326 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 ngày trước
Thỏa thuận
Đắc Lắc
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 ngày trước
Thỏa thuận
Đà Nẵng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 3 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 6 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 6 ngày trước
Thỏa thuận
Huế
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 7 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 8 ngày trước
Thỏa thuận
Sơn La
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 9 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Quản Nhiệm Tiểu Học (Bình Thạnh)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 9 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 10 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 12 ngày trước
Vietnam Australia International School (Vas)
Giáo Viên Tiểu Học Năm Học 2026-2027
Giáo Dục Quốc Tế Việt Úc - Trường Quốc tế Việt Úc VAS
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 13 ngày trước
Thỏa thuận
Vĩnh Long
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 14 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Tiểu Học (Pascal Tân Phú)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 14 ngày trước
Trường Quốc Tế Blue Ridge
Giáo Viên Quản Nhiệm Tiểu Học (quận 10)
Trường Quốc Tế Blue Ridge
2.5
9 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 14 ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 16 ngày trước
Trường Phổ Thông Liên Cấp H.a.s
Giáo viên Tiếng Anh tiểu học
Trường Phổ Thông Liên Cấp H.a.s
11 - 12 triệu
Hà Nội
Đăng 16 ngày trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiểu Học ( Bến Cát - Bình Dương)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0
9 - 15 triệu
Bình Dương
Đăng 21 ngày trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 23 ngày trước
Thỏa thuận
Huế
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Lai Châu
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
An Giang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Tuyên Quang
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thanh Hoá
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Thái Nguyên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Gia Lai
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Thỏa thuận
Hải Phòng
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 30+ ngày trước
Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
UBND xã Tam Hưng, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức năm 2026
Công chức Hà Nội
148 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 02/07/2026
Hạn nộp hồ sơ: 30/07/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 32
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Tam Hưng, Số 65 thôn Vĩnh Dụ, xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội

Thực hiện Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND xã Tam Hưng về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026.
UBND xã Tam Hưng thông báo về việc tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 với 32 chỉ tiêu, gồm:
– Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29: 21 chỉ tiêu.
– Giáo viên THCS hạng III, mã số V.07.04.32 : 11 chỉ tiêu.
(Có biểu đính kèm chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị).
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
– Đang cư trú tại Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
2. Điều kiện, tiêuchuẩn cụ thể đối với từng chức danh nghề nghiệptuyểndụng:
2.1 Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.
2.2. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Đối với thí sinh dự tuyển vào: vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở hạng III (môn Khoa học tự nhiên) yêu cầu chuyên ngành đào tạo giáo viên Khoa học tự nhiên; vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở hạng III (môn Lịch sử và Địa lý) yêu cầu về trình độ chuyên môn cụ thể từng vị trí của mỗi trường.
3. Những người không được đăng ký dự tuyển
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ Luật hình sự.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và khoản 1 Điều 6 Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, cụ thể:
4.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
4.5. Đối với trường hợp tuyển dụng giáo viên còn đối tượng ưu tiên sau:
Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.6. Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (kèm theo mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển), vào một vị trí việc làm của một đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng (nếu đăng ký tuyển dụng vào 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các thông tin khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp phiếu đăng ký (khi nộp phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác để đối chiếu), trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã Tam Hưng, địa chỉ: https://tamhung.hanoi.gov.vn/ trongsuốt quá trình đăng ký dự tuyển.
2. Lệ phí dự tuyển
– Lệ lệ phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Căn cứ danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia dự tuyển được UBND xã phê duyệt, Hội đồng tuyển dụng sẽ có thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
3. Địa điểm, thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày có Thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã tại địa chỉ: https://tamhung.hanoi.gov.vn/ và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Tam Hưng.
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 01/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 30/7/2026, trong các ngày làm việc hành chính (Buổi sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút).
– Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: thí sinh dự tuyển nộp trực tiếp tại Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Tam Hưng (Địa chỉ: Số 65 thôn Vĩnh Dụ, xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội), số điện thoại 0974005718 (đ/c Nguyễn Thị Thơm) hoặc 0977215959 (đ/c Tạ Thị Thủy) – Thành viên Tổ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng
Thi tuyển 02 vòng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đinh số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và Điều 11 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
2. Nội dung tuyển dụng
2.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
a. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
b. Nội dung thi: Gồm 02 phần.
– Phần I: Môn Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I.
– Phần II: Môn Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
c. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a. Hình thức thi: Thi thực hành thông qua giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển;
b. Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Thực hành thông qua giảng dạy không quá 35 phút đối thí sinh dự tuyển vào vị trí giáo viên Tiểu học và không quá 45 phút đối thí sinh dự tuyển vào vị trí giáo viên THCS (trước khi thi thực hành thông qua giảng dạy thí sinh có 15 phút chuẩn bị).
– Điểm thi thực hành được tính theo thang điểm 100.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức thực hành.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức
Việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể như sau:
3.1. Ngườitrúngtuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm 3.1 mục này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
– Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
– Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;
– Có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
– Người dự tuyển là Nữ;
– Người có tuổi đời cao hơn.
Trường hợp nếu sau khi sử dụng các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên để xác định người trúng tuyển mà vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 theo quy định không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
V. THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của UBND xã và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
2.1 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.2 Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
– Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2.3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.
-Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định tại mục này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại mục này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ hoặc khoản 3 Điều 18 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc.
2.4. Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Điều 10 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN
Về thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển và các nội dung khác liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 được thông báo, cập nhật thường xuyên theo quy định. Các thí sinh theo dõi, cập nhật việc thi tuyển trên cổng thông tin điện tử xã Tam Hưng https://tamhung.hanoi.gov.vn/ để biết và thực hiện.
Thời gian thi tuyển dự kiến:
– Vòng 1: dự kiến thực hiện ngày 15/8/2026.
– Vòng 2: dự kiến thực hiện ngày 26/8/2026.
Hội đồng tuyển dụng xã Tam Hưng sẽ có thông báo về thời gian và địa điểm cụ thể sau.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026. Thông báo này được đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của xã và được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Tam Hưng, trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng có chỉ tiêu tuyển dụng.

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
Căn cứ Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026; Quyết định số 1584/QĐ-SGDĐT ngày 16/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý; Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND xã Tam Hưng về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học công nghệ năm 2026 của xã Tam Hưng;
Căn cứ Văn bản số 1083/SGDĐT-TCCB ngày 19/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc triển khai công tác tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc quản lý của UBND cấp xã; Văn bản số 1886/SGDĐT-TCCB ngày 05/5/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc tạm dừng tuyển dụng một số vị trí việc làm viên chức tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc quản lý của UBND cấp xã; Văn bản số 2950/SGDĐT-TCCB ngày 23/6/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thẩm định chỉ tiêu và góp ý dự thảo kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026 của xã Tam Hưng;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Văn hóa – Xã hội xã tại Tờ trình số 269/TTr-VHXH ngày 30/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
1. Phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 với tổng số 32 chỉ tiêu, gồm:
– Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29: 21 chỉ tiêu.
– Giáo viên THCS hạng III, mã số V.07.04.32: 11 chỉ tiêu.
(Có biểu đính kèm chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị).
2. Ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã năm 2026 (có Kế hoạch kèm theo).
Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển 02 vòng theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Điều 2. Giao phòng Văn hóa – Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch UBND xã thực hiện quy trình tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã, Trưởng phòng Văn hóa – Xã hội, Trưởng phòng Kinh tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã Tam Hưng có đầy đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp; đúng vị trí việc làm, đúng chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm đủ số lượng, chất lượng, đúng cơ cấu; đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp giáo dục, văn hóa – xã hội trên địa bàn xã.
2. Yêu cầu
Tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được UBND thành phố giao.
Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật.
II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Tình hình sử dụng người làm việc khối sự nghiệp giáo dục năm 2026
– Số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao: 498 người.
– Số lượng người làm việc có mặt (tính đến ngày 13/5/2026): 454 người.
– Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 44 người
2. Số lượng viên chức cần tuyển dụng
Tổng số viên chức giáo viên cần tuyển dụng năm 2026: 32 chỉ tiêu giáo viên, cụ thể như sau:
– Giáo viên Tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29: 21 chỉ tiêu.

– Giáo viên Trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32: 11 chỉ tiêu.
(Có biểu đính kèm chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị)

3. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
3.1. Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
– Đang cư trú tại Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
– Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
3.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh nghề nghiệp tuyển dụng:
3.2.1. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.

3.2.2. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Đối với thí sinh dự tuyển vào: vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở hạng III (môn Khoa học tự nhiên) yêu cầu chuyên ngành đào tạo giáo viên Khoa học tự nhiên; vị trí việc làm giáo viên trung học cơ sở hạng III (môn Lịch sử và Địa lý) yêu cầu về trình độ chuyên môn cụ thể từng vị trí của mỗi trường.
3.3. Những người không được đăng ký dự tuyển
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ Luật hình sự.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020, khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và khoản 1 Điều 6 Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, cụ thể:
4.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

4.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
4.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
4.5. Đối với trường hợp tuyển dụng giáo viên còn đối tượng ưu tiên sau:
Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.6. Trường hợp người dự tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Người đăng ký dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (kèm theo mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển) tại địa điểm tiếp nhận phiếu, vào một vị trí việc làm của một đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng (nếu đăng ký tuyển dụng vào 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các thông tin khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm kết thúc nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp phiếu đăng ký (khi nộp phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác để đối chiếu), trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã Tam Hưng, địa chỉ: https://tamhung.hanoi.gov.vn/ trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
1.2. Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, bảng kết quả học tập, giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên (nếu có)… và các hồ sơ liên quan khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
1.3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí dự tuyển
– Lệ phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Căn cứ danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia dự tuyển được UBND xã phê duyệt, Hội đồng tuyển dụng sẽ có thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
3. Thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày có Thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã tại địa chỉ: https://tamhung.hanoi.gov.vn/ và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã Tam Hưng.
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 01/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 30/7/2026, trong các ngày làm việc hành chính (Buổi sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút).

– Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: thí sinh dự tuyển nộp trực tiếp tại Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Tam Hưng (Địa chỉ: Số 65 thôn Vĩnh Dụ, xã Tam Hưng, thành phố Hà Nội).

IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng
Thi tuyển 02 vòng theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và Điều 11 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
2. Nội dung tuyển dụng
2.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
a. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
b. Nội dung thi: Gồm 02 phần.
– Phần I: Môn Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I.
– Phần II: Môn Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
c. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
2.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a. Hình thức thi: Thi thực hành thông qua giảng dạy để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển;
b. Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thi: Thực hành thông qua giảng dạy không quá 35 phút đối thí sinh dự tuyển vào vị trí giáo viên Tiểu học và không quá 45 phút đối thí sinh dự tuyển vào vị trí giáo viên THCS (trước khi thi thực hành thông qua giảng dạy thí sinh có 15 phút chuẩn bị).
– Điểm thi thực hành được tính theo thang điểm 100.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức thực hành.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức
Việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể như sau:
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm 3.1 mục này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
– Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
– Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;
– Có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
– Người dự tuyển là Nữ;

– Người có tuổi đời cao hơn.
Trường hợp nếu sau khi sử dụng các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên để xác định người trúng tuyển mà vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 theo quy định không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
V. THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
1. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của UBND xã và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
2.1 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.2 Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
– Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2.3 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.
-Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định tại mục này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại mục này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ hoặc khoản 3 Điều 18 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc.
2.4 Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Điều 10 Văn bản Hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ.
VI. KINH PHÍ TUYỂN DỤNG
Mức thu lệ phí dự tuyển được thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Nội dung, mức chi đối với công tác tổ chức thi tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố, Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 18/12/2021 của HĐND thành phố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND thành phố và các văn bản, quy định hiện hành khác (nếu có) của cấp có thẩm quyền.

VII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

STT

Thời gian Nội dung công việc

Thực hiện

1 Trước ngày 01/7/2026 Ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức; UBND xã, Phòng Văn hóa – Xã hội
2 Ngày 01/7/2026 Thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, điều kiện, thời gian, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của xã… UBND xã, Phòng Văn hóa – Xã hội, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã
3 Từ ngày 01/7/2026 đến 16 giờ 30 phút ngày 30/7/2026 –  Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban giám sát, Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển, Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển.

 

–  Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển;

–  Hợp đồng, thuê đơn vị tổ chức vòng 1, đơn vị làm đề, hướng dẫn chấm vòng 2;

–  Hội đồng tuyển dụng thành lập các Ban, Bộ phận giúp việc theo quy định.

Hội đồng tuyển dụng(HĐTD), Tổ tiếp nhận phiếu, Phòng Văn hóa – Xã hội, Ban giám sát, người đăng ký dự tuyển
4 Từ ngày 31/7/2026 đến ngày 02/8/2026 – Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển thẩm định Phiếu đăng ký dự tuyển. HĐTD, Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển
5 Từ ngày 02/8/2026 đến ngày 05/8/2026 –  UBND xã phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi;

 

–   Thông báo công khai danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, người không đủ điều kiện dự tuyển; thời gian thu lệ phí tuyển dụng.

UBND xã, HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội
6 Ngày 06/8/2026 –  Tổng hợp, sửa chữa sai sót (nếu có);

 

–  Triệu tập thí sinh dự thi vòng 1, số lượng phòng thi, danh sách thí sinh, số báo danh, sơ đồ địa điểm thi.

HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội
7 Từ ngày 07/8/2026 đến 14/8/2026 –  Thành lập Ban coi thi; Bộ phận phục vụ;

 

–  Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực để tổ chức khai mạc, thi vòng 1.

HĐTD và các đơn vị có liên quan
8 Ngày 14/8/2026 Tổ chức khai mạc kỳ thi, phổ biến quy chế thi tuyển UBND xã, HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội và các đơn vị có liên quan
9 Ngày 15/8/2026 –    Tổ chức thi vòng 1 (hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính);

 

–  Công bố kết quả ngay sau khi kết thúc thời gian thi vòng 1.

UBND Xã, HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội và các đơn vị có liên quan
10 Ngày 17/8/2026 Lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2. HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội
11 Từ ngày 18/8/2026 đến ngày 25/8/2026 –  Thành lập Ban kiểm tra sát hạch;

 

–  Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực để tổ chức thi vòng 2;

–   Niêm yết công khai danh sách thí sinh tại các phòng thi;

–   Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất tại địa điểm thi.

–  Họp chuẩn bị công tác tổ chức thi và chấm

thi;

HĐTD, các Ban giúp việc, phòng Văn hóa – Xã hội và các đơn vị có liên quan
12 Ngày 26/8/2026 Tổ chức thi vòng 2 (hình thức thực hành thông qua giảng dạy), HĐTD, các Ban giúp việc và các đơn vị có liên quan
13 Từ ngày 29/8/2026 đến ngày 03/9/2026 –  Chấm thi, tổng hợp kết quả vòng 2;

 

–  Tổng hợp, rà soát, báo cáo kết quả thi và đề nghị Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận kết quả tuyển dụng;

–  Thông báo kết quả tuyển dụng.

UBND xã, HĐTD, phòng Văn hóa – Xã hội
14 Từ ngày 04/9/2026 –   Hoàn thiện hồ sơ của các thí sinh trúng tuyển;

 

–  Ban hành Quyết định tuyển dụng;

–   Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng làm việc với thí sinh trúng tuyển;

–  Tập hợp văn bản, lưu trữ hồ sơ tuyển dụng.

UBND xã, phòng Văn hóa – Xã hội
 

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân xã
Ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026.
2. Chủ tịch UBND xã
– Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức để tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng theo quy định.
– Thành lập Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức, Tổ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Quyết định phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kỳ xét tuyển.
– Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, quyết định tuyển dụng viên chức, quyết định hủy bỏ Quyết định tuyển dụng trong các trường hợp pháp luật quy định (nếu có).

3. Hội đồng tuyển dụng viên chức giáo viên
– Thành lập các Ban, Bộ phận giúp việc Hội đồng tuyển dụng theo quy định;
– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
4. Ban giám sát kỳ tuyển dụng viên chức giáo viên
– Giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức theo Kế hoạch của UBND xã.
– Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giám sát về UBND xã, Chủ tịch UBND xã theo quy định.
5. Tổ tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
Tổ chức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hướng dẫn người đăng ký ghi đầy đủ các thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy định; tổng hợp số lượng và danh sách đăng ký dự tuyển báo cáo Chủ tịch UBND xã và Hội đồng tuyển dụng theo đúng thời gian quy định.
6. Phòng Văn hóa – Xã hội xã
– Là cơ quan thường trực tham mưu UBND xã và Hội đồng tuyển dụng trong công tác tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026; có trách nhiệm phối hợp với các phòng, ban, ngành có liên quan giúp UBND xã, Hội đồng tuyển dụng triển khai kế hoạch, tổ chức tuyển dụng theo quy định.
– Tham mưu việc triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 đảm bảo nghiêm túc, công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ, công bằng, an toàn và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
– Tham mưu các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, Ban giám sát; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt danh sách người đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 kỳ thi tuyển; phối hợp các đơn vị có liên quan chuẩn bị cơ sở vật chất và các nội dung liên quan phục vụ công tác tuyển dụng; tham mưu UBND xã phê duyệt kết quả thi tuyển, tham mưu báo cáo UBND thành phố, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo; tham mưu quyết định tuyển dụng và hướng dẫn Thủ trưởng các đơn vị ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định; tập hợp văn bản, lưu trữ hồ sơ kỳ tuyển dụng.
– Tham mưu Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng để tổ chức thi tuyển theo quy định của pháp luật, đảm bảo đúng tiến độ và quy định pháp luật.
– Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ theo quy định, tổ chức kiểm tra đối chiếu hồ sơ trúng tuyển và tham mưu Chủ tịch UBND xã Quyết định tuyển dụng viên chức; báo cáo kết quả tuyển dụng và đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
– Phối hợp Công an xã xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển; tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
– Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng theo thẩm quyền.
– Lập dự trù kinh phí tổ chức tuyển dụng báo cáo UBND xã và thanh quyết toán nguồn kinh phí được cấp theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố; Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 18/12/2021 của HĐND thành phố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND thành phố và các văn bản, quy định hiện hành khác (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND xã và Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức phân công.
7. Văn phòng HĐND và UBND xã
Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội xã chuẩn bị các điều kiện về phương tiện, cơ sở vật chất trong quá trình tổ chức triển khai công tác tuyển dụng; cử cán bộ, công chức tham gia kỳ tuyển dụng khi UBND xã hoặc Hội đồng tuyển dụng yêu cầu.
8. Phòng Kinh tế xã
Tham mưu UBND xã bố trí phân bổ kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, quyết toán kinh phí phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 kịp thời, đúng quy định.
9. Công an xã
– Cử người tham gia Ban giám sát; xây dựng Kế hoạch tổ chức bảo vệ kỳ tuyển dụng viên chức giáo dục theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng; bố trí lực lượng an ninh đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ tại khu vực diễn ra khai mạc và địa điểm tổ chức kỳ tuyển dụng.
– Phối hợp với Công an Thành phố, phòng Văn hóa – Xã hội xã trong công tác xác minh văn bằng, chứng chỉ của thí sinh trúng tuyển sau khi Hội đồng tuyển dụng công bố kết quả kỳ tuyển dụng, nếu phát hiện thí sinh sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để tham gia kỳ tuyển dụng, kịp thời có văn bản đề nghị UBND xã hủy bỏ kết quả tuyển dụng và tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
10. Trạm Y tế xã
Bố trí cử cán bộ y tế và chuẩn bị đủ cơ số thuốc trực tại địa điểm khai mạc kỳ tuyển dụng và tại địa điểm tổ chức kỳ tuyển dụng đảm bảo an toàn đối với thành viên Hội đồng tuyển dụng, các Ban, Tổ giúp việc, các thí sinh dự thi khi có tình huống bất ngờ về sức khỏe.
11. Đề nghị công ty Điện lực Thường Tín
Phối hợp với phòng Văn hóa – Xã hội xã, xây dựng kế hoạch đảm bảo cung cấp điện tại địa điểm khai mạc và tổ chức kỳ tuyển dụng. Chuẩn bị sẵn sàng phương án khắc phục nếu có sự cố về điện xảy ra.
12. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã
Thực hiện thông báo công khai, đầy đủ các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026 trên cổng thông tin điện tử của xã (https://tamhung.hanoi.gov.vn/) theo quy định và trên hệ thống Đài Truyền thanh, zalo, fanpage của xã trong suốt quá trình tuyển dụng.
13. Các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã
Căn cứ Kế hoạch tuyển dụng, yêu cầu các đơn vị chủ động triển khai, phối hợp thực hiện để việc tuyển dụng viên chức giáo dục xã Tam Hưng năm 2026 được diễn ra thuận lợi, nghiêm túc, đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND xã Tam Hưng năm 2026. Trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND xã (qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

*****Tài liệu đính kèm: 

– Phụ lục 1

– Phụ lục 2

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: tamhung.hanoi.gov.vn

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
Công chức Hà Nội Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Hà Nội. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo Viên Tiểu Học là gì?

1. Giáo viên tiểu học làm những công việc gì?

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. Trong độ tuổi nhỏ, các em tiếp thu cực nhanh và sẽ hình thành thế giới quan cũng như tính cách dựa trên những gì được giảng dạy và dựa trên những người tiếp xúc gần gũi với các em. Vì vậy vị trí Giáo viên Tiểu học là vị trí vô cùng quan trọng trong việc giáo dục. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên mầm non, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

Thực hiện giảng dạy

Thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục và kế hoạch dạy học đã đề ra. Các hoạt động trong công tác giảng dạy bao gồm: Soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, quản lý và đảm bảo xếp loại học sinh chính xác trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. Ngoài ra, giáo viên còn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, tham gia các hoạt động chuyên môn đầy đủ.

Bồi dưỡng và thực hiện đạo đức nghề nghiệp

Có tinh thần, trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức và danh dự của bản thân. Không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp. Có sự yêu thương, đối xử công bằng với tất cả các em học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, biết đoàn kết, hòa đồng, giúp đỡ đồng nghiệp. Luôn quan tâm, bảo vệ quyền và lợi ích của các em học sinh.

Nâng cao nghiệp vụ

Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Không ngừng tiếp thu, sáng tạo đổi mới phương pháp giảng dạy hay tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

Thực hiện tốt quy định, nhiệm vụ được giao

Thực hiện tốt các nghĩa vụ công dân, tuân thủ theo các quy định của pháp luật và của ngành cũng như các quyết định của Hiệu trưởng. Nhận và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục khác.

Góp phần tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh

Phối hợp với gia đình học sinh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức có liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục tích cực, thân thiện, an toàn và lành mạnh.

Giáo viên tiểu học hạng III phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

2. Giáo viên tiểu học dạy những môn gì?

Giáo viên tiêu học sẽ đươc dạy những môn ở dưới đây:

Nội dung giáo dục Số tiết trong một năm
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
I. Môn học bắt buộc
1. Tiếng Việt 420 350 245 245 245
2. Toán 105 175 175 175 175
3. Đạo đức 35 35 35 35 35
4. Tự nhiên và xã hội 70 70 70  
5. Khoa học   70 70
6. Lịch sử và Địa lý   70 70
7. Nghệ thuật 70 70 70 70 70
8. Tin học và Công nghệ   70 70 70
9. Giáo dục thể chất 70 70 70 70 70
10. Ngoại ngữ 1   140 140 140

II. Hoạt động giáo dục bắt buộc

1. Hoạt động trải nghiệm

(Tích hợp thêm giáo dục địa phương)

105 105 105 105 105

III. Môn học tự chọn

1. Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70
2. Ngoại ngữ 1 70 70      
Tổng số tiết trong một năm

(không tính tự chọn)

875 875 980 1050 1050
Số tiết trung bình trên tuần

(không tính tự chọn)

25 25 28 30 30

3. Giáo viên tiểu học hạng 1,2,3 là gì? Lương giáo viên tiểu học được tính thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:

Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:

  • Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
  • Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
  • Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.

Theo đó, giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 là chức danh nghề nghiệp của giáo viên. Tương ứng với mỗi hạng giáo viên sẽ có mã số khác nhau cụ thể như:

  • Mã số V.07.03.29: Giáo viên tiểu học hạng 1.
  • Mã số V.07.03.28: Giáo viên tiểu học hạng 2.
  • Mã số V.07.03.27: Giáo viên tiểu học hạng 3.

Mức lương của Giáo viên Tiểu học công lập theo hạng giáo viên và bậc lương

Đối với các giáo viên tại các trường tiểu học công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên

Mức lương

Giáo viên mầm non hạng III

4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng II

7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng

Giáo viên mầm non hạng I

7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng III

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng III xấp xỉ từ 4,2 triệu - 8,9 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

2,34

4,212 triệu đồng/tháng

2

2,67

4,806 triệu đồng/tháng

3

3

5,4 triệu đồng/tháng

4

3,33

5,994 triệu đồng/tháng

5

3,66

6,588 triệu đồng/tháng

6

3,99

7,182 triệu đồng/tháng

7

4,32

7,776 triệu đồng/tháng

8

4,65

8,370 triệu đồng/tháng

9

4,98

8,964 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng II

Mức lương của Giáo viên Tiểu học hạng II xấp xỉ từ 7,2 triệu - 11,4 triệu đồng/tháng. Mức lương cụ thể sẽ tùy theo từng bậc và hệ số lương dưới đây:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 

1

4

7,2 triệu đồng/tháng

2

4,34

7,812 triệu đồng/tháng

3

4,68

8,424 triệu đồng/tháng

4

5,02

9,036 triệu đồng/tháng

5

5,36

9,648 triệu đồng/tháng

6

5,7

10,26 triệu đồng/tháng

7

6,04

10,872 triệu đồng/tháng

8

6,38

11,484 triệu đồng/tháng

Mức lương Giáo viên Tiểu học hạng I

Giáo viên Tiểu học hạng I là một trong những chức danh nghề nghiệp cao nhất trong ngành giáo dục mầm non ở Việt Nam, với mức lương xấp xỉ từ 7,9 triệu – 12,2 triệu đồng/tháng.

Bậc

Hệ số lương

Lương

1

4,4

7,92 triệu đồng/tháng

2

4,74

8,532 triệu đồng/tháng

3

5,08

9,144 triệu đồng/tháng

4

5,42

9,756 triệu đồng/tháng

5

5,76

10,368 triệu đồng/tháng

6

6,1

10,980 triệu đồng/tháng

7

6,44

11,592 triệu đồng/tháng

8

6,78

12,204 triệu đồng/tháng

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể tham gia các kỳ thi thăng hạng để đạt đến hạng cao nhất. Lưu ý các mức lương trên được áp dụng theo cách tính quy định bởi nhà nước trước ngày 01/07/2024.

4. Giáo viên tiểu học cần học những gì? Cần bằng cấp gì?

Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

STT

Hạng

Yêu cầu bằng cấp, chứng chỉ

1

Hạng III

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (giáo viên mới được tuyển dụng vào hạng III thì phải có chứng chỉ trong 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

2

Hạng II

- Có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

3

Hạng I

- Có bằng thạc sĩ trở lên ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.

Một số ngôi trường Đại học hàng đầu về đào tạo ngành Sư phạm trên cả nước là:

>> Xem thêm: 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiếng Anh mới nhất

Giáo Viên Tiểu Học có mức lương bao nhiêu?

91 - 156 triệu /năm
Tổng lương
84 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
7 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

91 - 156 triệu

/năm
91 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo Viên Tiểu Học

Tìm hiểu cách trở thành Giáo Viên Tiểu Học, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo Viên Tiểu Học
91 - 156 triệu/năm
Giáo Viên Tiểu Học

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo Viên Tiểu Học?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên Tiểu học

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên Tiểu học cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên Tiểu học yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục tiểu học hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Ngoài bằng cấp, giáo viên tiểu học cần có kiến thức vững về các môn học chủ yếu dạy trong khối tiểu học như Ngữ văn, Toán học, Khoa học, Xã hội, Ngoại ngữ (thường là Tiếng Anh), Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Việc giao tiếp với học sinh đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên tiểu học cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

    Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho học sinh, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tiểu học rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

    Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên tiểu học, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

  • Có đạo đức tốt, phẩm chất sư phạm cao: Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

  • Có tinh thần cống hiến: Giáo viên cần có tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để trở thành người thầy, người cô tốt.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên Tiểu học có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 5 năm

Giáo viên Tiểu học

5 - 12 triệu/tháng

5 – 10 năm

Trưởng bộ môn

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên Tiểu học và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên Tiểu học

Mức lương: 5 - 12 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 5 năm 

Giáo viên Tiểu học là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản nhất cho các em học sinh trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi. Là người hướng dẫn cụ thể, chi tiết tận tình cho các em. Là người dẫn dắt các em và có vai trò quan trọng quyết định đến nền tảng kiến thức văn hóa và đạo đức cơ bản cho các em nhỏ. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên Tiểu học bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Trưởng bộ môn

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 5 - 10 năm

Trưởng bộ môn là người đảm nhận vai trò lãnh đạo chuyên môn trong một bộ môn học tại trường. Công việc của họ bao gồm lên kế hoạch và điều hành chương trình giảng dạy của bộ môn, hỗ trợ giáo viên trong bộ môn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đánh giá và cải tiến chương trình giảng dạy. Họ cũng đảm nhiệm các đề bài kiểm tra, thi cử phù hợp để đảm bảo đánh giá năng lực của học sinh một cách chính xác. Ngoài ra họ cũng sẽ thực hiện giảng dạy chuyên môn như một giáo viên bình thường. 

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… liên miên thì rất khó để họ chuyên tâm vào giảng dạy và đầu tư cho tổ chuyên môn của mình.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo