qua Hội đồng tuyển dụng viên chức;
c) Người được tuyển dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định và được bố trí đúng vị trí chức danh đăng ký dự tuyển;
d) Điểm kết quả xét tuyển của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Nội dung, hình thức xét tuyển, cách tính điểm
Nội dung và hình thức xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 (bao gồm cả việc kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm).
Đối với các vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ, thí sinh nộp chứng chỉ ngoại ngữ để chứng minh trình độ theo quy định. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm về việc đảm bảo yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định tại điểm c khoản này, trong đó phải chứng minh được chuẩn đầu ra ngoại ngữ tại cơ sở đào tạo có giá trị tương đương hoặc cao hơn yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của vị trí việc làm. Trường hợp sau khi trúng tuyển, thí sinh không chứng minh được đảm bảo điều kiện về trình độ ngoại ngữ theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng sẽ xem xét hủy kết quả tuyển dụng.
b) Vòng 2: Nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức xét tuyển: Vấn đáp
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi.
– Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả xét tuyển tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 4 Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại tiết 2 điểm a khoản này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
c) Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng ưu tiên, điểm ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2020/NĐ- CP, cụ thể như sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
VII. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập.
– Thành phần, số lượng thành viên của Hội đồng tuyển dụng được thực hiện theo khoản 1 hoặc 2 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
– Hội đồng tuyển dụng viên chức làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng hoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).
3. Hội đồng tuyển dụng viên chức được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trong các hoạt động của Hội đồng.
VIII. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
1. Thông báo công khai kế hoạch xét tuyển viên chức trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên website và tại bảng niêm yết trụ sở cơ quan của Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có tuyển dụng viên chức) về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ ngay sau khi kế hoạch xét tuyển ban hành.
2. Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức và hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và trên website của Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có tuyển dụng viên chức).
Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ: Sở Y tế thành phố Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 23 Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, Đà Nẵng, số điện thoại: 0236.3821122.
3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức: Sau khi hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức.
Căn cứ vào hình thức tuyển dụng và yêu cầu công việc, Hội đồng tuyển dụng quyết định việc thành lập các bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban kiểm tra sát hạch. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc. Trong đó, Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển được thành lập chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
4. Tổ chức xét tuyển
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Đối với người dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng: Hội đồng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ của thí sinh.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết.
b) Vòng 2
Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2; đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của trên website Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có tuyển dụng viên chức)
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng tiến hành tổ chức xét tuyển vòng 2.
5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành công tác xét tuyển vòng 2, Sở Y tế tổng hợp kết quả xét tuyển viên chức, đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có tuyển dụng viên chức) và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; thông báo thời hạn người trúng tuyển đến hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
7. Sở Y tế ban hành Quyết định tuyển dụng viên chức theo chính sách thu hút bác sĩ cho các cơ sở y tế công lập thành phố Đà Nẵng năm 2024. Đơn vị sự nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng thu hút đối với viên chức trúng tuyển.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở quyết định phê duyệt kế hoạch của Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức của Sở Y tế, Hội đồng tuyển dụng viên chức có trách nhiệm triển khai thực hiện việc tuyển dụng theo đúng quy định của Nhà nước và Kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Các thành viên Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện nhiệm vụ đã được phân công theo đúng quy định về xét tuyển viên chức.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển viên chức theo chính sách thu hút bác sĩ cho các cơ sở y tế công lập thành phố Đà Nẵng năm 20251. Kính trình Sở Nội vụ xem xét phê duyệt./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: bvpdn.org
Bệnh viện Phổi Đà Nẵng là bệnh viện chuyên khoa hạng II, trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng, chuyên điều trị các bệnh lý về đường hô hấp và lao.
Mọi người cũng đã tìm kiếm
Công việc của Chuyên gia dinh dưỡng là gì?
1. Chuyên gia dinh dưỡng là ai?
Chuyên gia dinh dưỡng là người tư vấn cho mọi người về các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng hàng ngày, giải thích cho mọi người hiểu rõ tác động của các loại thực phẩm đối với sức khỏe của con người.
Ngoài ra, chuyên gia dinh dưỡng còn được hiểu là chuyên gia trong ngành y tế, công việc chính là xác định và điều trị rối loạn dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý. Đồng thời tiến hành liệu pháp điều trị dinh dưỡng như thiết kế chế độ nuôi dưỡng bằng ống sonde hoặc giảm thiểu tác động suy mòn do ung thư gây ra. Bên cạnh đó những công việc như Bác sĩ, điều dưỡng viên... cũng thường đảm nhận những công việc tương tự.
2. Chuyên gia dinh dưỡng học ngành gì? Học ở đâu?
Để trở thành một chuyên gia dinh dưỡng, bạn có thể theo học một số ngành và chuyên ngành sau đây tại các trường đại học và cơ sở đào tạo trên cả nước:
Các ngành học liên quan
- Dinh dưỡng học: Đây là ngành học chính quy, chuyên sâu về dinh dưỡng và chuyển hóa, cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên môn để trở thành chuyên gia dinh dưỡng.
- Công nghệ thực phẩm: Ngành này trang bị kiến thức về chế biến, bảo quản và phân tích thực phẩm, giúp chuyên gia dinh dưỡng hiểu rõ hơn về thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
- Sinh học: Kiến thức về sinh học giúp chuyên gia dinh dưỡng hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của cơ thể con người và quá trình trao đổi chất.
- Y học: Kiến thức về y học giúp chuyên gia dinh dưỡng hiểu rõ hơn về các bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng và có thể tư vấn chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân.
- Điều dưỡng: Kiến thức về điều dưỡng giúp chuyên gia dinh dưỡng có thể tư vấn và chăm sóc bệnh nhân trong các cơ sở y tế.
Các chuyên ngành phổ biến
- Dinh dưỡng lâm sàng: Chuyên về tư vấn và điều trị dinh dưỡng cho bệnh nhân tại các bệnh viện và cơ sở y tế.
- Dinh dưỡng cộng đồng: Chuyên về cải thiện dinh dưỡng cho cộng đồng thông qua các chương trình giáo dục và can thiệp dinh dưỡng.
- Dinh dưỡng thể thao: Chuyên về tư vấn dinh dưỡng cho vận động viên và người tập luyện thể thao.
- Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm: Chuyên về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và cung cấp thông tin dinh dưỡng cho người tiêu dùng.
Các trường đào tạo uy tín
- Học viện Quân y
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Trường Đại học Y Dược TP.HCM
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
- Viện Dinh dưỡng Quốc gia
- Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng TP.HCM
3. Chuyên gia dinh dưỡng Tiếng Anh là gì? Mức lương của Chuyên gia dinh dưỡng
Chuyên gia dinh dưỡng Tiếng Anh là gì?
Trong tiếng Anh, "chuyên gia dinh dưỡng" có thể được dịch theo hai cách chính, tùy thuộc vào vai trò và trình độ chuyên môn của người đó:
Nutritionist
- Đây là thuật ngữ chung để chỉ người có kiến thức về dinh dưỡng và có thể cung cấp thông tin, lời khuyên về dinh dưỡng cho cộng đồng hoặc cá nhân.
- Nutritionist có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như giáo dục, tư vấn dinh dưỡng, nghiên cứu hoặc quản lý thực phẩm.
- Tuy nhiên, nutritionist không được phép chẩn đoán bệnh hoặc kê đơn điều trị liên quan đến dinh dưỡng.
Dietitian
- Dietitian là một chuyên gia dinh dưỡng có trình độ chuyên môn cao hơn và được cấp phép hành nghề.
- Dietitian có thể đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, chẩn đoán các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng và xây dựng kế hoạch điều trị dinh dưỡng phù hợp.
- Dietitian thường làm việc trong các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế hoặc các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
| Đặc điểm |
Nutritionist |
Dietitian |
| Trình độ chuyên môn | Có thể có nhiều trình độ khác nhau, từ cử nhân đến thạc sĩ hoặc tiến sĩ. | Phải có bằng cử nhân trở lên về dinh dưỡng và hoàn thành chương trình thực tập được công nhận. |
| Phạm vi hoạt động | Cung cấp thông tin, lời khuyên về dinh dưỡng cho cộng đồng hoặc cá nhân. | Đánh giá, chẩn đoán và điều trị các vấn đề dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý. |
| Giấy phép hành nghề | Không bắt buộc. | Bắt buộc phải có giấy phép hành nghề. |
Mức lương của Chuyên gia dinh dưỡng
Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc tuyển dụng Chuyên gia dinh dưỡng, trong những thông tin tuyển dụng đó đều có đính kèm theo thông tin về mức lương Chuyên gia dinh dưỡng. Điều đó giúp cho các bạn có được những cơ hội để biết được mức lương của mình ra sao. Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể nắm được mức lương cơ bản của Chuyên gia dinh dưỡng theo số năm kinh nghiệm và lộ trình thăng tiến.
|
Số năm kinh nghiệm |
Vị trí |
Mức lương |
|
1 - 3 năm |
Nhân viên tư vấn dinh dưỡng |
5.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng |
|
3 - 5 năm |
Chuyên gia dinh dưỡng |
10.000.000 - 20.000.000 đồng/tháng |
|
5 - 8 năm |
Trưởng phòng dinh dưỡng |
15.000.000 - 30.000.000 đồng/tháng |
|
8 - 12 năm |
Giám đốc dinh dưỡng |
25.000.000 - 35.000.000 đồng/tháng |
4. Top Chuyên gia dinh dưỡng nổi tiếng ở Việt Nam
Việt Nam có rất nhiều chuyên gia dinh dưỡng giỏi và nổi tiếng, đóng góp quan trọng vào việc cải thiện sức khỏe cộng đồng. Dưới đây là một số tên tuổi tiêu biểu mà bạn có thể tham khảo:
PGS.TS.BS Lê Bạch Mai
Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Lê Bạch Mai là một trong những chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Bên cạnh đó, bác sĩ Lê Bạch Mai còn có nhiều công trình nghiên cứu và đóng góp giá trị cho ngành dinh dưỡng Việt Nam.
Trong suốt hơn 40 năm sự nghiệp của mình, bác sĩ Lê Bạch Mai đã khám, điều trị và tư vấn dinh dưỡng cho hàng chục nghìn người từ trẻ em đến người lớn tuổi. Đồng thời, bác sĩ cũng thăm khám và tư vấn dinh dưỡng ở nhiều địa phương khác nhau trong cả nước, qua đó góp phần chăm sóc dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe cho người dân. Bên cạnh chuyên môn khám và tư vấn, bác sĩ Lê Bạch Mai còn hăng say tham gia nghiên cứu với gần 30 đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện, cấp bộ và cấp quốc gia. Nhiều đề tài có sự tham gia của bác sĩ được đánh giá là tiên tiến và đột phá trong lĩnh vực dinh dưỡng.
TS.BS Đào Thị Yến Phi
TS.BS Đào Thị Yến Phi - Trưởng bộ môn Dinh dưỡng và An toàn Thực phẩm, trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP.HCM - đã có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, khám và điều trị các bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng. Với kiến thức dinh dưỡng chuyên sâu tích lũy được trong thời gian đào tạo và kinh nghiệm tư vấn, khám chữa bệnh thực tế, TS.BS Đào Thị Yến Phi là một trong những chuyên gia uy tín hàng đầu trong lĩnh vực điều trị các bệnh lý dinh dưỡng cho cả trẻ em và người lớn.
Với niềm đam mê lớn đối với chuyên ngành dinh dưỡng học, sau khi tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa loại giỏi năm 1998 và bảo vệ xong luận văn Thạc sĩ Nhi khoa năm 2006 từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, TS.BS Đào Thị Yến Phi đã quyết định dành trọn thời gian nghiên cứu và cống hiến trong lĩnh vực này.
ThS.BS Bùi Ngọc An Pha
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhi khoa, từng công tác tại các bệnh viện, phòng khám lớn như Nhi đồng 1, Nhi đồng 2, BV Nhân dân Gia Định, Victoria Healthcare, ThS.BS Bùi Ngọc An Pha hiện đã từng điều hành Hệ thống Trung tâm tiêm chủng hiện đại và quy mô nhất cả nước VNVC.
Tiếp tục thực hiện sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cộng đồng và cũng là người tâm huyết với công tác y tế dự phòng, ThS.BS Bùi Ngọc An Pha tiếp tục nắm giữ vị trí Giám đốc Y khoa Trung tâm Dinh dưỡng Nutrihome.
Được sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị hiện đại và nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, ThS.BS Bùi Ngọc An Pha cùng Ban lãnh đạo Trung tâm Dinh dưỡng Nutrihome đang hướng đến xây dựng mô hình trung tâm khám, tư vấn, điều trị dinh dưỡng chuyên nghiệp, đẳng cấp, hàng đầu tại Việt Nam.
5. Thuê chuyên gia dinh dưỡng có đắt không
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm: Chuyên gia có trình độ cao, kinh nghiệm lâu năm thường có mức phí cao hơn.
- Loại hình dịch vụ: Tư vấn dinh dưỡng cá nhân, thiết kế thực đơn, theo dõi và hỗ trợ trực tuyến có các mức giá khác nhau.
- Thời gian tư vấn: Buổi tư vấn ngắn, liệu trình dài ngày, hay tư vấn định kỳ sẽ có giá khác nhau.
- Địa điểm: Chuyên gia ở thành phố lớn thường có mức phí cao hơn so với ở tỉnh lẻ.
- Danh tiếng: Chuyên gia có tiếng tăm, được nhiều người biết đến có thể có mức phí cao hơn.
Mức giá tham khảo
- Tư vấn dinh dưỡng ban đầu: 300.000 - 1.000.000 VNĐ/lần
- Thiết kế thực đơn: 500.000 - 2.000.000 VNĐ/tuần
- Liệu trình tư vấn dinh dưỡng: 5.000.000 - 20.000.000 VNĐ/tháng
Các lựa chọn khác
- Tư vấn dinh dưỡng trực tuyến: Có nhiều trang web và ứng dụng cung cấp dịch vụ tư vấn dinh dưỡng trực tuyến với mức giá phải chăng hơn.
- Khám tại các bệnh viện, trung tâm y tế: Các bệnh viện, trung tâm y tế thường có khoa dinh dưỡng với các bác sĩ, chuyên gia có thể tư vấn cho bạn với chi phí hợp lý.
- Tham gia các buổi nói chuyện, hội thảo về dinh dưỡng: Đây là cách để bạn học hỏi kiến thức về dinh dưỡng từ các chuyên gia với chi phí thấp hoặc miễn phí.
Lời khuyên
- Tìm hiểu kỹ về chuyên gia: Xem xét trình độ, kinh nghiệm, lĩnh vực chuyên môn của chuyên gia trước khi quyết định thuê.
- Tham khảo giá từ nhiều nguồn: So sánh giá từ các chuyên gia, trung tâm khác nhau để có được mức giá tốt nhất.
- Trao đổi rõ ràng về chi phí: Hỏi rõ về các khoản phí, chi phí phát sinh (nếu có) trước khi bắt đầu tư vấn.
- Lựa chọn hình thức phù hợp: Cân nhắc về thời gian, tài chính và nhu cầu của bản thân để lựa chọn hình thức tư vấn phù hợp.
Một số địa chỉ tham khảo
Bạn có thể liên hệ trực tiếp với các chuyên gia dinh dưỡng, trung tâm dinh dưỡng hoặc bệnh viện để được tư vấn và báo giá chi tiết. Dưới đây là một số địa chỉ bạn có thể tham khảo:
- Hệ thống Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome
- Trung tâm Tư vấn Dinh dưỡng và Sức khỏe
- Khoa Dinh dưỡng - Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM
- Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Chuyên gia dinh dưỡng có mức lương bao nhiêu?
Lương cơ bản
Lương bổ sung
91 - 130 triệu
/nămLộ trình sự nghiệp Chuyên gia dinh dưỡng
Tìm hiểu cách trở thành Chuyên gia dinh dưỡng, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.
Số năm kinh nghiệm
Điều kiện và Lộ trình trở thành một Chuyên gia dinh dưỡng?
Yêu cầu tuyển dụng chuyên gia dinh dưỡng
Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn
Hiểu rõ những nội dung cơ bản về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng: Đây là một trong những yêu cầu quan trọng, đặc biệt là với nhân sự ngành y tế. Bởi vì họ là những người có quyết định đến sức khỏe của người bệnh. Nếu một người có kiến thức chuyên môn vững vàng, sẽ nhanh chóng chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp trị bệnh hợp lý, tránh một vài tình huống xấu không mong muốn xảy ra.
- Kỹ năng, nghiệp vụ thành thạo: Để trở thành chuyên gia dinh dưỡng bạn cần có kỹ năng, nghiệp vụ thành thạo. Điều này sẽ giúp quá trình khám, chữa khách hàngh chóng và chính xác. Để có được yếu tố này, bạn cần phải chăm chỉ rèn luyện, thực hành trong suốt quá trình học.
Yêu cầu về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp: Chuyên viên dinh dưỡng cần có kỹ năng giao tiếp hiệu quả để truyền đạt những kiến thức phức tạp về dinh dưỡng một cách dễ hiểu và thuyết phục đối với mọi đối tượng khách hàng. Khả năng lắng nghe cũng rất quan trọng, giúp nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Từ đó, có thể đưa ra những lời khuyên cụ thể và phù hợp với từng người.
-
Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Chuyên viên dinh dưỡng cần có khả năng phân tích thông tin y tế và dinh dưỡng của khách hàng một cách chính xác để xem xét các chỉ số cơ thể, kết quả xét nghiệm, lịch sử bệnh lý để đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại và nhu cầu dinh dưỡng cụ thể. Đồng thời, bạn cần giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến chế độ ăn uống, như xây dựng các kế hoạch ăn uống đáp ứng được những yêu cầu đặc biệt hoặc hạn chế của khách hàng.
-
Kỹ năng tư vấn và hướng dẫn: Chuyên viên dinh dưỡng cần thiết kế các kế hoạch dinh dưỡng cá nhân hóa dựa trên nhu cầu và mục tiêu của từng khách hàng, đồng thời hướng dẫn khách hàng áp dụng những khuyến nghị này vào cuộc sống hàng ngày. Bạn cũng phải có khả năng động viên và hỗ trợ khách hàng vượt qua những khó khăn khi thay đổi thói quen ăn uống và lối sống, giúp họ duy trì những thay đổi tích cực trong dài hạn.
Các yêu cầu khác
- Khả năng làm việc với công nghệ: Trong thời đại công nghệ, chuyên viên dinh dưỡng cần biết sử dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ quản lý dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe, và cập nhật thông tin dinh dưỡng mới nhất. Bạn cần nắm vững cách sử dụng các ứng dụng này để cải thiện hiệu quả công việc và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng. Đồng thời, việc cập nhật kiến thức và thông tin qua các nguồn tài liệu trực tuyến cũng là một kỹ năng cần thiết để họ luôn bắt kịp với những tiến bộ mới trong lĩnh vực dinh dưỡng.
-
Tính kiên nhẫn và đồng cảm: Công việc của chuyên viên dinh dưỡng không chỉ đòi hỏi kỹ năng chuyên môn mà còn cần có tính kiên nhẫn và khả năng đồng cảm. Họ phải đối mặt với những khách hàng có thói quen ăn uống đã hình thành từ lâu và cần thời gian để thay đổi. Sự kiên nhẫn và khả năng đặt mình vào vị trí của khách hàng sẽ giúp họ hiểu rõ hơn những khó khăn mà khách hàng gặp phải, từ đó cung cấp hỗ trợ tinh thần hiệu quả.
-
Khả năng thích ứng và linh hoạt: Mỗi khách hàng đều có những nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau, vì vậy chuyên viên dinh dưỡng cần có khả năng thích ứng và linh hoạt trong cách tiếp cận. Họ phải sẵn sàng điều chỉnh kế hoạch dinh dưỡng và phương pháp tư vấn dựa trên phản hồi từ khách hàng và các thay đổi trong tình trạng sức khỏe.
Lộ trình thăng tiến của chuyên gia dinh dưỡng
| Kinh nghiệm | Vị trí | Mức lương |
| 0 - 3 năm | Nhân viên tư vấn dinh dưỡng | 5 - 10 triệu/tháng |
| 3 - 5 năm | Chuyên gia dinh dưỡng | 10 - 20 triệu/tháng |
| 5 - 8 năm | Trưởng phòng dinh dưỡng | 15 - 30 triệu/tháng |
| 8 - 12 năm | Giám đốc dinh dưỡng | 25 - 35 triệu/tháng |
Mức lương trung bình của chuyên gia dinh dưỡng và các ngành liên quan
- Chuyên gia dinh dưỡng 10.000.000 - 30.000.000 VNĐ ( 1 tháng)
- Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi 10.000.000 - 20.000.000 ( 1 tháng)
1. Nhân viên tư vấn dinh dưỡng
Mức lương: 5 - 10 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 0 - 3 năm đầu tiên
Nhân viên tư vấn dinh dưỡng được xem là giai đoạn khởi đầu trong sự nghiệp của một chuyên viên dinh dưỡng. Ở vị trí này, nhân viên tư vấn dinh dưỡng có cơ hội tiếp cận và làm quen với công việc liên quan đến dinh dưỡng, như cung cấp các lời khuyên cơ bản, hỗ trợ khách hàng trong việc lên kế hoạch ăn uống và theo dõi tiến trình của họ. Giai đoạn này giúp bạn tích lũy kinh nghiệm, phát triển các kỹ năng giao tiếp, phân tích và quản lý thời gian cần thiết để tiến xa hơn trong sự nghiệp. Cơ hội việc làm nhân viên tư vấn dinh dưỡng rất rộng mở với mức lương hấp hẫn.
2. Chuyên gia dinh dưỡng
Mức lương: 10 - 20 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 3 - 5 năm
Sau khi tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành dinh dưỡng, bạn có thể xin việc tại các bệnh viện, phòng khám, trường học, doanh nghiệp thực phẩm/dinh dưỡng,… Tuy nhiên, lúc này, bạn thường chưa được công nhận là “chuyên gia”. Bạn cần thêm 5 – 10 năm hành nghề để có thêm kinh nghiệm, nâng cao năng lực và xây dựng tên tuổi cá nhân.
3. Trưởng phòng dinh dưỡng
Mức lương: 15 - 30 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 5 - 8 năm
Trưởng phòng dinh dưỡng là một vị trí cấp cao trong lĩnh vực dinh dưỡng, đòi hỏi nhiều năm kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn sâu rộng, và kỹ năng quản lý xuất sắc. Đây là một bước tiến xa trong sự nghiệp của một chuyên viên dinh dưỡng, đòi hỏi không chỉ khả năng làm việc với khách hàng mà còn cả khả năng lãnh đạo và quản lý một đội ngũ chuyên gia dinh dưỡng. Công việc sẽ là giám sát và điều phối các hoạt động dinh dưỡng trong tổ chức, như bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe, hoặc các tổ chức cộng đồng. Bạn chịu trách nhiệm xây dựng, thực hiện và đánh giá các chương trình dinh dưỡng, đảm bảo rằng các dịch vụ dinh dưỡng được cung cấp một cách hiệu quả và phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên môn.
4. Giám đốc dinh dưỡng
Mức lương: 25 - 35 triệu/tháng
Kinh nghiệm làm việc: 8 - 12 năm
Giám đốc dinh dưỡng là vị trí cao nhất trong lộ trình thăng tiến của chuyên viên dinh dưỡng. Vai trò và trách nhiệm của giám đốc dinh dưỡng bao gồm việc định hình và thực hiện chiến lược dinh dưỡng toàn diện cho tổ chức. Bạn sẽ chịu trách nhiệm giám sát các chương trình dinh dưỡng lớn, phát triển chính sách dinh dưỡng, và đảm bảo rằng các dịch vụ dinh dưỡng được cung cấp một cách hiệu quả, nhất quán và phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên môn cao nhất. Giám đốc dinh dưỡng cũng thường phải đảm bảo rằng tổ chức tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
Xem thêm:
