464 việc làm
Thỏa thuận
Hà Nội
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Mới đăng
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tuần trước
Trường Mầm Non Quốc Tế Kindy City
Giáo viên Tiếng Anh Mầm Non
TRƯỜNG MẦM NON QUỐC TẾ KINDY CITY
3.5 ★
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tuần trước
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 1 tuần trước
Thỏa thuận
Hưng Yên
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Ninh Bình
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Lạng Sơn
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Quảng Trị
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Ninh Bình, Nam Định
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Gia Lai
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 2 tuần trước
15 - 16 triệu
Quảng Nam
Đăng 2 tuần trước
15 - 16 triệu
Hà Nội
Đăng 2 tuần trước
15 - 16 triệu
Hòa Bình
Đăng 2 tuần trước
15 - 16 triệu
Kon Tum
Đăng 2 tuần trước
15 - 16 triệu
Hà Nội
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Quảng Ninh
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Hải Phòng
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiếng Anh [Ngãi Giao - Bà Rịa Vũng Tàu]
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 12 triệu
Bà Rịa - Vũng Tàu
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiếng Anh [Xuân Lộc - Đồng Nai]
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
9 - 15 triệu
Đồng Nai
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Hà Nam
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiếng Anh [Nhơn Trạch - Đồng Nai]
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 12 triệu
Đồng Nai
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo viên Tiếng Anh (GIA KIỆM - ĐỒNG NAI)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 15 triệu
Đồng Nai
Đăng 2 tuần trước
9 - 12 triệu
Bà Rịa - Vũng Tàu
Đăng 2 tuần trước
15 - 20 triệu
Tuyên Quang
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH (CỦ CHI - HỒ CHÍ MINH)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Quản lý chuyên môn Tiếng Anh [Đức Hòa - Long An]
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
13 - 16 triệu
Long An
Đăng 2 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH (ĐỨC HÒA - LONG AN)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 12 triệu
Long An
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Thái Bình
Đăng 2 tuần trước
Trên 15 triệu
Thanh Hoá
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Đồng Tháp
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 2 tuần trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 3 tuần trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo viên Tiếng Anh (Bến Cát-Bình Dương)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 15 triệu
Bình Dương
Đăng 3 tuần trước
8 - 12 triệu
Bình Dương
Đăng 3 tuần trước
WALL STREET ENGLISH
English Teacher
WALL STREET ENGLISH
3.1 ★
8 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 3 tuần trước
12.5 - 15 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 3 tuần trước
Thỏa thuận
Bắc Ninh
icon-easy-apply Nộp đơn dễ dàng
Đăng 4 tuần trước
Thỏa thuận
Hà Nội
Đăng 1 tháng trước
20 - 23 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tháng trước
Thỏa thuận
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tháng trước
Công Ty CP Liên Kết Quốc Tế (Anh ngữ Quốc tế INS English)
Giáo Viên Tiếng Anh Mầm non (Long Thành - Đồng Nai)
Anh ngữ Quốc tế INS English
2.0 ★
10 - 12 triệu
Đồng Nai
Đăng 1 tháng trước
WALL STREET ENGLISH
Giáo viên Tiếng Anh
WALL STREET ENGLISH
3.1 ★
8 - 12 triệu
Hồ Chí Minh
Đăng 1 tháng trước
Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
UBND xã Quang Minh, TP.Hà Nội tuyển dụng viên chức giáo viên các cấp Mầm non&TH&THCS năm 2026
Công chức Hà Nội
236 việc làm 1 lượt xem
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức!
Thông tin cơ bản
Mức lương: Thỏa thuận
Chức vụ: Nhân viên
Ngày đăng tuyển: 30/10/2026
Hạn nộp hồ sơ: 25/11/2026
Hình thức: Toàn thời gian
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Số lượng: 76
Giới tính: Không yêu cầu
Nghề nghiệp
Ngành
Địa điểm làm việc
Trụ sở Tiếp công dân xã Quang Minh, đường Hồ Đề, thôn Nội Đồng, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội

Căn cứ Quyết định số 4333/QĐ-UBND ngày 27/10/2026 của Chủ tịch UBND xã Quang Minh về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026;
UBND xã Quang Minh thông báo việc thực hiện tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026 như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

1. Chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng số: 76 chỉ tiêu. Trong đó:
– Giáo viên Mầm non hạng III (mã số V.07.02.26): 08 chỉ tiêu.
– Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 46 chỉ tiêu.
– Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): 22 chỉ tiêu.
(Có biểu chỉ tiêu chi tiết từng môn học kèm theo)

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển

2.1. Điều kiện chung
a) Có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên;
d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15);
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

2.2. Điều kiện cụ thể đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên
Người dự tuyển phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định tại điều 28 Luật Nhà giáo và Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

2.2.1. Đối với giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
a. Tiêu chuẩn về trình độ
– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26) quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2.2.2. Đối với giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
a. Tiêu chuẩn về trình độ
Có bằng cử nhân (Đại học) trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29) quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

2.2.3. Đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32)
a. Tiêu chuẩn về trình độ
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Lưu ý: Các chứng chỉ bồi dưỡng về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chưa bắt buộc người đăng ký dự tuyển phải có.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
Căn cứ khoản 3, Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10/12/2025, những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
– Mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức, nội dung
Tuyển dụng nhà giáo bằng hình thức thi tuyển, được thực hiện theo 2 vòng (thực hiện theo Điều 7, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ) như sau:

1.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ (tiếng Anh)
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
b) Nội dung thi:
+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
c) Miễn phần thi Ngoại ngữ (tiếng Anh) đối với các trường hợp sau:
– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.
a) Nội dung thi: Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
b) Hình thức thi: Thi thực hành giảng dạy.
c) Thang điểm: 100 điểm.
d) Thời gian thi: 30 phút/thí sinh (trước khi thi thực hành, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).

2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng nhà giáo
Được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
– Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định và đúng theo Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp các văn bằng, chứng chỉ và thông tin cung cấp không khớp với Phiếu đăng ký dự tuyển, cơ quan tuyển dụng có quyền hủy bỏ kết quả trúng tuyển của thí sinh.
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển.
Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
– Người dự tuyển có trình độ cao hơn về chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Trường hợp người có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá, trung bình;
– Người có kết quả điểm học tập trung bình chung toàn khóa cao hơn (điểm trung bình chung do cơ sở đào tạo xác nhận);
– Người có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
c) Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng nhà giáo không được bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIÊP NHẬN PHIẾU, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN

1. Phiếu đăng ký dự tuyển:
1.1. Người đăng ký dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) vào 01 vị trí việc làm tại 01 trường có chỉ tiêu tuyển dụng. Phiếu đăng ký dự tuyển được nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Thời hạn nhận Phiếu là 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai (Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của xã Quang Minh: https://quangminh.hanoi.gov.vn).
1.2. Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
1.3. Sau khi có Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có)… theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
1.4. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
1.5. Trường hợp người đăng ký dự tuyển là sỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức, nếu đăng ký dự tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã Quang Minh phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho tham gia dự tuyển (nộp kèm phiếu đăng ký dự tuyển).

2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận phiếu từ ngày 27/10/2026 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/11/2026, trừ các ngày thứ 7, chủ nhật trong tuần và ngày lễ (Buổi sáng từ 08h30’ đến 11h30’; Buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’).
– Địa điểm tiếp nhận: Tại Trụ sở Tiếp công dân xã Quang Minh (Địa chỉ: đường Hồ Đề, thôn Nội Đồng, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội).

3. Lệ phí dự tuyển
– Lệ phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo cụ thể mức thu, thời gian, địa điểm và hình thức nộp lệ phí dự tuyển sau khi có Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia dự tuyển theo quy định.

Lưu ý: Nội dung chi tiết khác xem tại kế hoạch tuyển dụng viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 4333/QĐ-UBND ngày 27/10/2026 của UBND xã Quang Minh.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Quang Minh năm 2026. Thông báo này được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của xã: http://quangminh.hanoi.gov.vn/; thông báo trên Đài truyền thanh; niêm yết tại trụ sở UBND xã Quang Minh, Trụ sở tiếp công dân của xã Quang Minh và các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, Tiểu học và THCS có chỉ tiêu tuyển dụng. Mọi thông tin chi tiết về nội dung tuyển dụng, danh sách người đủ điều kiện được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã, địa chỉ: https://quangminh.hanoi.gov.vn./.

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUANG MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;

Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 26/10/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-SGDĐT ngày 16/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

Căn cứ Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 15/9/2026 của UBND xã Quang Minh về việc tạm giao chỉ tiêu kế hoạch biên chế các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã sau sắp xếp;

Căn cứ Công văn số 7832/SNV-XDCQ ngày 12/10/2026 của Sở Nội vụ về việc chỉ tiêu tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 đối với xã Quang Minh (lần 02);

Căn cứ Công văn số 5693/SGDĐT-TCCB ngày 13/10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc thẩm định chỉ tiêu và góp ý dự thảo Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của xã Quang Minh (lần 02, sau sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ – Tư pháp tại Tờ trình số 33/TTr-NVTP ngày 27/10/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt 76 chỉ tiêu tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026.

Tổng số: 76 chỉ tiêu, trong đó:

– Giáo viên Mầm non hạng III (mã số V.07.02.26): 08 chỉ tiêu.
– Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 46 chỉ tiêu.
– Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): 22 chỉ tiêu.

(Có biểu chi tiết tại phụ lục kèm theo)

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026.

(Có Kế hoạch cụ thể kèm theo)

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng HĐND và UBND; Trưởng các phòng: Nội vụ – Tư pháp, Văn hóa – Xã hội, Kinh tế; Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026
(Kèm theo Quyết định số: 4333/QĐ-UBND ngày 27/10/2026 của UBND xã Quang Minh)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;

Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 26/10/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-SGDĐT ngày 16/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

Căn cứ Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 15/9/2026 của UBND xã Quang Minh về việc tạm giao chỉ tiêu kế hoạch biên chế các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND xã sau sắp xếp;

Căn cứ Công văn số 7832/SNV-XDCQ ngày 12/10/2026 của Sở Nội vụ về việc chỉ tiêu tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2026 đối với xã Quang Minh (lần 02);

Căn cứ Công văn số 5693/SGDĐT-TCCB ngày 13/10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội về việc thẩm định chỉ tiêu và góp ý dự thảo Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2026 của xã Quang Minh (lần 02, sau sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập);

UBND xã Quang Minh xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tuyển dụng bổ sung nhà giáo làm việc tại các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, Tiểu học và THCS công lập thuộc UBND xã Quang Minh năm 2026 đảm bảo đúng vị trí việc làm, chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu; góp phần xây dựng đội ngũ nhà giáo ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của xã.

2. Yêu cầu

Tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí làm việc, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền giao.

Việc tổ chức tuyển dụng đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

Tổng số: 76 chỉ tiêu. Trong đó:

– Giáo viên Mầm non hạng III (mã số V.07.02.26): 08 chỉ tiêu.
– Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 46 chỉ tiêu.
– Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): 22 chỉ tiêu.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện chung

a) Có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

b) Đang cư trú tại Việt Nam;

c) Đủ 18 tuổi trở lên;

d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15);

h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

2. Điều kiện cụ thể đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên

Người dự tuyển phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định tại điều 28 Luật Nhà giáo và Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

2.1. Đối với giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)

a. Tiêu chuẩn về trình độ

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.

b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ

Phải đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26) quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2.2. Đối với giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)

a. Tiêu chuẩn về trình độ

Có bằng cử nhân (Đại học) trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29) quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

2.3. Đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32)

a. Tiêu chuẩn về trình độ

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ

Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Lưu ý: Các chứng chỉ bồi dưỡng về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chưa bắt buộc người đăng ký dự tuyển phải có.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

Căn cứ khoản 3, Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10/12/2025, những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

– Mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

IV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU VÀ LỆ PHÍ DỰ TUYỂN.

1. Phiếu đăng ký dự tuyển:

1.1. Người đăng ký dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) vào 01 vị trí việc làm tại 01 trường có chỉ tiêu tuyển dụng. Phiếu đăng ký dự tuyển được nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Thời hạn nhận Phiếu là 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai (Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của xã Quang Minh: https://quangminh.hanoi.gov.vn).

1.2. Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu điền không đầy đủ thông tin bắt buộc trong phiếu được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.

1.3. Sau khi có Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có)… theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.

1.4. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.

1.5. Trường hợp người đăng ký dự tuyển là sỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức, nếu đăng ký dự tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã Quang Minh phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho tham gia dự tuyển (nộp kèm phiếu đăng ký dự tuyển).

2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển

– Thời gian tiếp nhận phiếu từ ngày 27/10/2026 đến 16 giờ 30 phút ngày 25/11/2026, trừ các ngày thứ 7, chủ nhật trong tuần và ngày lễ (Buổi sáng từ 08h30’ đến 11h30’; Buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’).
– Địa điểm tiếp nhận: Tại Trụ sở Tiếp công dân xã Quang Minh (Địa chỉ: đường Hồ Đề, thôn Nội Đồng, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội).

3. Lệ phí dự tuyển

– Lệ phí tuyển dụng viên chức được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo cụ thể mức thu, thời gian, địa điểm và hình thức nộp lệ phí dự tuyển sau khi có Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia dự tuyển theo quy định.

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG

Theo Điều 8, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Điều 6, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo, đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng nhà giáo như sau:

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

2. Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.

3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.

4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.

5. Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn) được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

6. Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn) được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

VI. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức, nội dung

Tuyển dụng nhà giáo bằng hình thức thi tuyển, được thực hiện theo 2 vòng (thực hiện theo Điều 7, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ) như sau:

1.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ (tiếng Anh)

a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

b) Nội dung thi:

+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
+ Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.

c) Miễn phần thi Ngoại ngữ (tiếng Anh) đối với các trường hợp sau:

– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
– Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.

a) Nội dung thi: Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

b) Hình thức thi: Thi thực hành giảng dạy.

c) Thang điểm: 100 điểm.

d) Thời gian thi: 30 phút/thí sinh (trước khi thi thực hành, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).

2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng nhà giáo

Được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

– Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định và đúng theo Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp các văn bằng, chứng chỉ và thông tin cung cấp không khớp với Phiếu đăng ký dự tuyển, cơ quan tuyển dụng có quyền hủy bỏ kết quả trúng tuyển của thí sinh.
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển.

Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

– Người dự tuyển có trình độ cao hơn về chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
– Trường hợp người có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá, trung bình;
– Người có kết quả điểm học tập trung bình chung toàn khóa cao hơn (điểm trung bình chung do cơ sở đào tạo xác nhận);
– Người có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;

c) Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng nhà giáo không được bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

VII. KINH PHÍ TUYỂN DỤNG

– Kinh phí tuyển dụng được bảo đảm từ nguồn ngân sách xã năm 2026 và nguồn phí tuyển dụng thu được theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND thành phố Hà Nội; được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố.

VIII. THỜI GIAN TỔ CHỨC

(Có biểu phụ lục kèm theo)

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Nội vụ – Tư pháp

– Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND xã và Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức triển khai kỳ tuyển dụng giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở năm 2026 theo đúng quy định của pháp luật và đúng các nội dung tại Kế hoạch này; sau kỳ tuyển dụng tổng hợp kết quả báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ.
– Tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Tổ phục vụ, … phục vụ công tác tuyển dụng.
– Tham mưu chuẩn bị dự thảo Thông báo tuyển dụng, mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển, danh mục tài liệu ôn tập, lịch tuyển dụng, nội dung thực hành và các văn bản phục vụ kỳ tuyển dụng.
– Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã thực hiện đăng tải thông tin lên Trang thông tin điện tử xã đăng tải công khai Thông báo tuyển dụng viên chức của UBND xã theo quy định.
– Tham mưu UBND xã thành lập tổ tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Tổ chức kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc đối với người trúng tuyển nhà giáo; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh đối với trường hợp có dấu hiệu sử dụng bằng cấp, giấy tờ giả; đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định;
– Tổng hợp kết quả tuyển dụng, hồ sơ trúng tuyển và dự kiến xếp lương, tham mưu UBND xã báo cáo, xin ý kiến Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ theo quy định; tham mưu ban hành quyết định tuyển dụng, hủy kết quả trúng tuyển hoặc hủy quyết định tuyển dụng khi có căn cứ.
– Tham mưu, trình Chủ tịch UBND xã ban hành Quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; hủy bỏ kết quả trúng tuyển (nếu có) theo quy định.
– Thực hiện các nhiệm vụ do UBND xã, Hội đồng tuyển dụng phân công.

2. Phòng Văn hóa – Xã hội:

– Cung cấp nội dung và tài liệu ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn của ngạch giáo viên tuyển dụng;
– Phối hợp với phòng Nội vụ – Tư pháp thực hiện các công việc khác liên quan đến công tác tuyển dụng.

3. Văn phòng HĐND và UBND

– Tham mưu UBND xã, Hội đồng tuyển dụng giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tuyển dụng nhà giáo theo thẩm quyền (nếu có).
– Tham mưu UBND xã trong việc bố trí các điều kiện, cơ sở vật chất, phương tiện liên quan đến tuyển dụng nhà giáo theo thẩm quyền.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND xã và Hội đồng tuyển dụng phân công.

4. Phòng Kinh tế

– Tham mưu bố trí kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, quyết toán kinh phí phục vụ kỳ tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026 theo quy định.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND xã, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công.

5. Công an xã

– Phối hợp với phòng Nội vụ – Tư pháp xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển; nếu có dấu hiệu sử dụng bằng cấp, giấy tờ giả, kịp thời có văn bản đề nghị UBND xã hủy bỏ kết quả tuyển dụng và tiến hành xử lý vi phạm (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
– Xây dựng kế hoạch, cử lực lượng tham gia bảo vệ kỳ tuyển dụng viên chức giáo dục theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng.

6. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp:

– Đăng tải Kế hoạch và Thông báo tuyển dụng công khai trên trang thông tin điện tử của xã.
– Tuyên truyền nội dung tuyển dụng viên chức giáo dục qua hệ thống truyền thanh cơ sở, các trang mạng xã hội Zalo, Facebook, … và các hình thức phù hợp khác để nhân dân nắm được thông tin và đăng ký dự tuyển.

7. Trạm Y tế: Có kế hoạch đảm bảo, cử nhân viên y tế và chuẩn bị đủ cơ số thuốc, các thiết bị y tế cần thiết trực tại địa điểm khai mạc kỳ tuyển dụng, địa điểm tổ chức thi theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng.

8. Công ty điện lực Sóc Sơn: Có kế hoạch kiểm tra, đảm bảo cung cấp điện thông suốt tại địa điểm tổ chức thi trong thời gian tổ chức thi.

9. Các nhà trường có chỉ tiêu tuyển dụng có trách nhiệm

– Niêm yết công khai Kế hoạch của UBND xã về tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026.
– Tiếp nhận và sắp xếp công việc cho thí sinh trúng tuyển làm việc tại đơn vị theo đúng vị trí việc làm tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo dục làm việc tại các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở công lập năm 2026 của xã Quang Minh. Kế hoạch này được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, trụ sở tiếp công dân của xã Quang Minh, các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; đưa tin công khai trên hệ thống Đài truyền thanh xã Quang Minh và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND xã (địa chỉ Website: https://quangminh.hanoi.gov.vn).

Để kịp thời tiếp nhận được những thông tin về kỳ tuyển dụng, đề nghị các thí sinh thường xuyên truy cập Cổng thông tin điện tử của xã Quang Minh: địa chỉ Website: https://quangminh.hanoi.gov.vn.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND xã (qua Phòng Nội vụ – Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phụ lục chi tiết về chỉ tiêu tuyển dụng

– Phiếu đăng ký tuyển dụng

 

Nguồn tin: Trang TTĐT xã Quang Minh – TP. Hà Nội

Khu vực
Tin chỉ mang tính chất tham khảo, ứng tuyển trực tiếp theo thông báo chính thức! Báo cáo

Tuyển dụng Công chức Hà Nội năm 2024
Công chức Hà Nội Xem trang công ty
Quy mô:
__
Địa điểm:

Tìm Việc Nhanh Đi Làm Ngay -  note8.vn nơi cập nhật những thông tin mới nhất về tất cả việc làm công chức của tỉnh Hà Nội. Công việc mới, đa dạng ngành nghề được cập nhật mỗi tuần.

Tất cả các thông tin tuyển dụng đều được cập nhật từ www.tuyencongchuc.vn


Công việc của Giáo viên mầm non là gì?

1. Giáo viên mầm non là gì?

Giáo viên Mầm non là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. Trong lĩnh vực này cơ hội việc làm với các công việc liên quan như Giáo viên tiểu học, Giáo viên chủ nhiệm...cũng rất đa dạng. 

2. Vì sao nên làm giáo viên mầm non?

  • Tình yêu với trẻ nhỏ: Nhiều bạn, nhất là những bạn nữ, đến với nghề giáo viên mầm non đơn giản là có tình yêu với trẻ nhỏ, có những bạn đã xác định ngay từ rất sớm rằng mình sẽ theo nghề “nuôi dạy trẻ”, tình yêu và sự gần gũi với trẻ đã giúp các bạn định hướng ngay được con đường đi cho mình sau này.
  • Đầu vào và đầu ra không hề khó: Để trở thành giáo viên mầm non, không cần yêu cầu các bạn phải học quá giỏi, chỉ cần các bạn có sức học trung bình - khá là đã hoàn toàn có thể thi đỗ và theo học. Không những vậy, do tình trạng giáo viên hiện nay còn thiếu, cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp là vô cùng lớn .
  • Công việc ổn định và mức đãi ngộ tốt, có lương hưu: Hiện nay, Nhà nước,  Bộ Giáo dục – Đào tạo  đặc biệt quan tâm đến ngành sư phạm mầm non, trong những năm gần đây, mức lương và đời sống giáo viên mầm non đã được cải thiện một cách rõ rệt.
  • Được nghỉ hè, thai sản: Không như những công việc khác, nghề sư phạm nói chung trong đó có sư phạm mầm non là ngành đặc thù, thời gian nghỉ và làm việc xê dịch theo lịch học của học sinh. Trong 1 năm, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hè từ 1 đến 3 tháng, đây là khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi thư giãn hay làm một công việc thời vụ khác.
  • Môi trường làm việc thoải mái và tràn ngập tiếng cười: Đã làm giáo viên mầm non nghĩa là làm việc với môi trường toàn trẻ nhỏ, điều này giúp bạn luôn cảm thấy thư giãn, thoải mái vì xung quanh toàn là tiếng cười đùa của con trẻ, điều này hoàn toàn không có khi bạn làm việc những công việc văn phòng vốn đầy áp lực và ganh đua.
  • Có lợi cho cuộc sống gia đình sau này: Do luôn gắn liền với trẻ nhỏ, nên những cô giáo mầm non luôn có kỹ năng nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn với những người bình thường, điều này hoàn toàn có lợi sau này khi lập gia đình,đấy là lý do tại sao các cô giáo mầm non luôn luôn “đắt chồng”. Còn rất nhiều lý do khác để theo đuổi nghề giáo viên mầm non, nhưng có lẽ điều quan tâm đối với các bậc phụ huynh và học sinh là vấn đề việc làm cho ngành mầm non sau khi ra trường.

Vai trò của Giáo Dục Mầm Non

3. Muốn làm giáo viên mầm non cần bằng cấp gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 1 của Bộ GD&ĐT năm 2021, giáo viên mầm non cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo như sau:

Giáo viên mầm non hạng III

Giáo viên mầm non hạng III, bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ngoài ra, bạn cần có thêm chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III.

Giáo viên mầm non hạng II 

Với hạng chức danh giáo viên mầm non hạng II, người dạy cần có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, bạn phải hoàn thành lớp học và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng như chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Giáo viên mầm non hạng I 

Tương tự giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I cũng cần phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

Ngoài các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, giáo viên mầm non còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với từng hạng chức danh.

Thông qua các quy định trên, để làm giáo viên mầm non tại trường công lập thì phải có những bằng cấp sau đây:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên hoặc có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

4. Lương và mô tả các công việc của Giáo viên mầm non

Lương của Giáo viên mầm non hiện nay

Đối với các giáo viên tại các trường mầm non công lập tại Việt Nam, theo quy định hiện tại, tiền lương của giáo viên được tính bằng cách sử dụng công thức sau: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương. Khi lương cơ sở tăng, mức lương của giáo viên sẽ tăng tương ứng, phụ thuộc vào từng cấp dạy, hạng giáo viên, và bậc lương. Lưu ý đâu là công thức tính tiền lương áp dụng cho giáo viên mầm non trước ngày 01/07/2024.

Hạng giáo viên Mức lương
Giáo viên mầm non hạng III 3.780.000 - 8.800.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng II 4.200.000 - 8.900.000 đồng/tháng
Giáo viên mầm non hạng I 7.200.000 – 11.400.000 đồng/tháng

Mô tả công việc chính của Giáo viên Mầm non

Giáo viên mầm non thường hoạt động chính tại các trường học trong giờ làm việc hành chính theo lịch giảng dạy được chỉ định trước. Ngoài ra, đối với những giáo viên mầm non làm việc tại các trung tâm khác nhau, thời gian làm việc có thể kéo dài hơn so với những giáo viên làm việc tại các trường học.

Tiếp nhận và trao trả trẻ tận tay cho phụ huynh

Giáo viên mầm non cần đảm bảo đón và trả trẻ hàng ngày khi phụ huynh đưa, đón. Họ sẽ điểm danh sự có mặt của từng học sinh và liên lạc với phụ huynh khi trẻ vắng mặt mà không có thông báo trước.

Xây dựng giáo án giảng dạy phù hợp

Xây dựng nên các chương trình dạy học mới mẻ, sáng tạo, phù hợp với trẻ mầm non. Giáo viên mầm non sẽ cần sử dụng các công cụ giảng dạy đa dạng (kể chuyện, đóng kịch, các công cụ hỗ trợ khác,…) để các bé nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

Quan sát, hỗ trợ phát triển từng cá nhân

Thường xuyên quan sát quá trình học tập, sinh hoạt của từng em để có thể hỗ trợ các bạn cải thiện năng lực hành vi xã hội cũng như hình thành tính tự trọng. Theo dõi về sự tiến bộ của các bé trong học tập, sự hòa đồng với môi trường mới và báo cáo cho phụ huynh. Thường xuyên liên lạc với phụ huynh để hiểu hơn về hoàn cảnh, tính cách, tâm lý của các bé. Từ đó giáo viên mầm non sẽ có phương pháp để hỗ trợ, giảng dạy tốt và phù hợp nhất cho các bạn nhỏ

Hướng dẫn kỹ năng mềm cho trẻ

Hướng dẫn cho các bạn nhỏ các kỹ năng về nghệ thuật, kỹ năng mềm thông qua các chương trình giảng dạy với kết cấu rõ ràng. Ví dụ như là giúp trẻ nhớ, nhận ra các dạng hình học, con số, màu sắc, các món đồ thủ công,… Luôn tìm cách để khuyến khích các bé tương tác, trò chuyện với nhau nhiều hơn, giải quyết các vấn đề gây lộn, mâu thuẫn của trẻ khi học tập.

Chăm sóc trẻ

Sắp xếp thời gian ăn – ngủ trưa, ăn nhẹ buổi chiều cho các bé, giám sát các bé để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối. Luôn duy trì lớp học sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ về tiêu chuẩn y tế.

Học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ

Không chỉ cung cấp kiến thức cho trẻ, giáo viên mầm non còn phải nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Họ nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động chuyên môn để cập nhật những phương pháp giảng dạy mới nhất, những kiến thức về phát triển trẻ và các vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Bằng việc liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng, giáo viên mầm non có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thách thức trong công tác dạy dỗ trẻ.

5. Vai trò của giáo viên mầm non

Giảng dạy theo giáo trình

Giáo viên mầm non đảm nhận vai trò giảng dạy theo giáo trình được thiết kế đặc biệt cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Họ tạo ra môi trường học tập thích hợp và sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với độ tuổi và các giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ. Qua việc giảng dạy, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, toán học, khoa học, nghệ thuật và thể chất cơ bản.

Nắm bắt mọi tình hình của trẻ để trao đổi cùng phụ huynh khi cần

Giáo viên mầm non là người có thể quan sát và hiểu rõ những nhu cầu, khó khăn và tiềm năng của từng trẻ nhỏ. Họ thường ghi chép, đánh giá và theo dõi sự phát triển của trẻ để thông báo cho phụ huynh về những tiến bộ và những vấn đề của trẻ cần quan tâm. Bằng việc trao đổi thường xuyên với phụ huynh, giáo viên sẽ cung cấp những thông tin quan trọng của bé và phối hợp cùng gia đình tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ.

Dạy các kỹ năng cơ bản cho trẻ

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên mầm non là giúp trẻ phát triển các kỹ năng cơ bản như tự lập, giao tiếp, tư duy logic và tư duy sáng tạo. Họ thiết kế các hoạt động giáo dục và trò chơi phù hợp để khuyến khích trẻ tham gia, tìm hiểu và thử nghiệm. Giáo viên mầm non cũng hướng dẫn trẻ nhỏ rèn luyện kỹ năng xã hội, như chia sẻ, tôn trọng và làm việc nhóm. Bên cạnh đó, các kỹ năng sinh tồn như: bơi lội, phòng cháy chữa cháy, tự sơ cứu cho bản thân,.. cũng đã được đưa vào giáo trình mầm non, cho các bé có kiến thức tốt để cứu bản thân và những người xung quanh.

Tìm tòi, phân tích và kích thích các khả năng bẩm sinh của trẻ

Giáo viên mầm non tìm hiểu và phân tích các khả năng bẩm sinh của từng trẻ để định hướng giáo dục phù hợp. Họ khám phá và khuyến khích sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng đặc biệt của trẻ. Bằng cách tạo ra môi trường đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, giáo viên mầm non giúp trẻ phát triển và tận dụng tối đa tiềm năng của mình.

Tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ

Vai trò quan trọng khác của giáo viên mầm non là tạo nền tảng học tập và kiến thức cho trẻ nhỏ. Họ giúp trẻ hiểu và thực hiện các hoạt động học tập đơn giản, từ việc nhận biết màu sắc, hình dạng, đến các khái niệm cơ bản về số học, ngôn ngữ và khoa học. Giáo viên mầm non xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên sự tò mò và khám phá của trẻ, và khuyến khích trẻ học hỏi thông qua trò chơi, câu chuyện, và hoạt động thực tế.

>> Đọc thêm: 

Việc làm Giáo viên lái xe đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên tiểu học mới nhất

Việc làm Giảng viên toàn quốc

Giáo viên mầm non có mức lương bao nhiêu?

104 - 156 triệu /năm
Tổng lương
96 - 144 triệu
/năm

Lương cơ bản

+
8 - 12 triệu
/năm

Lương bổ sung

104 - 156 triệu

/năm
104 M
156 M
65 M 195 M
Khoảng lương phổ biến
Khoảng lương
Xem thêm thông tin chi tiết

Lộ trình sự nghiệp Giáo viên mầm non

Tìm hiểu cách trở thành Giáo viên mầm non, bạn cần có những kỹ năng và trình độ học vấn nào để thành công cũng như đạt được mức lương mong đợi ở mỗi bước trên con đường sự nghiệp của bạn.

Giáo viên mầm non
104 - 156 triệu/năm
Giáo viên mầm non

Số năm kinh nghiệm

0 - 1
6%
2 - 4
47%
5 - 7
33%
8+
14%
Không bao gồm số năm dành cho việc học và đào tạo

Điều kiện và Lộ trình trở thành một Giáo viên mầm non?

Yêu cầu tuyển dụng của Giáo viên mầm non

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Giáo viên mầm non cần sở hữu những kiến thức, chuyên môn vững vàng và thành thạo những kỹ năng mềm liên quan: 

Yêu cầu bằng cấp và kiến thức chuyên môn 

  • Bằng cấp chuyên ngành: Vị trí Giáo viên mầm non yêu cầu có bằng cử nhân giáo dục mầm non hoặc bằng cấp tương đương trong lĩnh vực giáo dục. Bằng cấp này cung cấp kiến thức vững chắc về cách tiếp cận và phát triển trẻ em trong độ tuổi mầm non. Các chứng chỉ hoặc bằng cấp về giáo dục sớm, phát triển trẻ em, hoặc quản lý giáo dục có thể được yêu cầu. Đây là những bằng cấp bổ sung giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc giáo viên mầm non.

  • Kiến thức về phát triển trẻ em: Cần có kiến thức sâu về quy trình phát triển vật lý, tâm lý, và xã hội của trẻ nhỏ. Điều này giúp giáo viên nhận biết và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu cụ thể của từng trẻ trong lớp. Việc nắm bắt tâm lý và nuôi dạy trẻ đúng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, chúng tiếp thu và bắt chước thông tin và hành động từ môi trường xung quanh, đặc biệt là từ những người gần gũi chúng thường xuyên như mẹ và cô giáo. 

Yêu cầu về kỹ năng

  • Kỹ năng giao tiếp: Khả năng giao tiếp hiệu quả với trẻ nhỏ, phụ huynh và đồng nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc giao tiếp với trẻ nhỏ đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vì vậy một giáo viên mầm non cần thành thạo kỹ năng này để thực hiện tốt công việc của mình.

  • Kỹ năng quản lý lớp học: Có khả năng quản lý và duy trì một môi trường học tập tích cực và an toàn cho trẻ nhỏ, bao gồm quản lý hành vi và xử lý các tình huống khó khăn. Một lớp học đầy các em nhỏ sẽ không bao giờ bình lặng vì trẻ ở độ tuổi mầm non rất hiếu động và tò mò về mọi thứ xung quanh. Do đó các em cần được chú ý giám sát và chăm sóc để tránh xảy ra các tình huống nguy hiểm.

  • Kỹ năng giảng dạy: Khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sinh động là yếu tố quan trọng. Giáo viên tiểu học cần biết cách lên kế hoạch giảng dạy, sử dụng phương pháp và tài liệu phù hợp với độ tuổi và năng lực của học sinh. Những bài giảng dạy khô khan sẽ không thu hút được sự chú ý và tập trung của học sinh, do đó Giáo viên tiểu học cần liên tục làm mới bài giảng của mình.

Yêu cầu khác

  • Tình yêu và thích làm việc với trẻ nhỏ: Là một giáo viên mầm non, một yêu cầu tất yếu là bạn phải có sự đam mê trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ nhỏ. Điều này sẽ quyết định đến chất lượng công việc và giảng dạy của bạn rất nhiều.

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non 

Lộ trình thăng tiến của Giáo viên mầm non có thể khá đa dạng và phụ thuộc vào tổ chức và ngành nghề cụ thể. Dưới đây là một lộ trình thăng tiến phổ biến cho vị trí này.

Kinh nghiệm

Vị trí

Mức lương

Dưới 1 năm

Giáo viên thực tập

1 - 3 triệu/tháng

1 – 4 năm

Giáo viên Mầm non

5 - 10 triệu/tháng

4 – 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

10 - 18 triệu/tháng

Mức lương trung bình của Giáo viên mầm non và các ngành liên quan

1. Giáo viên thực tập

Mức lương: 1 - 3 triệu/tháng

Kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm

Giáo viên thực tập là các giáo viên mới ra trường hoặc đang theo học tập tại các trường đại học sư phạm. Họ được phân công để tiếp xúc thực tế với công việc giảng dạy, tham gia vào các hoạt động giảng dạy dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Công việc bao gồm tham gia lên kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị tài liệu học tập, thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

>> Đánh giá: Đây là giai đoạn khi giáo viên mới bắt đầu sự nghiệp, thường có khoảng 1 năm kinh nghiệm. Giáo viên mới thường được phân công giảng dạy các lớp cơ bản và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên kinh nghiệm.

2. Giáo viên mầm non

Mức lương: 5 - 10 triệu/ tháng 

Kinh nghiệm làm việc: 1 - 4 năm 

Giáo viên Mầm non (Preschool teacher) là một người trực tiếp truyền tải các kiến thức khác nhau. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập. 

>> Đánh giá: Là Giáo viên mầm non bạn phải  tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Vận dụng kết quả nghiên cứu  khoa học sư phạm vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp trong việc nghiên cứu và áp dụng khoa học sư phạm từ cấp trường trở lên.

3. Giáo viên mầm non chuyên nghiệp

Mức lương: 10 - 18 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm làm việc: 4 - 10 năm

Giáo viên mầm non chuyên nghiệp là người đã có kinh nghiệm. Họ là những người mang sứ mệnh cao cả, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa các bạn nhỏ làm quen, tiếp cận với kiến thức xã hội bên ngoài. Giáo viên mầm non sẽ giúp cho những “đứa trẻ” có thể hình thành nên phẩm chất, thế giới quan và kích thích sự niềm đam mê học tập.

>> Đánh giá: Là người có kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đạo. Công việc hộ rất bận rộn. Một khi, cứ quay cuồng trong giảng dạy và hàng tá kế hoạch, báo cáo, họp hành, tập huấn… Giáo viên cần có lòng yêu thương học sinh, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, gương mẫu cho học sinh.

Đọc thêm:

Việc làm Giáo viên mầm non đang tuyển dụng

Việc làm Giáo viên chủ nhiệm tuyển dụng 

Việc làm Giáo viên Tiểu học mới cập nhật

Nhắn tin Zalo